Trường Mầm non Quảng lâm
GV: Cà Thị Nọi
TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG MẦM NON
CHỦ ĐỀ NHÁNH: TRƯỜNG MẦM NON CỦA BÉ
(Thời gian thực hiện: Từ ngày 02/09/2013– 06/09/2013)
* Kế hoạch chủ đề
- Chủ đề: Trường Mầm Non.
- Thời gian thực hiện: 3 tuần từ ngày 02/09 đến ngày 20/09/2013.
Lĩnh
Mục tiêu
vực
3 tuổi
Phát
triển
thể chất
Nội dung
− Có khả năng thực hiện các
− Các bài tập phát
động tác trong bài thể dục theo
triển chung.
đánh răng, lau mặt, rửa tay bằng
45 cm
+ Tung bắt bóng
xà phòng
với cô, Tung bóng
lên cao và bắt
– Có khả năng thực hiện các
Lớp Mẫu Giáo Ghép
1
Bản Quảng Lâm
Trường Mầm non Quảng lâm
Lĩnh
GV: Cà Thị Nọi
Mục tiêu
vực
4 tuổi
Nội dung
− Cài, cởi cúc, kéo
nhiều VTM
-Trẻ nói được tên một số món
khoá (phéc mơ
ăn hàng ngày và dạng chế biến
đơn giản: rau có thể luộc, nấu
canh, thịt có luộc, rán kho, gạo
tuya).
cm ,
- Nhận biệt, phân
loại một số thực
nấu cơm, nấu cháo
- Có khả năng tự cài,cởi cúc
- Có khả năng tự cài, cởi cúc,
phẩm thông thường
buộc dây giày
- Có khả năng tập đánh răng,
phẩm
lau mặt, rèn luyện thao tác rửa
- Làm quen một số
vực
Nội dung
-Có khả năng: Đi Bằng mép
5 tuổi
ngoài bàn chân đi khụy gối. Bò
bằng bàn tay, bàn chân 4-5m,
Tung bóng lên cao và bắt.
- Biết kể được tên một số thức
ăn cần có trong bữa ăn hàng
ngày
- Có khả năng tự mặc và cởi
được áo, quần
- Có thể tự rửa mặt, chải răng
hàng ngày;
3 tuổi
– Có khả năng nói được tên
trường, lớp, tên cô, các bạn.
– Có khả năng đếm trên các đối
Phát
tượng trong phạm vi 5 và đếm
triển
nhận
3
Bản Quảng Lâm
Trường Mầm non Quảng lâm
Lĩnh
vực
GV: Cà Thị Nọi
Mục tiêu
Nội dung
công việc của cô
giáo và các cô bác ở
trường.
- Họ tên và một vài
đặc điểm của các
bạn, các hoạt động
của trẻ ở trường
- Củng cố kĩ năng
năng so sánh nhận
biết sự giống và
khác nhau chiều
dài 3 đối tượng
- Những đặc điểm
nổi bật của trường,
lớp mầm non, công
- ý nghĩa các con
số được sử dụng
trong cuộc sống
hàng ngày
- Có thể nói tên địa chỉ của
5 tuổi
trường, lớp
- Có thể nói tên, công việc của
cô giáo và các bác trong trường
bác trong trường.
-Có thể nói họ tên và đặc điểm
của các bạn trong lớp.
-Có khả năng nhận biết con số
phù hợp với số lượng trong
phạm vi 10 ( CS 104 )
Phát
triển
ngôn
3 tuổi
− Có khả năng đọc thơ cùng cô
- Có khả năng nói được tên truyện,
tên nhân vật trong truyện.
4 tuổi
theo được một hoặc hai yêu cầu.
– Biết sử dụng các từ chỉ sự vật,
hành động.
đồng dao : Nghe lời
cô giáo Đồng dao:
Dung dăng dung dẻ
- Nhận ra và phát
âm đúng chữ cái o,
ô, ơ.
5 tuổi
− Có khả năng đọc thuộc bài thơ ,
- Đọc thuộc thơ, ca
hiểu được nội dung câu chuyện, dao, đồng dao.Hiểu
thơ.
nội dung bài thơ ca
– Có khả năng hiểu và làm theo
dao, truyện kể.
- Làm quen với
được một số ký hiệu thông
thường trong cuộc sống( nhà vệ
thẩm
lắng nghe cô hát.
- Có khả năng nói được tên bài
hiện sác thái, tình
mĩ
cảm của bài hát:
hát, tên tác giả
Lớp Mẫu Giáo Ghép
6
Bản Quảng Lâm
Trường Mầm non Quảng lâm
Lĩnh
GV: Cà Thị Nọi
Mục tiêu
vực
Nội dung
triển
tình
cảm xã
hội
4 tuổi
- Trẻ có khả năng nói được điều
- Nói được điều bé
mình thích và không thích ở lớp
- Có khả năng thực hiện quy định
thích và không
của lớp: Sau khi chơi xong biết
thích ở trường lớp
- Thực hiện một số
cất đồ chơi, trực nhật...
quy định ở lớp, gia
- Có khả năng thể hiện cảm xúc
đình và nơi công
vui, buồn...
- Có khả năng thực hiện quy định
- Thực hiện được quy định của
trường, lớp, biết vâng lời, giúp đỡ
cô giáo những công việc vừa sức.
- Biêt giũ gìn vệ sinh trường lớp
sạch sẽ
- Có khả năng hoàn thành tốt công
việc được giao.
I. MỞ CHỦ ĐỀ.
- Trò chuyện, đàm thoại với trẻ về trường lớp Mầm non:
+ Các con đang học trường nào?
+ Đến trường các con thấy có những gì? (Nhiều đồ dùng, đồ chơi, nhiều các cô, các
bạn.)
+ Các cô, các bác trong trường làm những công việc gì?
+ Ở trường các con được học những gì?
+ Các con được chơi những trò chơi nào?
+ Các con biết những bài hát, bài thơ nào về trường Mầm non?
- Tổ chức cho trẻ hát và đọc những bài thơ, bài hát về trường Mầm non mà trẻ biết.
=> Để khám phá thêm nhiều điều thú vị về trường Mầm non, cô và các con hãy
cùng nhau đi tìm hiểu chủ đề " Trường Mầm non của bé" nhé!
II. CHUẨN Bị
- Tranh, ảnh về trường Mầm non
- Tranh thơ " Nghe lời cô giáo".
- Bút chì, màu, giấy vẽ, bóng nhựa.
III. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ
TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG MẦM NON
Lớp Mẫu Giáo Ghép
cháu đây là trường Mầm Non.
2 : Khởi động
- Cô cho trẻ đi thường, đi bằng gót chân,đi thường,
đi bằng mũi chân, đi thường, đi nhanh, chạy chậm,
chạy nhanh,chạy chậm, đi nhanh, đi thường, chuyển
đội hình.
3: Trọng động.
- Hô hấp: hít vào thật sâu và thở ra từ từ.
- Tay: Đưa hai tay lên cao,ra phía trước sang hai bờn
(kết hợp với vẫy bàn tay, nắm mở bàn tay)
- Lưng: Quay sang trái quay sang phải
- Chân: Nhún chân.
4: Trò chơi vận động: Dung dăng dung dẻ.
- Cô giới thiệu tên trò chơi.
- Cô cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi.
- Cô nhấn mạnh lại cách chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi: Cô cho cả lớp chơi.
- Cô hỏi trẻ tên trò chơi
5: Hồi tĩnh:
- Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng xung quanh sân tập1-2
vòng.
Lớp Mẫu Giáo Ghép
9
Hoạt động của trẻ
-Trẻ vừa đi vừa hát ra sân
tập
- Khởi động theo hiệu lệnh
của cô
- Địa điểm:
- Ngoài sân.
III. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1: Giới thiệu tên trò chơi.
- Cô hỏi trẻ về địa chỉ trường trẻ đang học
- Trẻ trả lời
- Hôm nay cô cùng chúng mình chơi trò chơi
"Lộn cầu vồng."
2: Phổ biến cách chơi, luật chơi.
* Luật chơi: Nếu đọc hết lời ca cặp đôi nào chưa
lộn được cầu vồng thì cặp đôi đó sẽ phải nhảy lò
- Trẻ lắng nghe.
cò.
* Cách chơi: Cho trẻ đứng thàng hai hàng ngang
đứng đói diện nhau, hai tay nắm vào nhau, khi cô
đọc lời ca tất cả trẻ sẽ vung tay nhịp nhàng theo
lời ca mỗi một câu là một lần vung tay. Cứ như
vậy cho đến khi đọc hết lời ca.
* Chơi mẫu.
-Cô cùng một trẻ chơi, trẻ ở dưới quan sát..
3: Tổ chức chơi.
- Cho trẻ chơi 4 đến 5 lần.
- Trẻ quan sát.
- Cô động viên, khích lệ trẻ.
4: Kết thúc.
- Trẻ chơi.
- Hỏi lại trẻ tên trò chơi.
- Cho trẻ chơi nhẹ nhàng
1. Đồ dùng của cô: 6 quả bóng.
2. Đồ dùng của trẻ: Bóng nhỏ.
3. Địa điểm : Ngoài sân
III. Tổ chức hoạt động :
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1: Trò chuyện về trường mầm non.
- Cô gợi ý cho trẻ hát bài trường chúng cháu là
- Cả lớp hát 1 lần
trường mầm non.
- Trẻ trả lời tự do, nhận xét bổ
- Ai hãy nói tên lớp, tên trường?
xung ý kiến cho nhau.
- Trong trường có những ai?
- Cô giáo làm những công việc gì?
- Đến trường các con được thực hiện những hoạt
động nào?
- Để trường lớp luôn sạch đẹp các con phải làm
- Trẻ chú ý nghe.
gì?
=> Cô củng cố sau mỗi câu trả lời của trẻ:
- Khởi động theo hiệu lệnh của
2 : Khởi động.
cô
- Cô cho trẻ đi thường, đi bằng gót chân,đi
thường, đi bằng mũi chân, đi thường, đi nhanh,
chạy chậm, chạy nhanh,chạy chậm, đi nhanh, đi
- Trẻ tập cùng cô:
thường, chuyển đội hình.
3: Trọng động.
đích cô đứng nghiêm trở về tư thế chuẩn bị,khi có
hiệu lệnh bắt đầu cô khụy gối và đi từ từ về
đích.cô đi nhẹ nhành về cuối hàng đứng.
- Trẻ thực hiện:
+ Cô cho 1 trẻ tập thử (Cô hướng dẫn lại Nếu cần)
+ Cho trẻ tập theo nhóm (Cô bao quát,
hướng dẫn, sửa sai cho trẻ).
- Củng cố: cho 1 (2) trẻ tập lại.
4: Hồi tĩnh.
- Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng xung quanh sân tập
.- Cô cho trẻ thu dọn đồ dùng.
- Trẻ chú ý quan sát
- Trẻ chú ý quan sát và nghe
hướng dẫn
- Lần lượt từng nhóm 5- 6 trẻ
tập.
- Trẻ chú ý quan sát
- Trẻ chú ý nghe
- Trẻ tập
- Đi khoảng 1 phút
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
QSCMĐ: QUAN SÁT CỔNG TRƯỜNG
TCVĐ: TÌM BẠN
CTYT: CHƠI VẼ PHẤN
I. Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
*3Tuổi:
- Kiểm tra sức khẻo trẻ.
III.Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1: Quan sát : Cổng trường.
- Cho trẻ ra sân , cô giáo giới thiệu mục đích quan
- Trẻ đi cùng cô.
sát ,cho trẻ cùng cô trò chuyện về đặc điểm của
cổng trường. Cô chuẩn bị một số câu hỏi :
Cổng trường có những gì?
- Trẻ trả lời
Con thấybiển trường có gì?
Con thấy trụ cổng như thế nào?
+ Để làm được trụ cổng cần xcó nguyên vật liệu
gì?
+ Ngoài ra cổng trường còn có gì ?cánh cổng như
thế nào? để làm gì?
+ Để cổng trường luôn đẹp các con phải làm gì?
=> Cô củng cố sau các câu trả lời của trẻ .
- Trẻ lắng nghe
2. Trò chơi vận động: Tìm Bạn
- Cô giới thiệu tên trò chơi, nhắc cách chơi, luật
- Trẻ lắng nghe
chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi 3- 4 Lần
- Trẻ chơi
3. Chơi theo ý thích; chơi vẽ phấn.
- Cho trẻ chơi vẽ phấn .
4.Kết thúc:
- Cô tập hợp trẻ, kiểm tra số lượng, cho trẻ thu dọn
1. ổn định kiểm tra bài cũ:
- Cô kiểm tra các mẫu câu đã học ở bài trước bằng
cách cho học sinh chào.
- GV giới thiệu ( bằng tiếng dân tộc): nội dung bài
học.
2. Cung cấp từ mới.
- Giáo viên nói: đi học đến lớp các con phải chào cô,
chào các bạn
- Giáo viên nói mẫu cho trẻ nói theo .
- Theo cách đó cung cấp cho trẻ các từ: Chào cô,
chào bạn, đi học.
3: Luyện nói câu.
- Giáo viên tạo tình huống và cho trẻ nói cô nói tiếng(
TDT): chào cô, chào bạn, đi học
- GV nói mẫu- HS nói theo.Cho hS nói cá nhân và
đồng thanh.
- GV nói với HS: khi đến lớp các con phải chào ai ? GV hướng dẫn từng cặp, từng nhón trả lời.
4 : củng cố dặn dò.
- Cho trẻ ôn lại lời chào trước khi các em ra về.
- Nhắc HS khi gặp thầy cô thì phải chào.
5. Kết thúc:
- Trẻ nhẹ nhàng ra ngoài.
- Cả lớp hát 1 lần
-Trẻ nghe.
- Trẻ nói theo cô.
- Trẻ chú ý nghe.
TRÒ CHUYỆN VỀ TRƯỜNG MẦM NON CỦA BÉ
I. Mục Tiêu :
1. Kiến thức:
*3Tuổi:
-Trẻ biếp được tên trường, tên cô giáo, tên các bạn trong lớp
* 4Tuổi:
- Trẻ biết địa chỉ của lớp.Tên cô giáo, bạn lớp trưởng, các bạn tổ trưởng, tên các
bạn trong tổ.
* 5Tuổi:
- Trẻ biết địa chỉ của lớp.Tên cô giáo, bạn lớp trưởng, các bạn tổ trưởng, tên các
bạn trong tổ. Đồ dùng,đồ chơi trong lớp, công việc của cô giáo, mọi hoạt động
trong ngày của trẻ ở lớp.
2. Kỹ năng
- Rèn kĩ năng quan sát và ghi nhớ có chủ đích cho trẻ.
3. Thái độ:
- Trẻ biết sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống.
- Trẻ biết yêu quý kính trọng cô giáo, đoàn kết với bạn bè, biết giữ gìn bảo vệ lớp
luôn sạch đẹp.
II. Chuẩn bị :
1.Đồ dùng của cô:
- Một số đồ dùng, đồ chơi, của trẻ ở lớp.
2.Đồ dùng của trẻ;
-Tranh lô tô, đồ nhựa một số đồ dùng, đồ chơi trong lớp.
III: Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của cô
1 : Trò chuyện về lớp học của bé.
- Cô dẫn dắt giới thiệu tên bài thơ:"
Nghe lời cô giáo"
- Trẻ đọc.
- Các con vừa đọc bài thơ gì?
- Lớp có những tổ nào? ai là tổ trưởng?
- Hãy kể tên các bạn trong tổ?
=> Cô củng cố lại sau mỗi câu trả lời
của trẻ.
2 : Quan sát tranh.
- Cô lần lợt đưa từng tranh về hoạt động
trong ngày của trẻ cho trẻ quan sát đàm
thoại theo nội dung tranh
- Tranh vẽ hoạt động nào?
- Hãy nhận xét về bức tranh này?
=> Cô củng cố lại sau mỗi tranh.
3: Vẽ đồ dùng, đồ chơi.
- Cho trẻ kể tên đồ dùng, đồ chơi trẻ
thích.
- Trẻ vẽ.
IV. Kết thúc:
-Cô nhận xét bài vẽ của trẻ.
- 3, 4 trẻ trả lời.
- Trẻ trả lời tự do, bæ xung ý kiÕn cho
nhau.
- VÏ 3- 4 phót.
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
QSCMĐ: DẠO CHƠI QUANH TRƯỜNG
TCVĐ : NU NA NU NỐNG
CTYT : CHƠI VỚI, SỎI, PHẤN, VÒNG
I. Mục Tiêu :
1. Kiến thức:
*3Tuổi:
các.khu vực trong trường,và vị trí các
lớp.
+ Đây là nơi nào,lớp nào?
+ Để trường lớp luôn sạch đẹp các
con phải làm gì?
+ Con đã làm gì để trường lớp luôn
sạch đẹp?
=> Cô củng cố lại sau mỗi câu trả lời của
trẻ và giáo dục trẻ biết bảo vệ trường lớp.
2: Trò chơi vận động: Nu na nu nống.
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi trò
chơi : Nu na nu nống.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi.
- Giáo dục trẻ chơi đoàn kết.
3: Chơi theo ý thích :
- Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ
chơi sẵn có, chơi với phấn.
sỏi , vòng .
- 4.Kết thúc: Cô tập hợp trẻ, kiểm tra số
lượng, cho trẻ thu dọn đồ dùng, vệ
sinh, chuyển hoạt động
Hoạt động của trẻ
- Trẻ đi cùng cô.
- Trẻ trả lời
- Trẻ chơi
DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
- Bài hát: Em yêu trương em - Nhạc và lời Hoàng Vân.
III: Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. ổn định kiểm tra bài cũ:
- Cô kiểm tra các mẫu câu đã học ở bài trước bằng
- Cả lớp hát 1 lần
cách cho học sinh chào.
- GV giới thiệu ( bằng Tiếng dân tộc): nội dung bài
học.
-Trẻ nghe.
2. Cung cấp từ mới.
- Giáo viên đứng lên, ngồi xuống, vỗ tay cho trẻ
-Trẻ quan sát
quan sát
- Giáo viên nói mẫu cho trẻ nói theo .
- Trẻ nói theo cô.
- Theo cách đó cung cấp cho trẻ các từ: Đứng lên,
ngồi xuống, vỗ tay.
3: Luyện nói câu.
- Giáo viên tạo tình huống và cho trẻ nói cô nói
( TDT): Con đứng lên, con ngồi xuống, con vỗ tay.
- Trẻ chú ý nghe.
- GV nói mẫu- HS nói theo.Cho hS nói cá nhân và
đồng thanh.
- GV nói với HS: Cả lớp đứng lên, cả lớp ngồi
- Trẻ nói theo cô.
xuống, cả lớp vỗ tay
- GV hướng dẫn từng cặp, từng nhón trả lời.
4 : Thực hành.
Ngày soạn: 02/09/2013
Ngày dạy: Thứ tư ngày 04 tháng 09 năm 2013
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGỮ NGỮ
THƠ: “NGHE LỜI CÔ GIÁO”
I. Mục Tiêu:
1. Kiến thức:
* 3Tuổi :
-Trẻ biết đọc theo cô từng câu một
*4Tuổi:
- Trẻ đọc theo cô từ đầu đến hết bài, nhớ được tên bài thơ, tên tác giả
*5Tuổi:
Trẻ thuộc bài thơ ,biết tên tác giả, tác phẩm hiểu được nội dung bài
2. Kỹ năng :.
-Rèn kỹ năng đọc thơ diễn cảm, khả năng cảm thụ nội dung bài thơ
3. Thái độ:
- Trẻ biết yêu quý kính trọng cô giáo, đoàn kết với bạn bè, biết giữ gìn bảo vệ lớp
luôn sạch đẹp.
II. Chuẩn bị:
1. Đồ dùng của cô : tranh minh họa, đồ chơi của trẻ ở lớp.
2. Địa điểm: Trong lớp
III: Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1: Trò chuyện về lớp học của bé.
- Cô dẫn dắt giới thiệu tên bài thơ “ Nghe lời cô giáo”
- Cả lớp đọc 1 lần
- Các con vừa đọc bài thơ gì?(BN)
- Trẻ Trả lời tự do
-Lần 1 đọc diễn cảm.
-Cô vừa đọc bài thơ gì?(BN)
- Cả lớp trả lời
-Lần 2 đọc diễn cảm kết hợp chỉ tranh minh họa.
- Trẻ chú ý nghe và quan
3: Đàm thoại với trẻ về nội dung bài thơ.
sát
- Trong bài thơ nói về ai?(N)
- 2, 3 trẻ trả lời
- Được đi học về nhà bạn nhỏ hát như thế nào?(L)
- Cả lớp trả lời
- Trước khi ăn bạn nhỏ đã làm gì? (L)
- Ai là người đã dạy bạn ấy?
- 2, 3 trẻ trả lời
- Trước khi ăn bạn ấy đã làm gì?
- Bạn ấy đã nhường ai phần hơn?
- 3, 4 trẻ trả lời
- Tất cả những việc tốt ấy ai đã dạy bạn ấy?.
=> Cô chốt lại và giáo dục trẻ
4: Dạy trẻ đọc thơ.
-Cô cho cả lớp đọc từng câu liên tiếp cho đến hết
- Cả lớp đọc cùng cô 3-4
- Tổ, nhóm, cá nhân trẻ đọc
lần
- Khi trẻ đọc cô động viên khuyến khích trẻ đọc
- Trẻ đọc
- Cô hỏi lại trẻ tên bài
- Trẻ nhắc lại tên bài
IV. Kết thúc:
- Cô nhận xét trẻ nhẹ nhàng ra ngoài.
20
Bản Quảng Lâm
Trường Mầm non Quảng lâm
GV: Cà Thị Nọi
- Ai nói tên gọi đồ chơi này?
- Con hãy nhận xét về mâm quay ấm chén?
(gồm những gì? như thế nào?)
- Hãy đoán xem tại sao đồ chơi này có tên như
vậy?
- Để đảm bảo an toàn khi chơi mâm quay các con
phải như thế nào?
- Để mâm quay luôn đẹp các con phải làm gì?
=> Cô giáo củng cố sau các câu trả lời của trẻ và
giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ chơi.
2: Trò chơi vận động
- Tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi : mèo đuổi
chuột.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi.
3: Chơi theo ý thích :
- Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi sẵn có
trên sân , chơi với sỏi , vòng ,.
4. Kết thúc:
- Cô tập hợp trẻ, kiểm tra số lượng, cho trẻ thu dọn
đồ dùng,vệ sinh, chuyển hoạt động .
Bản Quảng Lâm
Trường Mầm non Quảng lâm
III: Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của cô
1. ổn định kiểm tra bài cũ:
- Cô kiểm tra các mẫu câu đã học ở bài trước bằng
cách cho học sinh chào.
- GV giới thiệu ( bằng tiếng dân tộc): nội dung bài
học.
2. Cung cấp từ mới.
- Giáo viên đưa ra tình huống cho trẻ quan sát và
cung cấp từ mới cho trẻ
- Giáo viên nói mẫu cho trẻ nói theo .
- Theo cách đó cung cấp cho trẻ các từ: Xin phép,
giơ tay, rửa tay.
3: Luyện nói câu.
- Giáo viên tạo tình huống và cho trẻ nói cô nói
( TDT): Xin phép, giơ tay, rửa tay.
- GV nói mẫu- HS nói theo.Cho hS nói cá nhân và
đồng thanh.
- GV nói với HS: con xin phép cô vào lớp, con giơ
tay , con đi rửa tay
- GV hướng dẫn từng cặp, từng nhón trả lời.
4. Thực hành:
- Cô cho trẻ thực hành nói lại từ và mẫu câu vừa
học
5 : củng cố dặn dò.
- Cho trẻ ôn lại lời chào trước khi các em ra về.
PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
Lớp Mẫu Giáo Ghép
22
Bản Quảng Lâm
Trường Mầm non Quảng lâm
GV: Cà Thị Nọi
SO SÁNH NHẬN BIẾT SỰ GIỐNG VÀ KHÁC NHAU CHIỀU DÀI
2 ĐỐI TƯỢNG
1. Kiến thức:
* Đối trẻ 3,4 tuổi:
- Trẻ nhận biết nhóm đồ vật có sự giống và khác nhau về chiều dài 2 đối tượng.
* Đối trẻ 5 tuổi
- Trẻ nhận biết và so sánh nhóm đồ vật có sự giống và khác nhau về chiều dài 2
đối tượng.
2. Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ kỹ năng so sánh.
3.Thái độ:
- Trẻ mạnh dạn tự tin khi giao tiếp và giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi.
II. Chuẩn bị :
1. Đồ dùng của cô:
- Đồ dựng đồ chơi cú sự khỏc nhau về chiều dài …
2. Đồ dùng của trẻ:
- Mỗi trẻ 1 rổ đựng:
- Tại sao lại biết không bằng nhau?
- Đúng rồi băng giấy màu xanh thừa ra so với băng giấy
màu vàng .băng giấy vàng ngắn, băng giấy xanh dài
( Cô làm mẫu sau đó cho trẻ thực hiện )
- Trò chơi thi nói nhanh.
- Cô nói các màu trẻ trả lời dài,ngắn.
3: Luyện tập
Lớp Mẫu Giáo Ghép
23
Bản Quảng Lâm
Trường Mầm non Quảng lâm
GV: Cà Thị Nọi
- - Tìm về đúng nhà theo hiệu lệnh .
- Trò chơi tìm đúng nhà:
+ Cách chơi: Xung quanh lớp cô có các ngôi nhà có
băng giấy dài ngắn. Trẻ vừa đi vừa hát khi có hiệu lệnh
tìm nhà thì trẻ sẽ về nhà tương ứng với thẻ trên tay của
trẻ.
+ Luật chơi: Ai về nhầm nhà sẽ phải nhảy lò cò.
- Tổ chức chơi.
- Cô nhận xét sau khi chơi.
IV.Kết thúc:
- Cô cho trẻ chuyển hoạt động
- Trẻ đi cùng cô.
- Cô trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát
- cô giới thiệu và cho trẻ quan sát lớp học
- Đây là lớp gì?
- Trong lớp học của chúng ta có những gì?
- Trẻ kể
- Những đồ chơi đó dùng để làm gì?
- Trong lớp ta có những góc chơi nào?
- Trẻ kể
=> Cô giáo củng cố sau các câu trả lời của trẻ và
giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ chơi.
Lớp Mẫu Giáo Ghép
24
Bản Quảng Lâm
Trường Mầm non Quảng lâm
GV: Cà Thị Nọi
2: Trò chơi vận động: Nu na nu nống
- Cô giới thiệu tên trò chơi, nêu cách chơi, luật
chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi 3-4 lần .
3: Chơi theo ý thích :
- Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi sẵn có
trên sân , chơi với sỏi , vòng , khối gỗ .
IV. Kết thúc: Cô nhận xét cho trẻ thu dọn rồi vào
Hoạt động của trẻ
1. ổn định kiểm tra bài cũ:
- Cô kiểm tra các mẫu câu đã học ở bài trước
- Cả lớp hát 1 lần
- GV giới thiệu ( bằng tiếng dân tộc): nội dung bài
học.
2. Cung cấp từ mới.
-Trẻ nghe.
- Giáo viên đưa ra tình huống cho trẻ quan sát và cung
cấp từ mới cho trẻ
-Trẻ quan sát
Lớp Mẫu Giáo Ghép
25
Bản Quảng Lâm