Nghiên cứu cấu trúc và đề xuất giải pháp kinh doanh rừng hợp lý đối với rừng phục hồi bằng tái sinh tự nhiên tại vùng Tây Bắc - Pdf 42

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------------------------------

NGUYỄN QUANG HƢNG

NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KINH DOANH RỪNG
HỢP LÝ ĐỐI VỚI RỪNG PHỤC HỒI BẰNG TÁI SINH
TỰ NHIÊN TẠI VÙNG TÂY BẮC
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60 62 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. TRẦN VĂN CON

Thái Nguyên, năm 2012

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




ii
LỜI CÁM ƠN
Luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
năm 2012.
Có được kết quả này ngoài sự nổ lực của bản thân không thể thiếu sự giúp

ii

Danh sách các chữ viết tắt

iv

Danh lục bảng

v

Danh lục hình

vi

Đặt vấn đề

1

Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu

3

1.1. Một số khái niệm

3

1.2. Ngoài nước

8


23

Chƣơng 3: Khái quát điều kiện cơ bản của vùng nghiên cứu

31

3.1. Vị trí địa lý

31

3.2. Địa hình địa thế

31

3.3. Khí hậu thủy văn

32

3.4. Đặc điểm thổ nhưỡng

32

3.5. Thảm thực vật rừng

34

3.6. Hiện trạng tài nguyên rừng

37


4.1.3. Hiện trạng và diễn biến chất lượng RPH vùng Tây Bắc

46

4.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến diễn biến rừng

48

4.2. Các đặc điểm cấu trúc RPH bằng TSTN

50

4.2.1. Cấu trúc tổ thành và đa dạng loài

50

4.2.2. Cấu trúc tầng thứ

56

4.2.3. Cấu trúc N/D

58

3.2.4. Mạng hình phân bố cây trên mặt phẳng diện tích

61

4.3. Các đặc điểm tái sinh của RPH


5.3. Kiến nghị

70

Tài liệu tham khảo

71

Phụ lục

76

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Cs

Cộng sự

D1,3

Đường kính thân cây đo ở độ cao 1,3 mét

D/N


Ô tiêu chuẩn

RPH

Rừng phục hồi

RSX

Rừng sản xuất

TSTN

Tái sinh tự nhiên

XTTSTN

Xúc tiến tái sinh tự nhiên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




vi
DANH LỤC BẢNG

Bảng

Nội dung



Biến động diện tích rừng theo một số nguyên nhân ............................. 50

4.8.

Công thức tổ thành của 36 ô tiêu chuẩn điều tra tại 4 tỉnh Tây Bắc .... 50

4.9.

Hệ số hỗn loài của các ô điều tra .......................................................... 53

4.10.

Phân bố số cây và tiết diện ngang theo chiều cao ................................ 58

4.11.

Kiểm tra phân bố N-D bằng ba hàm phân bố chính.............................. 59

4.12.

Cấu trúc N-D bình quân của RPH Vùng Tây Bắc ................................ 60

4.13.

Mạng hình phân bố cây trên mặt phẳng diện tích rừng ....................... 62

4.14.

Phân bố số cây tái sinh theo chiều cao ................................................ 64

Biểu đồ tần suất xuất hiện của các loài trong các ô điều tra .............. 52

4.2.

Biểu đồ chỉ số đa dạng Rẽnyi của 36 ô tiêu chuẩn điều tra ............... 55

4.3.

Cấu trúc thẳng đứng của phục hồi ở tuổi 11-20 năm .......................... 57

4.4.

Biểu đồ phân bố N-D theo hàm Weibull ............................................ 61

4.5.

Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao ............................................. 64

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Do hệ quả của thời gian dài khai thác rừng tự nhiên bằng các biện pháp
chưa hợp lý, rừng nguyên sinh và rừng giàu ngày càng suy giảm về cả số
lượng và chất lượng. Trong đó, quá trình tái sinh và diễn thế tự nhiên của rừng
tạo ra những diện tích rừng non với cấu trúc đặc trưng nhưng các giải pháp cải
thiện và lợi dụng loại rừng này theo các quy luật sinh thái vẫn là vấn đề đặt ra

Tây Bắc là mái nhà xanh có vai trò quan trọng trong việc điều tiết nguồn nước
cho các nhà máy thủy điện, phòng chống lũ lụt, đảm bảo an toàn cho đồng
bằng Bắc Bộ và Thủ đô Hà Nội. Vì vậy, bảo vệ và phát triển rừng vùng Tây
Bắc ngoài việc nâng cao khả năng phòng hộ của rừng; nó còn có tác dụng
trong việc bảo tồn các nguồn gen động, thực vật quý hiếm, bảo tồn đa dạng
sinh học, phục vụ nghiên cứu khoa học, góp phần phát triển du lịch sinh thái
và là nguồn sống chủ yếu của đồng bào các dân tộc Tây Bắc.
Theo số liệu của Viện Điều tra quy hoạch rừng (2010) [32] thì tổng diện
tích rừng tự nhiên là 1.339.034 ha, trong đó rừng tự nhiên là rừng sản xuất
(RSX) có 489.524 ha chủ yếu là RPH bằng tái sinh tự nhiên (TSTN ) 358.725
ha (chiếm tới 73,3% rừng tự nhiên là RSX) cho thấy đây là đối tượng rừng tự
nhiên lớn nên có vị trí rất quan trọng. Do đó, Đề tài: “Nghiên cứu cấu trúc và
đề xuất giải pháp kinh doanh rừng hợp lý đối với RPH bằng TSTN tại vùng
Tây Bắc” là hết sức cần thiết.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khái niệm cơ bản
- Rừng và các giai đoạn phát triển của rừng
Có nhiều quan niệm và định nghĩa khác nhau về rừng, Trần Văn Con và
cs. (2006) [3] đưa ra một số khía cạnh quan trọng có liên quan chặt chẻ đến
rừng tái sinh phục hồi. Theo tác giả này thì trước hết, sự hình thành của một
khu rừng phải có đủ các điều kiện: (i) Dạng sống thống trị và quyết định cấu
trúc của quần xã thực vật phải là cây rừng (bao gồm cây gỗ có chiều cao thành

read....


data error !!! can't not
read....


data error !!! can't not
read....


data error !!! can't not
read....



data error !!! can't not
read....


data error !!! can't not
read....


data error !!! can't not
read....


data error !!! can't not
read....


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status