HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
----------------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ NGUỒN NƯỚC THẢI TẠI BỆNH
VIỆN
ĐA KHOA HƯNG HÀ, THÀNH PHỐ HƯNG YÊN, TỈNH HƯNG YÊN
Người thực hiện
: ĐÀO THỊ HUYỀN
Lớp
: MTD
Khóa
: 57
Chuyên ngành
: MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập tại Khoa Môi trường, Học viện Nông Nghiệp Việt
Nam, được sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô tôi đã hoàn thành khóa luận
tốt nghiệp với đề tài: “Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý nguồn nước
thải tại Bệnh viện Đa khoa Hưng Hà, Thành phố Hưng Yên, Tỉnh Hưng
Yên “.
Để có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin gửi lời tri ân
sâu sắc nhất tới cô Thạc Sĩ Ngô Thị Dung đã dành nhiều thời gian hướng dẫn
tôi tận tình về phương pháp nghiên cứu và cách thức thực hiện các nội dung
của đề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu Học viện Nông
Nghiệp Việt Nam, Khoa Môi trường, Khoa Quản lý đất đai, cảm ơn các thầy
giáo, cô giáo đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và những kinh nghiệm
quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu trên giảng đường đại học
vừa qua.
Tôi xin cảm ơn Giám đốc và các cán bộ nhân viên Bệnh viện đa khoa
Hưng Hà đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thực tập, cung cấp thông tin,
số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình thực hiện và hoàn thiện đề tài này,
Mặc dù đã cố gắng trong học tập và công việc nhưng bản thân vẫn còn
nhiều thiếu xót. Bên cạnh đó, do thời gian thực hiện đề tài có hạn nên đề tài
không tránh khỏi những thiếu xót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của
quý thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 13 tháng 04 năm 2016
Sinh viên
Đào Thị Huyền
iii
MỤC LỤC
3.5. Đề xuất giải pháp, công nghệ xử lý nước thải bệnh viện nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nước
thải bệnh viện..................................................................................................................................49
3.5.1. Đánh giá chung về công tác quản lý và xử lý nước thải tại bệnh viện....................................49
3.5.2. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xử lý..................................................................51
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
1
BTNMT
Bộ Tài nguyên Môi trường
2
BYT
Bộ y tế
3
QCVN
Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia
9
BV
Bệnh viện
10
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài.........................................................................................................2
1.1.Tổng quan về nước thải y tế........................................................................................................3
1.1.1.Khái niệm nước thải, nước thải y tế.........................................................................................3
1.1.2. Nguồn gốc, thành phần, tính chất của nước thải y tế..............................................................3
Bảng 1.1. Lượng nước thải các bệnh viện..........................................................................5
Bảng 1.2: Quy định giá trị nồng độ của các chất thông số ô nhiễm trong QCVN
28:2010/BTNMT................................................................................................................7
1.1.3.Ảnh hưởng của nước thải y tế..................................................................................................8
1.1.4. Các phương pháp xử lý nước thải y tế...................................................................................10
1.1.5. Hiện trạng xử lý nước thải bệnh viện trên thế giới................................................................14
Bảng 3.2. Nồng độ các chất trong nước thải đầu vào tại bệnh viện đa khoa Hưng Hà....39
Bảng 3.3: Nồng độ các chất trong nước thải đầu ra tại bệnh viện đa khoa Hưng Hà.......41
3.4. Đánh giá công tác quản lý và xử lý nước thải bệnh viện đa khoa Hưng Hà..............................44
3.4.1. Đánh giá của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân................................................................44
Bảng 3.4. Kết quả điều tra đánh giá của bệnh nhân và người nhà...................................44
3.4.2. Đánh giá của cán bộ công nhân viên bệnh viện.....................................................................46
Bảng 3.5. Kết quả điều tra đánh giá của cán bộ công nhân viên bệnh viện.....................47
3.5. Đề xuất giải pháp, công nghệ xử lý nước thải bệnh viện nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nước
thải bệnh viện..................................................................................................................................49
3.5.1. Đánh giá chung về công tác quản lý và xử lý nước thải tại bệnh viện....................................49
3.5.2. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xử lý..................................................................51
vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ SƠ ĐỒ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài.........................................................................................................2
1.1.Tổng quan về nước thải y tế........................................................................................................3
1.1.1.Khái niệm nước thải, nước thải y tế.........................................................................................3
1.1.2. Nguồn gốc, thành phần, tính chất của nước thải y tế..............................................................3
Sơ đồ 1.1: Nguồn gốc phát sinh nước thải bệnh viện....................................................3
1.1.3.Ảnh hưởng của nước thải y tế..................................................................................................8
1.1.4. Các phương pháp xử lý nước thải y tế...................................................................................10
1.1.5. Hiện trạng xử lý nước thải bệnh viện trên thế giới................................................................14
2.1. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................................25
2.2. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................................................25
2.3. Nội dung nghiên cứu................................................................................................................25
2.3.1. Hiện trạng hoạt động của bệnh viện.....................................................................................25
2.3.2. Hiện trạng quản lý và xử lý nước thải của bệnh viện Hưng Hà..............................................25
xử lý nước thải.............................................................................................................48
3.5. Đề xuất giải pháp, công nghệ xử lý nước thải bệnh viện nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nước
thải bệnh viện..................................................................................................................................49
3.5.1. Đánh giá chung về công tác quản lý và xử lý nước thải tại bệnh viện....................................49
3.5.2. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xử lý..................................................................51
ix
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
nhiều khu công nghiệp được mở ra, nhiều tuyến đường giao thông được đầu
tư xây dựng tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa thúc đẩy nền
kinh tế phát triển. Tuy nhiên, khói bụi, các chất ô nhiễm từ các nhà máy thải
ra môi trường gây ô nhiễm môi trường và làm phát sinh nhiều bệnh tật nguy
hiểm. Đặc biệt chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm không được đảm bảo,
thực phẩm bẩn, thực phẩm giả tràn lan khắp thị trường dẫn đến tình trạng
nhiều bệnh viện bị quá tải. Để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người
dân, hiện nay Nhà nước đã đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp nhiều bệnh viện,
trạm y tế trên toàn quốc. Bên cạnh đó cũng có nhiều bệnh viện cỡ vừa và nhỏ
do các tổ chức cá nhân xây dựng lên.
Nhiều bệnh viện hoạt động kéo theo lượng rác thải và nước thải càng lớn,
hơn nữa chúng chứa một nguồn lớn các vi sinh vật gây bệnh nguy hại đến đời
sống và sức khỏe con người. Thuốc kháng sinh, thuốc sát trùng trong nước
thải bệnh viện khi thải ra ngoài sẽ tiêu diệt các vi sinh vật có lợi gây ra sự phá
vỡ hệ cân bằng sinh thái trong hệ các vi sinh vật tự nhiên của nước thải làm
mất khả năng xử lý nước thải của các vi sinh vật nói chung. Điểm khác biệt
của nước thải bệnh viện là có khả năng lây lan các bệnh truyền nhiễm do chứa
các vi trùng gây bệnh. Chúng có thể tồn tại trong một thời gian nhất định
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.Tổng quan về nước thải y tế
1.1.1.Khái niệm nước thải, nước thải y tế
1.1.1.1.Khái niệm nước thải
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam 5980-1995 và ISO 6170/1-1980: Nước thải
là nước đã được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá
trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó.
1.1.1.2.Khái niệm nước thải y tế
Theo QCVN 28:2010/BTNMT- QCKTQG về nước thải y tế thì: Nước
thải y tế là dung dịch thải từ các cơ sở khám, chữa bệnh. Nguồn tiếp nhận
nước thải là các nguồn: nước mặt, vùng nước biển ven bờ, hệ thống thoát
nước, nơi mà nước thải y tế thải vào.
1.1.2. Nguồn gốc, thành phần, tính chất của nước thải y tế
1.1.2.1.Nguồn gốc nước thải y tế
Nước thải bệnh viện chủ yếu có nguồn gốc hữu cơ, có chứa nhiều vi trùng
gây bệnh và có thể lây lan thành dịch bệnh. Do đó, nước thải bệnh viện luôn là
một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý môi trường và xã
hội. Nguồn gốc của nước thải bệnh viện được thể hiện qua sơ đồ 1.1
Nguồn gốc nước thải
bệnh viện
Nước thải là nước mưa
Nước thải từ quá
trình khám và điều
trị bệnh
Nước thải sinh hoạt
Nước thải từ các
- Điều trị khối u
:
nước thải chứa hóa chất và chất phóng xạ.
- Khoa phụ sản
:
nước thải chứa máu và các tạp chất khác.
- Khoa X- Quang :
nước rửa phim.
- Khoa xét nghiệm :
xét nghiệm huyết học, sinh hóa chứa chất
dịch sinh học (nước tiểu, dịch sinh học, hóa chất), xét nghiệm vi sinh (vi
khuẩn, virus, ký sinh trùng, hóa chất, nấm, chất dịch học).
- Khoa răng- hàm-mặt :
nước thải có khả năng phát tán thủy ngân
c. Nước thải từ sinh hoạt.
Nước thải sinh hoạt chiếm gần 80% lượng nước được cấp cho sinh
hoạt. Nước thải sinh hoạt trong bệnh viện sinh ra từ 3 nguồn khác nhau: thứ
nhất là nước thải sinh hoạt của cán bộ, nhân viên, bệnh nhân và người nhà
Lượng nước dùng
(lit/người/ngày)
700
700
600
600
600
1000
Lượng nước thải
(m3/ngày)
70
100 – 200
200 – 300
300 – 450
> 500
_
nghiên cứu & đào tạo
nguồn: Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện – PGS. TSKH Nguyễn Xuân
Nguyên, TS. Phạm Hồng Hải,NXB Khoa học và kỹ thuật
Đặc biệt nguy hiểm khi nước thải bị nhiễm các vi khuẩn gây bệnh có thể
dẫn đến dịch bệnh cho người và động vật qua nguồn nước, qua các loại rau
được tưới bằng nước thải.
d. Nước thải từ các công trình phụ trợ khác
Là nước thải từ các công trình phụ trợ như từ khu rửa xe, máy phát điện
dự phòng, ga ra ôtô...Những nguồn nước thải bệnh viện này là một trong
những nhân tố cơ bản có khả năng lan truyền vào nước thải những tác nhân
truyền nhiễm qua đường tiêu hóa và làm ô nhiễm môi trường.
đa số các vi khuẩn. Các chất rắn lơ lửng gây ra độ đục của nước, tạo sự lắng
đọng cặn làm tắc nghẽn cống và đường ống, máng dẫn. Trong quá trình in
tráng phim, chụp X - Quang hình thành nên các chất độc hại dạng lỏng với
thành phần là AOX và các hợp chất bạc. Nước thải từ khoa răng - hàm - mặt
có khả năng phát tán thủy ngân vào nước thải khi hỗn hống thủy ngân được
sử dụng trong hàn răng không được tách loại bằng thiết bị tách đặt phía dưới
bồn cầu có thể gây chết cá hàng loạt và các động vật thủy sinh khác. Các chất
phóng xạ bị rò rỉ trong quá trình xạ trị và nghiên cứu, các chất kháng sinh dư
có thể gây biến đổi gen đối với các sinh vật tiếp xúc phải.
6
Đặc biệt, nếu các loại thuốc điều trị bệnh ung thư hoặc các sản phẩm
chuyển hóa của chúng… không được xử lý đúng mà đã xả thải ra bên ngoài
sẽ có khả năng gây quái thai, ung thư cho những người tiếp xúc với chúng.
Lượng chất ô nhiễm tính trên một giường bệnh lớn hơn 2 - 3 lần lượng
chất bẩn gây ô nhiễm tính trên một đầu người. Ở cùng một tiêu chuẩn sử dụng
nước thì nước thải bệnh viện đặc hơn, tức là nồng độ chất bẩn cao hơn nhiều. Do
đó, nước thải bệnh viện cần được xử lý triệt để trước khi thải ra ngoài môi trường.
Thành phần và tính chất nước thải bệnh viện được thể hiện qua bảng 1.2.
Bảng 1.2: Quy định giá trị nồng độ của các chất thông số ô nhiễm trong
QCVN 28:2010/BTNMT
TT
Thông số
Giá trị C
A
B
100
4
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
mg/l
50
100
5
6
7
8
Sunfua (tính theo H2S)
Amoni (tính theo N)
Nitrat (tính theo N)
Phosphat (tính theo P)
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
1,0
5
30
1,0
1,0
Tổng coliforms
MPN/100ml
3000
5000
Salmonella
Vi khuẩn/100 ml KPH
KPH
Shigella
Vi khuẩn/100ml
KPH
KPH
Vibrio cholera
Vi khuẩn/100ml
KPH
KPH
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,QCVN 28:2010/BTNMT
7
1.1.3.Ảnh hưởng của nước thải y tế
1.1.3.1. Đối với con người và sinh vật
Đời sống được nâng cao và người ta ngày càng quan tâm đến vấn đề
sức khỏe. Nhưng con người lại đang sống trong một môi trường ngày càng ô
nhiễm với nhiều khói bụi, các chất độc hại và nước thì nhiễm bẩn. Nước
chính là môi trường dễ lây lan dịch bệnh nhất, đặc biết đối với nước thải bệnh
viện. Đặc thù của nước thải bệnh viện là chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh
truyền nhiễm như tụ cầu vàng (82,5%), trực khuẩn mủ xanh (14,62%) E.coli
gây chết hàng loạt. Giám đốc kế hoạch môi trường Ulf Nielsen của công ty tư
vấn môi trường nước DHI Đan Mạch chỉ ra rằng nước thải bệnh viện có thể
nguy hiểm đến sức khỏe con người, đặc biệt là người lao động tại các nhà
máy xử lý nước thải. Ông cũng cho rằng các chất trong nước thải bệnh viện
mặc dù ở nồng độ rất thấp có thể ảnh hưởng đến đời sống của động vật, ví dụ:
Estrogen có thể gây cá lưỡng tính, trong khi một số thuốc giảm đau là độc hại
cho cá hồi và dược phẩm nhất định có thể ảnh hưởng đến cá và hành vi của
con chim. Tại Hoa Kỳ, các nhà khoa học đã ghi nhận trường hợp lưỡng tính ở
cá - như cá đực hiển thị các đặc tính cá cái, trong đó có mang trứng - trong
các dòng suối ở hạ lưu của nhà máy xử lý nước thải. Nếu con người ăn phải
các sinh vật nhiễm bệnh sẽ gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Các sinh vật có
lợi có khả năng tự làm sạch nước cũng bị chết làm cho nguồn nước không còn
khả năng tự phục hồi. Với động vật chăn nuôi sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm
này dễ mắc các bệnh về đường tiêu hóa có thể dẫn tới tử vong nếu sử dụng
thường xuyên.
Bên cạnh đó khi nhiễm các chất độc hại của nước thải bệnh viện sẽ gây
ra tình trạng hoang mạc đất, cây cối ở khu vực này sẽ không sống được.
1.1.3.2. Ảnh hưởng đến môi trường nước
Môi trường nước là nơi nguy hiểm nhất, là nơi phát sinh các bệnh tật
nếu nước thải bệnh viện được xả thẳng ra nguồn nước tiếp nhận. Nước thải từ
các bệnh viện chưa qua xử lý xả ra môi trường đang là một vấn đề gây bức
xúc trong nhân dân các khu vực lân cận vì nó gây ô nhiễm nghiêm trọng
nguồn nước mặt. Thậm chí, nhiều nơi ứ đọng, thẩm thấu còn ảnh hưởng đến
cả mạch nước ngầm. Nước thải của một số bệnh viện ô nhiễm nặng vượt quá
nhiều lần tiêu chuẩn cho phép. Chúng có hàm lượng vi sinh cao gấp 1.000 lần
9
cho phép với nhiều loại vi khuẩn nấm, ký sinh trùng, virut bại liệt… mà khi
hòa vào nước thải sinh hoạt, sẽ bị phát tán, có khả năng xâm nhập các loại
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả của các bước xử lý tiếp theo.
Phương pháp này có thể loại bỏ được đến 60% các tạp chất không hòa
tan có trong nước thải và giảm BOD đến 30%. Để tăng hiệu suất của các công
trình xử lý cơ học có thể dùng biện pháp làm thoáng sơ bộ... Hiệu quả xử lý
có thể lên tới 75% chất lơ lửng và 40% - 50% BOD. Các công trình xử lý cơ
học bao gồm: Song chắn rác, bể điều hoà, bể lắng, bể lọc.
a. Song chắn rác
Song chắn rác thường được làm bằng kim loại, nằm ở vị trí đầu tiên
trong hệ thống xử lý nước thải. Tùy theo kích thước khe hở, song chắn rác
được phân thành ba loại: song chắn thô có khoảng cách giữa các thanh từ 6 –
150mm, song chắn tinh có khoảng cách giữa các thanh nhỏ hơn 6mm, lưới
chắn có khoảng cách giữa các thanh nhỏ hơn 0.5Mm. Rác có thể lấy bằng
phương pháp thủ công hoặc thiết bị cào rác cơ giới.
b. Bể điều hòa
Bể điều hòa có nhiệm vụ khắc phục các vấn đề sinh ra do sự biến động
về lưu lượng và nồng độ của dòng thải vào, đảm bảo hiệu quả của các công
trình xử lý phía sau.
Bể điều hòa được chia làm hai loại:
- Bể điều hòa lưu lượng: nên đặt gần nơi thải nước
- Bể điều hòa lưu lượng và nồng độ chất thải (pH, CHC): Đặt sau bể
lắng cát nếu nước thải chứa lượng lớn các chất vô cơ không tan, đặt sau song
chắn rác và trước bể lắng sơ cấp nếu nước thải chứa nhiều chất hữu cơ không
tan (không cần bể lắng cát), hoặc đặt trước bể trộn hóa chất
Bể điều hòa có thể nằm trên dòng thải hoặc ngoài dòng thải xử lý. Tuy
nhiên, tùy vào từng hệ thống xử lý và đặc tính dòng thải để bố trí bể điều hòa
cho phù hợp
c. Bể lắng
- Bể lắng cát
Bể lắng cát đặt sau song chắn rác, trước bể điều hòa và bể lắng đợt một.
- Lọc nước axit qua vật liệu có tác dụng trung hòa.
- Hấp thụ khí axit bằng nước kiềm hoặc hấp thụ ammoniac bằng nước axit.
Việc lựa chọn phương pháp trung hòa là tùy thuộc vào thể tích và nồng
độ của nước và chi phí hóa chất sử dụng.
b. Oxy hóa-khử
Là quá trình oxy hóa chuyển hóa các chất độc trong nước thải thành các
chất không độc hoặc ít độc hại hơn và tách ra khỏi nước. Các chất oxy hóa
12
thường dùng trong xử lý nước thải là: các hợp chất của clo như NaOCl,
Ca(Ocl)2... Các chất oxy hóa mạnh như: KMnO4, K2Cr2O7,...
c. Bể keo tụ, tạo bông
Quá trình keo tụ tạo bông được áp dụng để loại bỏ các chất rắn lơ lửng
và các hạt keo có kích thước rất nhỏ (10-7 - 10-8 cm). Các chất này có tồn tại ở
dạng khuếch tán và không thể loại bỏ bằng quá trình lắng vì tốn rất nhiều thời
gian. Để tăng hiệu quả lắng, giảm bớt thời gian lắng của chúng thì ta thêm
vào nước thải một số hóa chất như phèn nhôm, phèn sắt, polymer,... Các chất
này có tác dụng kết dính các chất khuếch tán trong dung dịch thành các hạt có
kích cỡ và tỷ trọng lớn hơn nên sẽ lắng nhanh hơn.
Các chất keo tụ thường dùng: Phèn nhôm như Al 2(SO4)3.18H2O,
NaAlO2, Al2(OH)3Cl, KAl(SO4)2.12H2O, NH4Al(SO4)2.12H2O; Phèn sắt như
Fe2(SO4)3.2H2O, FeSO4.7H2O, FeCl3; Các chất keo tụ không phân ly, dạng cao
phân tử có nguồn gốc thiên nhiên hay tổng hợp.
Các phương pháp keo tụ có thể là keo tụ bằng chất điện ly, keo tụ bằng
hệ keo ngược dấu. Thông thường, sau khi diễn ra quá trình keo tụ tạo bông,
nước thải sẽ được đưa qua bể lắng để tiến hành loại bỏ các bông cặn có kích
thước lớn được hình thành.
Phương pháp keo tụ có thể làm trong nước và khử màu nước thải vì sau
dịch 3 - 5% rồi định lượng vào bể khử trùng.
- Dùng hypoclorit natri; nước javen (NaClO).
Trong các phương pháp trên thì phương pháp dùng Clo hơi và các hợp
chất của Clo là được sử dụng phổ biến vì chúng được ngành công nghiệp
dùng nhiều, có sẵn với giá thành chấp nhận được và hiệu quả khử trùng cao
nhưng cần phải có thêm các công trình đơn vị như trạm cloratơ (khi dùng clo
hơi), trạm clorua vôi (khi dùng clorua vôi), bể trộn, bể tiếp xúc.
1.1.4.3. Phương pháp sinh học
Phương pháp sinh học được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hòa tan
có trong nước thải cũng như một số chất vô cơ như: H2S, sulfide, ammonia,
…dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật. Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ
và một số khoáng chất làm thức ăn để sinh trưởng và phát triển. Một cách
tổng quát, phương pháp xử lý sinh học có thể phân thành hai loại:
- Phương pháp kỵ khí: sử dụng nhóm vi sinh vật kỵ khí, hoạt động
trong điều kiện không có ôxy.
- Phương pháp hiếu khí: sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động
trong điều kiện cung cấp ôxy liên tục.
1.1.5. Hiện trạng xử lý nước thải bệnh viện trên thế giới
Chúng ta biết rằng nước là rất quan trọng cho tất cả các khía cạnh của
cuộc sống nhưng chỉ có 1% của tất cả các nước ngọt trên trái đất có sẵn cho
người sử dụng. Vì vậy, bảo vệ môi trường và sử dụng nước tiết kiệm, hiệu
14
quả là vấn đề của toàn thế giới hiện nay. Các bệnh viện tại Philippines bị rằng
buộc theo đạo luật Nước sạch Philippines (2004) yêu cầu các cơ sở phải có
giấy phép xả nước thải. Một ví dụ tích cực là Trung tâm Tim mạch Philipines
đã thực hiện xử lý nước thải bệnh viện nghiêm ngặt. Nước thải sau xử lý được
tái chế để tưới cây cảnh trong bệnh viện, các khu vườn và cho xả nước nhà vệ
sinh. Nước thải bệnh viện chứa lượng lớn thuốc dư, các mầm bệnh mà hệ
Trung tâm cứu hộ gấu Tam Đảo; …
1.1.5.2. Nhật Bản
Là nước áp dụng những hệ thống và công nghệ xử lý nước thải tiên tiến
hàng đầu thế giới. Hiện nay, Nhật Bản đang áp dụng 2 mô hình xử lý nước
thải bệnh viện chính là công nghệ xử lý nước thải kết hợp màng MBR và
công nghệ xử lý nước thải theo công nghệ AAO. Ngoài ra, năm 2011, Nhật
Bản đã đưa ra công nghệ xử lý mới mang tên Jokasou.
+ AAO là viết tắt của các cụm từ Anaerobic (kỵ khí) – Anoxic (thiếu
khí) – Oxic (hiếu khí). Công nghệ AAO là quy trình xử lý sinh học liên tục
ứng dụng nhiều hệ vi sinh vật khác nhau như hệ vi sinh vật kỵ khí, thiếu khí,
hiếu khí để xử lý nước thải. Dưới tác dụng phân hủy chất ô nhiễm của hệ vi
sinh vật mà nước thải được xử lý trước khi xả thải ra môi trường.
+ Công nghệ xử lý nước thải sử dụng màng lọc MBR là công nghệ hiện
đại và được sử dụng khá phổ biến hiện nay vì những ưu điểm vượt trội. MBR
là kỹ thuật mới xử lý nước thải kết hợp quá trình dùng màng với hệ thống bể
sinh học thể động bằng quy trình vận hành SBR sục khí 3 ngăn và công nghệ
dòng chảy gián đoạn. MBR là sự cải tiến của quy trình xử lý bằng bùn hoạt
tính, trong đó việc tách cặn được thực hiện không cần đến bể lắng bậc 2.
+ Jokasou có ưu điểm là tiết kiệm không gian và thời gian xử lý nhanh.
Đáp ứng nhu cầu của các bệnh viện cỡ vừa và nhỏ.
Hiện nay, công nghệ AAO đã và đang đang áp dụng tại bệnh viện Chợ
Rẫy- Tp. HCM (Sở Công nghệ Tp. HCM).
1.1.5.3. Hoa Kỳ
Hoa Kỳ là nước đứng đầu thế giới về kinh tế. Kinh tế phát triển kéo
theo lượng rác thải nước thải cũng gia tăng, đặc biệt là nước thải bệnh viện.
Chính phủ Hoa Kỳ luôn quan tâm đến vấn đề sức khỏe và bảo vệ môi trường.
BIOFASTTM là hệ thống xử lý nước thải theo công nghệ Mỹ (Norweco –
16