B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
----&----
BI TH NGUYT
QUảN Lý HOạT ĐộNG CHĂM SóC - GIáO DụC TRẻ
MẫU GIáO LớN THEO Bộ CHUẩN PHáT TRIểN TRẻ EM
5 TUổI CủA HIệU TRƯởNG TRƯờNG MầM NON
HUYệN GIA LộC TỉNH HảI DƯƠNG
Chuyờn ngnh: Qun lý giỏo dc
Mó s: 60.14.01.14
LUN VN THC S QUN Lí GIO DC
Ngi hng dn khoa hc: PGS. TS Nguyn Th Nh Mai
HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban chủ
nhiệm khoa Quản lý Giáo dục, các phòng chức năng, cùng toàn thể các Thầy
Cô trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tận tình giảng dạy và quan tâm giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS
Nguyễn Thị Như Mai người thầy đã tận tình, trực tiếp hướng dẫn và giúp
đỡ tôi trong quá trình thực hiện, hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo Phòng
Giáo dục và Đào tạo, cán bộ quản lý và giáo viên các trường mầm non huyện
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
Chữ viết tắt
BT
CBQL
CĐ
CS-GD
CSVC
ĐH
GD&ĐT
GDMN
GV
Suy dinh dưỡng thấp còi
DANH MỤC BẢNG
TT
74
3.4. Khảo nghiệm tính khả thi, tính cần thiết của các biện pháp đề xuất
..................................................................................................106
TT
8
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Bước vào thế kỷ 21, Việt Nam trên con đường phát triển hội nhập
vào thế giới, cả nước đang tích cực phấn đấu cho tương lai tươi sáng và vững
chắc, việc quan tâm và đầu tư cho giáo dục là quốc sách hàng đầu. Trong hệ
thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non có vị trí quan trọng, là khâu đầu
tiên đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách cho trẻ và chuẩn
bị những tiền đề cần thiết cho trẻ vào lớp 1. Trong báo cáo chính trị của ban
chấp hành trung ương Đảng đã trình bày tại Đại hội toàn quốc lần thứ IX có
đoạn: “Chăm lo phát triển mầm non, mở rộng hệ thống nhà trẻ và trường lớp
mẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư, đặc biệt là nông thôn và những vùng khó
khăn ”. Trong văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta xác định:
“Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Ðổi mới căn bản, toàn diện nền
giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ
hóa và hội nhập quốc tế”.
1.2. Để thực hiện tốt nhiệm vụ mà Đảng đề ra, đòi hỏi các ban ngành
quan hệ xã hội. Trong đó, có nhiều “chuẩn” cụ thể như sau: Trẻ năm tuổi phải
hiểu biết và thực hành chăm sóc sức khỏe dinh dưỡng như biết một số hành vi
ăn uống có hại cho sức khỏe; thể hiện văn hóa giao tiếp; làm quen với việc
đọc, biết tôn trọng người khác, sử dụng lời nói với mục đích khác nhau... Như
vậy, với các tiêu chuẩn trên, các trường mầm non cần phải nâng cấp đội ngũ
giáo viên, cơ sở vật chất để đảm bảo hiệu quả tổ chức hoạt động cho trẻ.
Mặc dù Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi đã được thực hiện mấy năm ở các
huyện, tỉnh bạn nhưng riêng huyện Gia Lộc từ năm học 2012 - 2013, Gia Lộc
là một trong 12 huyện trong tỉnh được Sở Giáo dục và Đào tạo tập huấn sử
dụng bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi. Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng
2
toàn quốc lần thứ XI đó là: “Mở rộng giáo dục mầm non, hoàn thành phổ cập
mầm non 5 tuổi”, “Ðổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình, phương pháp
dạy và học ở tất cả các cấp, bậc học”. Năm học 2013 - 2014, GDMN huyện
Gia Lộc đang tích cực tìm mọi biện pháp để nâng cao chất lượng giáo dục
nhằm từng bước thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước.
Đồng thời, thực hiện nhiệm vụ năm học theo công văn số 5454/BGD&ĐTGDMN ngày 17/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào
tạo huyện Gia Lộc đã triển khai hướng dẫn sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ em
5 tuổi đối với 100% số lớp 5 tuổi trong các trường mầm non trên phạm vi toàn
huyện. Đây là một vấn đề mới nên việc quản lý sử dụng bộ chuẩn phát triển
trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng các trường mầm non trong huyện còn gặp nhiều
khó khăn, vướng mắc từ nhận thức của cán bộ giáo viên, phụ huynh học sinh
đến quá trình triển khai thực hiện về nội dung, phương pháp, cách thức sử
dụng cũng như xây dựng bộ công cụ để đánh giá trẻ 5 tuổi theo chuẩn. Việc
quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát
triển trẻ em 5 tuổi trong giai đoạn hiện nay trở thành nhu cầu cấp thiết đối với
việc nâng cao chất lượng GDMN huyện Gia Lộc tỉnh Hải Dương.
trường mầm non ngoài công lập.
4.3. Giới hạn về khách thể khảo sát
Khảo sát công tác quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo
lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của hiệu trưởng 28 trường mầm non
và 50 giáo viên huyện Gia Lộc.
5. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo
bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của hiệu trưởng trường mầm non ở huyện
Gia Lộc còn một số bất cập và hạn chế bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan
và chủ quan. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc -
4
giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của hiệu
trưởng trường mầm non khoa học, hợp lý dựa trên bộ chuẩn phát triển trẻ em
5 tuổi, phù hợp với nhu cầu thực tế sẽ góp phần nâng cao được chất lượng
chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi
của hiệu trưởng trường mầm non, chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp 1 ở huyện Gia
Lộc, tỉnh Hải Dương.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt mục đích trên, đề tài tập trung thực hiện các nhiệm vụ nghiên
cứu sau:
6.1. Xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
6.2. Tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu
giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của hiệu trưởng trường
mầm non huyện Gia Lộc
6.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ
mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi cho hiệu trưởng
trường mầm non huyện Gia Lộc
trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng
trường mầm non huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.
- Làm rõ thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo
lớn theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi; Thực trạng công tác quản lý hoạt
động của Hiệu trưởng trường mầm non huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ
mẫu giáo lớn theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng trường
mầm non phù hợp với đặc thù của địa phương.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo và phụ lục, luận văn được cấu trúc thành 3 chương:
6
Chương 1: Cơ sở lý luận về biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc - giáo
dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng
trường mầm non.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu
giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng trường mầm
non huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.
Chương 3: Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ
mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng trường
mầm non huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.
7
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC
+ Nguyễn Ngọc Quang (1989), “Những khái niệm cơ bản về lý luận
Quản lý giáo dục”, Trường Cán bộ Quản lý giáo dục Trung ương I, Hà Nội.
+ Đinh Văn Vang (1997), “Một số vấn đề quản lý trường mầm non”,
Đại học Sư phạm - Đại học quốc gia Hà Nội.
Các công trình nghiên cứu một phần đã đề cập đến vị trí vai trò của
CBQL, của HT trường mầm non. Những năm gần đây, GDMN được quan
tâm nhiều hơn, vai trò QL của HT trường MN cũng được đề cập ở một số
công trình cụ thể:
+ Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ quản
lý trường mầm non ở trường bồi dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội - Luận văn
Thạc sĩ của Hồ Nguyệt Ánh - Trường CBQLGD TW1, 2000.
+ Một số biện pháp nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ lãnh đạo
các trường mầm non huyện Văn Giang - tỉnh Hưng Yên - Luận văn Thạc sĩ
của Đặng Thị Bích Thủy - Đại học Sư phạm Hà Nội, 2001.
+ Các biện pháp nâng cao năng lực quản lý chuyên môn của Hiệu
trưởng trường mầm non Hà Nội - Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Bích
Thủy - Đại học sư phạm Hà Nội, 2002.
+ Thực trạng và các biện pháp góp phần nâng cao năng lực quản lý
của hiệu trưởng các trường mầm non quận Cầu Giấy - Luận văn Thạc sĩ của
Lê Thị Đức - Đại học Sư phạm Hà Nội, 2000.
+ Những giải pháp đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học
mầm non tỉnh Thái Nguyên - Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Mai Loan,
Đại học Sư phạm Hà Nội, 2002.
Từ khi Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi giai
đoạn 2010 - 2015 với những nội dung “Đổi mới nội dung, chương trình, phương
9
pháp giáo dục mầm non; Ban hành và hướng dẫn sử dụng Bộ Chuẩn phát triển
Khái quát những phân tích trên, có thể xây dựng mô hình quản lý như sau:
Chủ thể
quản lý
Mục
tiêu
Khách thể
quản lý
Đối tượng
quản lý
Sơ đồ 1.1. Mô hình quản lý
1.2.1.2. Chức năng của quản lý
Quản lý là một dạng lao động đặc biệt, là kết quả của sự phân công lao
động xã hội, luôn gắn liền với quá trình lao động tập thể. Lao động quản lý có
sự phân chia thành một hệ thống các khâu hay dạng hoạt động, nhờ đó mà chủ
thể QL tác động vào khách thể QL. Các hoạt động này thường được chuyên
môn hoá và gọi là chức năng QL.
Cho đến nay, đa số các nhà QL đều cho rằng QL có 4 chức năng cơ bản:
- Chức năng kế hoạch: Là công tác xác định trước mục tiêu của tổ
chức, đồng thời chỉ ra các phương pháp, biện pháp để thực hiện mục tiêu,
trong điều kiện biến động của môi trường.
- Chức năng tổ chức: Là việc sắp xếp, phân công các nhiệm vụ, các
nguồn lực (con người, các nguồn lực khác) một cách tối ưu, nhằm làm cho tổ
chức vận hành theo kế hoạch, đạt được mục tiêu đặt ra.
- Chức năng chỉ đạo: Là phương thức tác động của chủ thể quản lý
nhằm điều hành tổ chức vận hành đúng theo kế hoạch, thực hiện được mục
tiêu quản lý.
- Theo M.M. Mechiti Zade: “QLGD là tập hợp những biện pháp (tổ
chức, phương pháp, cán bộ giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính, cung tiêu…)
12
nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo
dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng
cũng như chất lượng” [6, tr52].
- Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường (QLGD nói chung) là
thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của
mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới
mục tiêu giáo dục - đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với
từng học sinh”[13, tr17].
- Theo Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thống tác động có mục
đích, có kế hoạch hợp với quy luật của chủ thể quản lý nhằm tạo cho hệ
vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, được các tổ
chức của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy
học, thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đạt mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái
mới về chất” [25, tr35].
Theo Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều
hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh mẽ công tác đào
tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội” [1].
Tóm lại: QLGD là những tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp
với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa
hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới
mục tiêu đã định.
1.2.2.2. Khái niệm về quản lý trường học
Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước - xã hội,
là nơi trực tiếp làm công tác GD-ĐT và giáo dục thế hệ trẻ. Nó nằm trong môi
Quản lý trường học phải là quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát
triển nhân cách thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả. Thành
công hay thất bại của bất kỳ một sự cải tiến nào trong ngành giáo dục đều
phụ thuộc rất lớn vào những điều kiện đang tồn tại, phổ biến trong các nhà
14
trường. Vì vậy, muốn thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục phải xem xét
những điều kiện đặc thù của mỗi nhà trường, phải chú trọng việc thực hiện,
cải tiến công tác quản lý giáo dục đối với nhà trường, nền tảng của hệ thống
giáo dục quốc dân.
Tóm lại, từ các định nghĩa trên về quản lý trường học mà các nhà
nghiên cứu giáo dục đã nêu, ta có thể thấy rằng: Quản lý trường học thực
chất là hoạt động có định hướng, có kế hoạch của các chủ thể quản lý nhằm
tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng giáo dục khác
cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục, để nâng cao chất lượng
giáo dục nhà trường”.
1.2.3. Khái niệm về quản lý trường mầm non
1.2.3.1. Khái niệm “Quản lý trường mầm non”
Điều 18 của Luật Giáo dục: “GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi”[11]. Điều này đã khẳng định vị trí của
GDMN trong hệ thống giáo dục quốc dân, đó là khâu đầu tiên, đặt nền móng
cho sự hình thành và phát triển nhân cách trẻ em.
Trường MN là nơi thực hiện mục tiêu GDMN. QL trường MN là một
khâu quan trọng của hệ thống quản lý ngành học. Chất lượng QL trường MN
có ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến chất lượng CS-GD trẻ, góp phần tạo
nên chất lượng quản lý của ngành. Vì thế, trường MN trở thành khách thể cơ
bản nhất, chủ yếu nhất của các cấp QLGD mầm non. Mọi hoạt động chỉ đạo
của ngành đều nhằm tạo điều kiện tối ưu cho sự vận hành và phát triển của
dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi để giúp trẻ phát triển
về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của
nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp 1 bậc tiểu học.
1.2.3.3. Các loại hình trường mầm non
Trường MN, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập
được tổ chức theo các loại hình: công lập, dân lập và tư thục.
16
1.2.3.4. Mục tiêu, phương pháp và yêu cầu đối với trường mầm non
* Mục tiêu: Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất,
tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách,
chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những
chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ
năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những
khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho
việc học tập suốt đời.
* Phương pháp: Phương pháp chủ yếu áp dụng trong trường MN là
thông qua việc tổ chức các hoạt động vui chơi để giúp các em phát triển toàn
diện, chú trọng việc nêu gương, động viên, khích lệ.
* Yêu cầu: Yêu cầu giáo dục ở trường MN phải đảm bảo hài hòa giữa
nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục, phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của
trẻ em; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn, biết
kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo và người
trên; yêu quý anh chị em và bạn bè; thật thà, mạnh dạn, hồn nhiên, yêu thích
cái đẹp, ham hiểu biết, thích đi học.
Để thực hiện được các mục tiêu trên thì GDMN cũng có những yêu cầu
về nội dung và phương pháp nhất định.
Thứ nhất là yêu cầu về nội dung giáo dục.
kiện thực tế.
Thứ ba là yêu cầu về đánh giá sự phát triển của trẻ.
Đánh giá sự phát triển của trẻ (bao gồm đánh giá trẻ hằng ngày và đánh
giá trẻ theo giai đoạn) nhằm theo dõi sự phát triển của trẻ, làm cơ sở cho việc
xây dựng kế hoạch và kịp thời điều chỉnh kế hoạch giáo dục cho phù hợp với
trẻ, với tình hình thực tế ở địa phương. Trong đánh giá phải có sự phối hợp
nhiều phương pháp, hình thức đánh giá; coi trọng đánh giá sự tiến bộ của từng
trẻ, đánh giá trẻ thường xuyên qua quan sát hoạt động hằng ngày.
18
1.3. Hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ trong trường mầm non.
1.3.1. Hoạt động chăm sóc
Theo Điều 24, Điều lệ trường mầm non (Ban hành kèm theo Quyết
định số 14 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo) thì hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em bao gồm
chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức
khoẻ và đảm bảo an toàn.
Để đảm bảo công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ, mỗi năm các nhà
trường biết kết hợp với Trạm Y tế của địa phương để tổ chức khám sức khỏe
định kỳ cho trẻ 2 lần/năm. Thường xuyên tổ chức cân, đo sức khỏe cho trẻ
theo tháng, theo quý để phát hiện ra trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và có chế độ
điều chỉnh kịp thời. Để đảm bảo hoạt động chăm sóc các nhà trường cần thực
hiện tốt công tác tuyên truyền phòng chống các loại dịch bệnh: sốt xuất huyết,
tay - chân - miệng, thủy đậu, tiêu chảy cấp... qua bản tin, loa phát thanh
buổi sáng và các cuộc họp phụ huynh….
Để thực hiện tốt hoạt động chăm sóc trẻ các nhà trường cần thực hiện
biện pháp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ như: Thực
hiện cho trẻ ăn đúng theo thực đơn mà các nhà trường đã xây dựng, thực
toàn là nhiệm vụ hàng đầu của trường mầm non. Vì vậy hoạt động chăm sóc
bao gồm thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ và tiêm chủng cho 100% số
trẻ trong trường; cân đo và theo dõi sức khỏe cho trẻ bằng biểu đồ trăng
trưởng hàng tháng, hàng quý; thực hiện chế độ vệ sinh chăm sóc trẻ, công tác
phòng bệnh theo mùa; tuyên truyền hướng dẫn kiến thức chăm sóc, bảo vệ
sức khỏe cho trẻ cho các bậc phụ huynh để giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, tỷ
lệ trẻ mắc các bệnh thông thường ở trường mầm non.
1.3.2. Hoạt động giáo dục
Tại Điều 24, Điều lệ trường mầm non (Ban hành kèm theo Quyết định
số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo
20