BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
-----------------------------
NGUYỄN ÁNH DƯƠNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUY MÔ TRUNG BÌNH CỦA
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
TP. HỒ CHÍ MINH – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
-----------------------------
NGUYỄN ÁNH DƯƠNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUY MÔ TRUNG BÌNH CỦA
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60340402
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Tôi xin cảm ơn thầy Huỳnh Thế Du, người đã khích lệ tôi lựa chọn hướng đi mới, gắn liền
với vấn đề chính sách rõ ràng hơn. Cảm ơn thầy Đinh Công Khải, thầy Cao Hào Thi, và
thầy Lê Việt Phú đã giúp tôi làm rõ nhiều vấn đề liên quan đến phương pháp định lượng.
Cảm ơn thầy Phạm Thế Anh, trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã giúp tôi có được dữ liệu
quý giá. Tôi cũng dành lời cảm ơn tới tập thể cán bộ, giảng viên, nhân viên tại Chương
trình Giảng dạy Kinh tế Fulbight cùng với các thành viên trong “gia đình” MPP7 đã song
hành cùng tôi trong suốt gần 2 năm vừa qua.
Nguyễn Ánh Dương
Học viên lớp MPP7, Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
-iii-
TÓM TẮT
Giai đoạn 2006 – 2011, quy mô trung bình của DNNVV Việt Nam khu vực ngoài quốc
doanh ngày càng suy giảm cả về tiêu chí lao động và nguồn vốn, trong khi tăng trưởng
kinh tế vẫn duy trì. Nghịch lý này vừa khó có thể chấp nhận, vừa gây nên những khó khăn
cho sự phát triển kinh tế. Đó là nguy cơ mất thị phần ngay trên “sân nhà”; chất lượng việc
làm thấp, khả năng đầu tư hạn chế, cản trở việc đạt năng suất cao; giảm lợi nhuận; khả
năng chống chọi với yếu tố tiêu cực như khủng hoảng kinh tế bị hạn chế của các DNNVV.
Dựa trên nhiều nghiên cứu trước đây như North (1990), VELP (2013), Vũ Thành Tự Anh
(2015), sử dụng 9 chỉ tiêu PCI cùng với biến Khủng hoảng kinh tế và biến Ngành nghề
trong giai đoạn 2006 - 2011, xử lý dữ liệu bảng bằng mô hình FE, luận văn sẽ đưa ra giải
đáp cho các yếu tố then chốt ảnh hưởng tới quy mô lao động trung bình, đồng thời gợi ý
chính sách dưới góc độ Nhà nước tạo tiền đề cho sự phát triển của DNNVV Việt Nam.
Qua phân tích, những yếu tố then chốt ảnh hưởng đến quy mô lao động trung bình của
DNNVV khu vực ngoài quốc doanh giai đoạn 2006 – 2011 được xác định là: (i) Chất
lượng đào tạo lao động; (ii) Tính thực thi của hệ thống pháp luật; (iii) Quyền sở hữu đất
đai; (iv) Chi phí không chính thức; và (v) Chi phí giao dịch như Chi phí gia nhập thị
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................................3
1.3 Câu hỏi chính sách .........................................................................................................4
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................................4
1.5 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................... 5
1.6 Kết cấu của luận văn ......................................................................................................5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH...................................6
2.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa .............................................................................................. 6
2.1.1 Khái niệm và phân loại ............................................................................................... 6
2.1.2 Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế Việt Nam ......................................................7
2.1.3 Tiêu chí đánh giá sự phát triển....................................................................................8
2.2 Lý thuyết “mới” về doanh nghiệp ..................................................................................8
2.3 Thể chế ...........................................................................................................................9
2.4 Tại sao phải phát triển từ các doanh nghiệp nhỏ thành những doanh nghiệp lớn? ......10
-v-
2.5 Các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến quy mô lao động trung bình của các DNNVV và
giả thuyết nghiên cứu .........................................................................................................13
2.5.1 Quyền sở hữu tài sản.................................................................................................13
2.5.2 Tham nhũng ..............................................................................................................14
2.5.3 Chi phí giao dịch .......................................................................................................15
2.5.4 Tính thực thi của hệ thống pháp luật ........................................................................15
2.5.5 Hỗ trợ doanh nghiệp .................................................................................................16
2.5.6 Khủng hoảng kinh tế và yếu tố ngành nghề.............................................................. 17
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................... 19
3.1 Quy trình nghiên cứu ...................................................................................................19
3.2 Nguồn dữ liệu ..............................................................................................................19
3.2.1 Biến phụ thuộc ..........................................................................................................20
3.2.2 Biến độc lập ..............................................................................................................20
Association of Southeast Asian
Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
CIEM
Central Institute for Economic
Management
Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế
Trung ương
DN
Doanh nghiệp
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DoE
Department of Economics
Khoa Kinh tế - Trường Đại học Tổng
hợp Copenhagen
FDI
Provincial Competitiveness
Index
Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
RE
Random Effects
Hiệu ứng ngẫu nhiên
TFP
Total-factor productivity
Năng suất các nhân tố tổng hợp
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
UNDP
United Nations Development
Programme
Chương trình Phát triển Liên Hiệp
Quốc
Bảng 3.2: 5 giả thuyết về môi trường thể chế kinh tế tương ứng với 9 chỉ tiêu PCI .........21
Bảng 4.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu phân theo quy mô lao động............................... 26
Bảng 4.2: Kết quả ước lượng tác động của các yếu tố thể chế tới quy mô lao động trung
bình của doanh nghiệp theo mô hình FE ...........................................................................27
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Sự phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam phân theo quy mô
giai đoạn 2002 – 2011 ..........................................................................................................1
Hình 1.2: Quy mô lao động bình quân của DNNVV ngoài quốc doanh
giai đoạn 2006 – 2011 ..........................................................................................................2
Hình 1.3: Quy mô vốn bình quân của DNNVV ngoài quốc doanh
giai đoạn 2006 – 2011 ..........................................................................................................2
Hình 2.1. Một số chỉ tiêu so sánh giữa các loại hình doanh nghiệp phân theo quy mô ....11
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất ...............................................................................18
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu .........................................................................................19
Hình 4.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu phân theo loại hình doanh nghiệp .....................24
Hình 4.2: Đặc điểm của mẫu nghiên cứu phân theo 6 vùng kinh tế ..................................25
DANH MỤC HỘP
Trang
Hộp 4.1: Than trời vì chi phí ngoài luồng ....................................................................... 31
-1CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Bối cảnh nghiên cứu
Có một đặc điểm chung của nhiều nền kinh tế trên thế giới là doanh nghiệp nhỏ và vừa
(DNNVV) chiếm tỷ lệ rất lớn (năm 2014, tỷ lệ này tại các quốc gia đang phát triển châu Á
là 96%, ADB, 2015) và đóng góp quan trọng cho sự phát triển của mỗi quốc gia. Ở các nước
thu nhập cao, DNNVV đóng góp trên 55% GDP và trên 65% số việc làm, con số này ở các
-3Nếu xét chung cho các doanh nghiệp Việt Nam, nghiên cứu của VCCI, năm 2007 có bình
quân 49 lao động/doanh nghiệp thì tới năm 2014 con số này chỉ là 29. Nếu tính riêng doanh
nghiệp ngoài nhà nước (99% là doanh nghiệp siêu nhỏ) thì mức giảm từ 27 lao động/doanh
nghiệp năm 2007 xuống còn 18 lao động/doanh nghiệp năm 2014 (Lê Thúy, 2015).
Trong những năm gần đây, đã có sự xuất hiện của một vài công ty, tập đoàn lớn kinh tế tư
nhân ở Việt Nam như Sam Sung, Vingroup, FPT, Hoàng Anh Gia Lai. Tuy nhiên điều này
lại tạo nên hiện tượng “the middle missing” mà các nước có thu nhập thấp đang gặp phải.
Hay nói cách khác, ở các nước thu nhập thấp có một số lượng lớn các doanh nghiệp siêu nhỏ
và một vài doanh nghiệp lớn nhưng lại thiếu đi các doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa.
Theo Bouazza, Ardjouman và Abada (2015), dù có vai trò quan trọng trong nền kinh tế,
nhưng nhiều thách thức đang chờ đợi các DNNVV ở trên thế giới nói chung và các nước
đang phát triển nói riêng. Cùng với toàn cầu hóa thì doanh nghiệp Việt Nam lại đang “li ti
hóa”. Rõ ràng, sự “nhỏ đi” của các doanh nghiệp Việt Nam không chỉ là một hiện tượng khó
chấp nhận mà còn đang gây nên những khó khăn cho nền kinh tế. Theo Tổng cục Thống kê
(2013), giai đoạn 2006 – 2011, doanh nghiệp siêu nhỏ tăng lên rất nhanh nhưng hầu như
không có lãi. Để tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu, Việt Nam không thể trông chờ vào
những doanh nghiệp siêu nhỏ như hiện nay. Nhiều chuyên gia kinh tế đã ví von rằng, hội
nhập của doanh nghiệp Việt Nam như những chiếc thuyền thúng ra biển lớn, hòng đối đầu
với bão tố, cá mập. Với nhiều tập đoàn, doanh nghiệp lớn, khu vực Nhà nước chiếm nguồn
lực khá lớn nhưng lại hoạt động kém hiệu quả, đóng góp khiêm tốn vào sự phát triển đất
nước (Vũ Thành Tự Anh, 2015b). Trong khi, sự hưng thịnh của một quốc gia cũng không
thể trông chờ vào những doanh nghiệp nước ngoài.
Đi tìm lời giải cho bài toán các yếu tố then chốt nào ảnh hưởng tới quy mô trung bình của
các DNNVV trong giai đoạn 2006 - 2011 là một yêu cầu cơ bản và thực sự cần thiết. Đây là
cơ sở để thực hiện các chính sách nhằm thúc đẩy sự phát triển, nâng cao quy mô của các
DNNVV nói riêng và doanh nghiệp Việt Nam nói chung trong thời gian tới.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm tìm hiểu những yếu tố chính tác động tới quy mô trung bình của
các DNNVV của Việt Nam trong giai đoạn 2006 - 2011. Từ đó đưa ra những khuyến nghị
-5khoảng thời gian từ 2006 đến 2011. Ngoài ra, nghiên cứu cũng sử dụng dữ liệu của các biến
độc lập (các thành phần PCI của 63 tỉnh, thành) cùng nằm trong giai đoạn trên.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng định lượng nhằm tìm hiểu những nguyên nhân gây tác động lớn nhất
đến quy mô lao động trung bình của các DNNVV thuộc khu vực ngoài quốc doanh. Nguồn
thông tin lấy từ dữ liệu thứ cấp, bao gồm các số liệu đã được thu thập của Tổng cục thống
kê, VCCI và các nghiên cứu trong nước và nước ngoài.
1.6 Kết cấu của luận văn
Luận văn bao gồm 5 chương. Chương 1 nhằm giới thiệu về luận văn bao gồm bối cảnh
nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi chính sách, đồng thời nêu lên đối tượng, phạm vi cũng như
khái quát về phương pháp nghiên cứu. Chương 2 trình bày một số khái niệm quan trọng, cơ
sở lý thuyết và các giả thuyết cho vấn đề nghiên cứu. Nội dung của chương 3 trình bày chi
tiết phương pháp nghiên cứu mà luận văn sẽ thực hiện. Chương 4 thực hiện việc phân tích
các dữ liệu thu thập được để chấp nhận hay bác bỏ các giả thuyết đã nêu trong chương 2.
Chương 5 là phần kết luận của luận văn và từ đó nêu lên những kiến nghị chính sách từ
những dữ liệu phân tích trong chương 4.
-6CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH
Nội dung của Chương 2 trình bày một số khái niệm quan trọng liên quan đến đề tài nghiên
cứu. Trên cơ sở những nghiên cứu đi trước liên quan, mô hình các yếu tố then chốt ảnh
hưởng đến quy mô lao động trung bình của DNNVV được xây dựng nhằm đạt được các mục
tiêu nghiên cứu.
2.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1.1 Khái niệm và phân loại
Các doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa phân theo quy mô doanh thu, số lao động hoặc nguồn
vốn được gọi chung là DNNVV. Theo Bouazza, Ardjouman và Abada (2015), không có tiêu
chuẩn cố định cho những doanh nghiệp nào là DNNVV. Điều này phụ thuộc vào quan điểm,
tiêu chí xác định từng cá nhân cũng như tổ chức.
Ngân hàng phát triển châu Phi
50
-
-
Ngân hàng phát triển châu Á
Giá trị tài sản tối đa
Không có định nghĩa cụ thể. Sử dụng định nghĩa của nhiều chính
phủ khác nhau.
UNDP
200
-
-
OECD
20 – 500
-
Quy mô
Khu vực
I.
Nông,
lâm
nghiệp và thủy sản
II. Công nghiệp và
xây dựng
III. Thương mại và
dịch vụ
DN siêu nhỏ
DN nhỏ
DN vừa
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
10 người
trở xuống
200 người đến
300 người
10 người
trở xuống
10 tỷ đồng
trở xuống
Từ trên
10 người
đến 50 người
Từ trên
10 tỷ đồng đến
50 tỷ đồng
Từ trên
50 người đến
100 người
Nguồn: Lấy từ Nghị định 56/2009/NĐ-CP năm 2009, trang 2.
2.1.2 Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế Việt Nam
Những doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của
nền kinh tế là quan điểm đã được khẳng định trong nhiều báo cáo và nghiên cứu.
Thứ nhất, với số lượng rất lớn, DNNVV đóng góp quan trọng vào tổng sản lượng và tạo ra
nhiều việc làm. Theo Tổng cục Thống kê (2013), năm 2011, số lượng DNNVV chiếm tỷ lệ
97,6% tổng số các doanh nghiệp đang hoạt động. Số lượng lao động làm việc trong các
DNNVV vào cuối năm 2011 là 5,06 triệu người (cao hơn 2,07 lần năm 2006), trong đó khu
động để phản ánh quy mô doanh nghiệp (Bonaccorsi, 1992; Calof, 1994; Kalafsky, 2004;
Majocchi, 2005; Wlliams, 2011; trích trong Monteiro, Moreira và Sousa, 2013). Với quy
ước, những doanh nghiệp có số lao động 10 người trở xuống gọi là doanh nghiệp siêu nhỏ;
doanh nghiệp có từ 11 người tới 200 người là doanh nghiệp nhỏ; doanh nghiệp có từ 201
người tới 300 người là doanh nghiệp vừa; và doanh nghiệp có số lao động từ 301 người trở
lên là doanh nghiệp lớn.
2.2 Lý thuyết “mới” về doanh nghiệp
Khái niệm về doanh nghiệp, lý thuyết tân cổ điển truyền thống cho rằng doanh nghiệp là một
“hộp đen” đơn vị sản xuất và được đặc trưng bởi hàm sản xuất Q = F(K, L) = a.kαlβ.
Tuy nhiên, theo lý thuyết chi phí giao dịch của Coase thì nguyên nhân của việc thành lập
doanh nghiệp là do “có một chi phí giao dịch khi sử dụng cơ chế giá cả”. Các loại chi phí
khi sử dụng cơ chế giá cả bao gồm: Chi phí tìm kiếm thông tin (chi phí để đánh giá nhu cầu
khách hàng, chi phí tìm kiếm bạn hàng, chi phí xác định giá cả); Chi phí phân tích và lựa
chọn mức giá thích hợp; và Chi phí thương lượng, ký kết, chế tài hợp đồng. Theo Coase
-9(1937), “doanh nghiệp bao gồm một hệ thống các mối quan hệ, ra đời khi sự điều động các
nguồn lực phụ thuộc vào một nhà doanh nghiệp”.
Có 3 nhân tố quyết định quy mô của doanh nghiệp theo Coase, bao gồm:
- Tương quan giữa chi phí bên trong doanh nghiệp và chi phí giao dịch ngoài thị trường;
- Khả năng và mức độ phạm sai lầm khi số giao dịch tăng lên;
- Biến động của thị trường như nhu cầu, giá, yếu tố đầu vào,…
Coase (1937) cũng đề cập tới những lý thuyết về doanh nghiệp của những nghiên cứu khác.
Lý thuyết quản trị công ty của Berle và Means; Jensen và Fama; La Porta, Lopez deSilanes,
Shleifer và Vishny đề cao sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền kiểm soát. Sự tách bạch
này xuất phát từ quy chế trách nhiệm hữu hạn và tư cách pháp nhân. Đặc trưng tách quyền
kiểm soát và quyền sở hữu xuất hiện ở các công ty hiện đại. Nếu như hai quyền này không
tách rời nhau thì quy mô của công ty không thể lớn lên được. Thực tế được chứng minh ở
các doanh nghiệp siêu nhỏ, kinh doanh hộ gia đình.
Theo lý thuyết quyền sở hữu của Hart, Grossman và Moore, doanh nghiệp được xác định
về các điều kiện thị trường của các hàng hóa và thành viên được lưu chuyển. Ngoài ra, thể
chế xác định và thực thi các quyền sở hữu, các hợp đồng, đồng thời trả lời cho những câu
hỏi như ai? Làm gì? Hưởng lợi ích gì? Trả chi phí gì? (Nguyễn Xuân Thành, 2014).
2.4 Tại sao phải phát triển các doanh nghiệp nhỏ thành những doanh nghiệp lớn?
Đã có nhiều quan điểm trái chiều về vấn đề quy mô của doanh nghiệp nên như thế nào.
“Small is beautifull” là quan điểm phổ biến vào những năm 1970 của các nhà kinh tế. Khẳng
định này càng được thuyết phục, nhất là sau các cuộc khủng hoảng kinh tế, vì ưu điểm như
quy mô nhỏ nên bộ máy linh hoạt, cơ chế ra quyết định nhanh chóng, thích nghi với thay đổi
của môi trường (Lương Minh Huân và Đặng Thị Phương Hoa, 2014).
Tuy nhiên, một nền kinh tế không thể trông chờ vào những doanh nghiệp nhỏ vì nếu tỷ lệ
doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ ngày càng lớn, sức cạnh tranh cho bản thân mỗi doanh nghiệp
và nền kinh tế nói chung là không cao, đặc biệt khi mà sự hội nhập sâu của nền kinh tế toàn
cầu. Với những điều khoản khi tham gia Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương hay
Cộng đồng Kinh tế ASEAN, các doanh nghiệp nhỏ của Việt Nam rất khó có thể chống chọi
với các doanh nghiệp quy mô lớn hơn nhiều của nước ngoài, thậm chí là phải nhường thị
trường nội địa.
-11Kết quả của các cuộc điều tra từ CIEM, DoE và ILSSA (2014) cho thấy rằng, doanh nghiệp
có quy mô càng lớn thì càng có nhiều thuận lợi cũng như đóng góp cho tăng trưởng nhiều
hơn. Chẳng hạn, các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa có tỷ lệ thoát khỏi thị trường thấp
hơn từ 3% tới 6% so với các doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ. Ngoài ra, còn một số chỉ
tiêu khác thể hiện qua hình sau:
Hình 2.1. Một số chỉ tiêu so sánh giữa các loại hình doanh nghiệp phân theo quy mô
Nguồn: CIEM, DoE và ILSSA, Đặc điểm môi trường kinh doanh ở Việt Nam: Kết quả điều tra
doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2013.
Lương Minh Huân và Đặng Thị Phương Hoa (2014) chỉ ra rằng, doanh nghiệp nhỏ chủ yếu
hoạt động thị trường trong nước, còn đối với thị trường nước ngoài chủ yếu là các doanh
Thứ ba, tác giả cũng chỉ ra rằng, đa số việc làm mới do các doanh nghiệp phát triển thành
công ty lớn tạo ra. Trong khi đó, doanh nghiệp nhỏ dễ tạo ra việc làm do dễ thành lập nhưng
cũng dễ dàng bị “tiêu hủy” do thất bại. Hay nói cách khác, cần xem xét lượng việc làm ròng
tạo ra. Ngoài ra cần xét đến vấn đề chất lượng việc làm không cao ở doanh nghiệp nhỏ như
lương thấp, dễ thay đổi, trong khi các doanh nghiệp lớn có mức lương cao hơn, các chế độ
theo quy định của pháp luật cũng như điều kiện làm việc an toàn và tốt hơn. Tiềm năng tăng
trưởng việc làm không phải là vai trò chính của doanh nghiệp nhỏ.
Thứ tư, vấn đề nghiên cứu và phát triển hầu như không xuất hiện ở các doanh nghiệp nhỏ
của các nước đang phát triển. Mặc dù doanh nghiệp nhỏ có thể tham gia vào nhiều “ngóc
-13ngách” của thị trường nhưng vẫn không thể cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn vì vấn đề
năng suất. Ngoài ra, doanh nghiệp lớn có nhiều kết nối trực tiếp với thị trường quốc tế và có
nhận thức tốt hơn về tiêu chuẩn chất lượng và công nghệ.
2.5 Các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến quy mô lao động trung bình của các DNNVV
và giả thuyết nghiên cứu
Sự mở rộng hay thu hẹp quy
mô hoạt động của một doanh
nghiệp có thể bị tác động bởi
nhiều yếu tố khác nhau, đặc
biệt là môi trường kinh doanh.
Căn cứ vào những nghiên cứu
trước đây, luận văn đề xuất 8
“Với quyền sở hữu tài sản không được đảm bảo, các luật
lệ được thi hành kém, các hàng rào gia nhập, các hạn chế
mang tính độc quyền, các công ty tối đa hóa lợi nhuận có
khuynh hướng có tầm hoạt động ngắn hạn và vốn cố định
ít, không đòi hỏi hợp đồng lâu dài và có khuynh hướng ở
quy mô nhỏ”.
2.5.2 Tham nhũng
Tham nhũng có thể được thể hiện qua nhiều hình thức như các chi phí không chính thức,
tính không minh bạch của hệ thống các văn bản pháp luật, giấy tờ. Tham nhũng gây nên
những hệ lụy cho nền kinh tế bởi nó bóp méo sự phát triển của các doanh nghiệp (Beck,
Demirguc-Kunt và Maksimovic, 2005), đẩy kinh doanh vào khu vực không chính thức với
chi phí giao dịch tốn kém và không chắc chắn (Kato và Sato, 2014), từ đó ảnh hưởng đến
việc đầu tư của các doanh nghiệp (Kato và Sato, 2014; Welsch, 2002).
Trong các loại hình doanh nghiệp thì DNNVV đối mặt nhiều với khó khăn từ tham nhũng
cho sự phát triển của mình (Bouazza, Ardjouman và Abada, 2015; A.Khan, Alam và
M.Khan, 2005; CIEM, DoE và ILSSA, 2014). Hành vi tham nhũng càng nhiều, doanh nghiệp
phải dùng thời gian và nguồn lực của mình cho những mối quan hệ thay vì cho những sáng
tạo, tìm kiếm thị trường, đổi mới sản phẩm (VELP, 2013).
Minh bạch về thông tin kinh doanh là yếu tố then chốt cho sự thành công của doanh nghiệp,
giúp doanh nghiệp hạn chế được sự phiền hà, nhũng nhiễu của cán bộ quan liêu, từ đó thúc
đẩy mạnh dạn đầu tư chứ không phải cầm chừng để thăm dò thị trường (VCCI, 2010). Rõ
ràng, doanh nghiệp hối lộ, hình thành nên những doanh nghiệp thân hữu dẫn đến hậu quả là
rút lui khỏi thị trường hoặc là “nhỏ đi”. Bởi vì nếu DNNVV hối lộ thì lấy nguồn vốn đâu mà
tái sản xuất, mà không hối lộ thì ắt không có điều kiện để tồn tại. Số doanh nghiệp giải thể,
chấm dứt hoạt động quý I năm 2016 đã tăng lên bất thường, và theo ông Nguyễn Đình Cung,
đa số doanh nghiệp chết là do chi phí của họ ngày càng tăng trong khi lợi nhuận lại mỏng,
thị phần thì bị nước ngoài chiếm hết (Bích Diệp, 2016).
Giả thuyết H2: Tình trạng tham nhũng càng phát triển, quy mô lao động trung bình của các
DNNVV càng suy giảm.
-152.5.3 Chi phí giao dịch
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quy mô của doanh nghiệp theo lý thuyết doanh
nghiệp mà Coase và Williamson đề cập tới là chi phí giao dịch. Trong nghiên cứu này, chi
phí giao dịch được hiểu là những khoản chi phí mà doanh nghiệp phải thực hiện các giao
dịch khác nhau theo những quy định của pháp luật. Chẳng hạn như chi phí gia nhập thị
cho doanh nghiệp một niềm tin mạnh mẽ vào hệ thống pháp luật (Chinhphu.vn, 2016). Rõ
ràng, điều này thể hiện sự phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào chất lượng của
pháp luật cùng với đó yêu cầu phù hợp và khả năng thực hiện là không nhỏ.
Giả thuyết H4: Tính thực thi của hệ thống pháp luật càng cao thì quy mô lao động trung bình
của các DNNVV càng tăng lên.
2.5.5 Hỗ trợ doanh nghiệp
Để có sự phát triển, hỗ trợ là yếu tố không thể thiếu đối với các doanh nghiệp, vì đây là cơ
sở để họ phát triển năng lực cạnh tranh, mở rộng thị phần, nâng cao hiệu quả hoạt động,…
Sự hỗ trợ không chỉ thể hiện ở số lượng và chất lượng của những dịch vụ sử dụng mà còn là
sự ủng hộ của chính quyền địa phương nơi doanh nghiệp đặt cơ sở kinh doanh, chất lượng
lao động được đào tạo mà doanh nghiệp có thể khai thác.
Chất lượng đào tạo lao động có quan hệ mật thiết với sự phát triển của doanh nghiệp. Số
lượng lao động tốt nghiệp đại học càng ít, quy mô trung bình doanh nghiệp càng nhỏ và thiếu
đi những doanh nghiệp lớn (Gomes và Kuehn, 2013). Chất lượng của nguồn lao động có vai
trò quan trọng trong phát triển các thị trường mới, vùng đất mới cũng như các chiến lược mở
rộng quy mô của doanh nghiệp và tham gia chuỗi giá trị (Jansen và Lanz, N). Báo cáo VCCI
(2010), chất lượng lao động thể hiện vai trò đặc biệt đối với doanh nghiệp, bởi rất khó nâng
cấp công nghệ và mở rộng quy mô khi mà nguồn lao động không đủ năng lực.
Đối với các doanh nghiệp nhỏ, dịch vụ hỗ trợ kinh doanh có vai trò rất quan trọng đối với
hoạt động và năng lực cạnh tranh (Trần Văn Hòa, 2012). Chuyên gia kinh tế Phạm Chi Lan
cho rằng, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp chưa phát triển tương xứng là một trong những nguyên
nhân cho sự nhỏ đi của các DNNVV ở Việt Nam (Nguyên Vũ, 2015b). Các dịch vụ hỗ trợ
sẽ khắc phục được các tồn tại, hình thành lợi thế cạnh tranh cho các DNNVV (Nguyễn Thế
Bính, 2013) nhằm hạn chế bất bình đẳng giữa các loại hình doanh nghiệp, từ đó nâng cao
quy mô của các DNNVV.