Đánh Giá Hiện Trạng Cấp Nước Sạch Và Đề Xuất Biện Pháp Quản Lý Sử Dụng Nước Sinh Hoạt Tại Xã Đại An, Huyện Vụ Bản, Tỉnh Nam Định - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG
-------  -------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC SẠCH VÀ ĐỀ XUẤT
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT TẠI
XÃ ĐẠI AN, HUYỆN VỤ BẢN, TỈNH NAM ĐỊNH
Người thực hiện

: NGUYỄN THỊ HOÀI

Lớp

: MTA

Khóa

: 57

Chuyên ngành

: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Giáo viên hướng dẫn

: PGS.TS. NGUYỄN VĂN DUNG

Địa điểm

Dung đã tận tình, chu đáo hướng dẫn em thực hiện khóa luận này.
Xin gửi tới cán bộ Ủy ban nhân dân xã Đại An; Công ty cổ phần Nước
sạch và vệ sinh nông thôn tỉnh Nam định nói chung và Nhà máy nước Liên
Bảo nói riêng lời cảm tạ sâu sắc vì đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp em
thu thập số liệu cũng như tài liệu liên quan đến đề tài khóa luận.
Xin ghi nhận công sức và những đóng góp quý báu và nhiệt tình của các
bạn trong lớp, đặc biệt là sự quan tâm động viên khuyến khích của gia đình.
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn
chỉnh nhất nhưng trong quá trình thực hiện, kiến thức của em còn hạn chế nên
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của quý
Thầy, Cô giáo và các bạn đồng nghiệp để khóa luận được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Hoài

ii


MỤC LỤC
b, Khí hậu:....................................................................................................................31

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tỷ trọng dùng nước các khu vực trên Thế giới...................................................11
Bảng 1.2: Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt theo đối tượng sử dụng....................................20
Bảng 1.3: QCVN 01: 2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn
uống......................................................................................................................................21
Bảng 1.4: QCVN 02: 2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh
hoạt.......................................................................................................................................21

Tổng chất rắn hòa tan...........................................................................................................52
(TDS)....................................................................................................................................52
(mg/l)....................................................................................................................................52
Coliform...............................................................................................................................52
(vk/100ml)............................................................................................................................52

iii


Tiêu chuẩn của Bộ y tế số 09/2005/QĐ-BYT......................................................................52
6,5 – 8...................................................................................................................................52
15..........................................................................................................................................52
5............................................................................................................................................52
350........................................................................................................................................52
3............................................................................................................................................52
50..........................................................................................................................................52
300........................................................................................................................................52
0,5.........................................................................................................................................52
1200......................................................................................................................................52
50..........................................................................................................................................52
NMN Liên Bảo.....................................................................................................................52
7,5.........................................................................................................................................52
KPH......................................................................................................................................52
0,5.........................................................................................................................................52
96,2.......................................................................................................................................52
0,008.....................................................................................................................................52
2,534.....................................................................................................................................52
0,5.........................................................................................................................................52
0,01.......................................................................................................................................52
110,2.....................................................................................................................................52

10

Chữ viết tắt
BTNMT
HTX
KCN
KPH
NMN
QCVN
TCN
TP
SXKD – DV
UBND
VSNT

Chữ đầy đủ
Bộ tài nguyên môi tường
Hợp tác xã
Khu công nghiệp
Không phát hiện
Nhà máy nước
Quy chuẩn Việt Nam
Trước công nguyên
Thành phố
Sản xuất kinh doanh – dịch vụ
Ủy ban nhân dân
Vệ sinh nông thôn

vi


- Đánh giá hiện trạng cấp nước sạch trên địa bàn xã Đại An, huyện Vụ
Bản, tỉnh Nam Định.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nước sinh
hoạt tại địa bàn nghiên cứu.
Yêu cầu của đề tài
- Điều tra, đánh giá được tình hình cấp nước sinh hoạt tại địa điểm nghiên cứu.
- Những tài liệu, số liệu điều tra về sử dụng nước chính xác, đầy đủ.

2


Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Vai trò của nước
1.1.1. Vai trò của nước đối với con người và sinh vật
Nước là khởi nguồn của sự sống trên Trái đất đồng thời cũng là nguồn để
duy trì sự sống tiếp tục tồn tại nơi đây. Sinh vật không có nước sẽ không thể
sống nổi và con người nếu thiếu nước cũng sẽ không tồn tại. Nước là vô cùng
quan trọng đối với sức khỏe của con người.
Nước có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống sinh hoạt của con
người. Hàng ngày chúng ta không chỉ ăn và hít không khí mà chúng ta còn phải
uống nước để duy trì sự sống cho cơ thể. Trong cơ thể con người, nước đóng vai
trò là vận chuyển chất dinh dưỡng và oxy nuôi dưỡng mọi bộ phận, là dung môi
hòa tan các chất, duy trì nhiệt độ trung bình, tham gia quá trình hấp thu và
chuyển hóa thức ăn thành những năng lượng để cung cấp cho mọi hoạt động của
cơ thể. Bên cạnh đó, nước còn giúp thải trừ các cặn bã qua hệ tiết niệu, tiêu hóa,
hô hấp, da; bảo vệ các cơ quan tránh bị tổn thương do chấn thương… Một người
có thể nhịn ăn trong vài tuần mà vẫn sống nhưng nếu nhịn uống trong ba hoặc
bốn ngày thì sẽ bị tử vong. Vì như chúng ta đã biết, trong cơ thể con người nước
chiếm 60 -7-% trọng lượng cơ thể, nó phân bố ở mọi cơ quan như não, tim, gan,

sản xuất nông nghiệp thủy lợi luôn là vấn đề được ưu tiên hàng đầu. Trong công
tác thủy lợi, ngoài hệ thống tưới tiêu còn có tác dụng chống lũ, cải tạo đất,…
Đối với công nghiệp: Mức độ sử dụng nước trong các ngành công nghiệp là
rất lớn. Tiêu biểu là các ngành khai khoáng, sản xuất nguyên liệu công nghiệp
như than, thép, giấy,.. đều cần một trữ lượng nước rất lớn.
Đối với du lịch: Du lịch đường sông, du lịch biển đang ngày càng phát triển,
Đặc biệt ở một nước nhiệt đới có nhiều sông hồ và đường bờ biển dài hàng ngàn
kilomet như ở nước ta.

4


Đối với giao thông: Là một trong những con đường tiềm năng và chiến lược,
giao thong đường thủy mà cụ thể là đường song và đường biển có ý nghĩa lớn,
quyết định nhiều vấn đề không chỉ là kinh tế mà còn văn hóa, chính trị, xã hội
của một quốc gia.
Có thể thấy phần lớn các hoạt động kinh tế đều phụ thuộc rất nhiều vào tài
nguyên nước. Gía trị kinh tế của nước không phải lúc nào cũng có thể quy đổi
thành tiền, bởi vì tiền không phải là thước đo giá trị kinh tế, có những dịch vụ
của nước không thể lượng giá được nhưng lại có giá trị kinh tế rất lớn.
1.2. Công tác quản lý, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước trên Thế giới và ở
Việt Nam
1.2.1. Công tác quản lý, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước trên Thế giới
Hiện nay trên các nước trên thế giới đang sử dụng rất nhiều công cụ để quản
lý tài nguyên nước. Công cụ pháp luật và chính sách quản lý tổng hợp tài
nguyên nước gồm: Luật tài nguyên nước; chính sách bảo vệ môi trường và sử
dụng tài nguyên nước; tiêu chuẩn môi trường. Các công cụ và phương tiện quản
lý tổng hợp tài nguyên nước như: đánh giá tài nguyên nước; công cụ điều hành
trực tiếp trong quản lý tài nguyên nước; công cụ kinh tế; giáo dục cộng đồng;
quản lý tài nguyên nước theo hướng tổng hợp bền vững trên từng lưu vực song;

được. Một số nước đã tiến hành việc dùng lại nước thải đã qua xử lý cho sản
xuất nông nghiệp. Song, việc sử dụng nước thải đô thị trong nông nghiệp vẫn
chưa nhiều, trừ một số quốc gia nghèo tài nguyên nước, như ở Dải Gaza (Lãnh
thổ Palestin: 40%), ở Israel (15%) và ở Ai Cập (16%), Thái Tiến, 2010.
Ngọt hóa nước biển (tách muối) cũng là một quy trình khác được sử dụng tại
các vùng khô hạn. Quy trình được áp dụng để lấy nước uống và nước sử dụng
trong ngành công nghiệp tại những quốc gia đã sử dụng đến cận tài nguyên nước
của mình như Ả rập Xê Út, Israel.
1.2.2. Công tác quản lý, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước ở Việt Nam
Ở Việt Nam, tầm quan trọng của tài nguyên nước đối với phát triển đã có sự
chuyển biến rõ rệt cả về nhận thức và hành động. Theo đó, đã đặt ra yêu cầu
phải quản lý bền vững và hiệu quả hơn các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ

6


tài nguyên nước và phòng chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;
quản lý tài nguyên nước phải theo phương thức tổng hợp, sử dụng đa mục tiêu
và phải gắn với các tài nguyên thiên nhiên khác - một phương thức quản lý tài
nguyên nước đã được áp dụng thành công ở một số nước trên thế giới và ngày
càng chứng tỏ là một phương thức quản lý hiệu quả đang được nhiều quốc gia
nghiên cứu áp dụng.
Công tác quản lý tài nguyên nước không ngừng được tăng cường và đã có
những bước tiến quan trọng trong cơ cấu tổ chức ngành nước từ trung ương đến
địa phương với việc thành lập Bộ Tài nguyên và Môi trường để thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước, tách chức năng quản lý khỏi chức
năng cung cấp các dịch vụ về nước là một bước đột phá hết sức quan trọng, đặc
biệt là trong năm 2014 đã ban hành Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLTBTNMT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân

• Về bảo vệ tài nguyên nước
Bổ sung quy định cụ thể về các biện pháp phòng, chống ô nhiễm, suy
thoái, cạn kiệt nguồn nước; các biện pháp ứng phó và khắc phục sự cố ô nhiễm
nguồn nước; giám sát tài nguyên nước; bảo vệ và phát triển nguồn sinh thủy;
hành lang bảo vệ nguồn nước; bảo đảm sự lưu thông dòng chảy,... nhằm tăng
cường các biện pháp phòng chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước và
bảo vệ các dòng sông. Đồng thời, Luật cũng đã chỉnh sửa, bổ sung một số nội
dung quy định về bảo vệ nước dưới đất; bảo vệ nguồn nước sinh hoạt; xả nước
thải vào nguồn nước và quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép xả thải
nước vào nguồn nước nhằm tăng cường các biện pháp bảo vệ nước dưới đất và
quản lý, giám sát chặt chẽ các hoạt động xả nước thải vào nguồn nước…
• Về khai thác, sử dụng tài nguyên nước
Bổ sung các quy định về tiết kiệm nước nhằm thực hiện chủ trương chống
lãng phí trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, các quy định về chuyển nước
lưu vực sông; điều hòa, phân phối tài nguyên nước; thăm dò, khai thác nước

8


dưới đất và các quy định về khai thác, sử dụng nước cho sinh hoạt. Đồng thời,
Luật cũng đã bổ sung các biện pháp để quản lý quy hoạch, xây dựng và khai
thác sử dụng nước của hồ chứa nhằm khai thác, sử dụng tổng hợp, hiệu quả tài
nguyên nước.
Để góp phần cân bằng giữa cung và cầu, đảm bảo nguồn nước phục vụ
sinh hoạt, sản xuất bền vững thì tất cả chúng ta hãy chung tay cùng nhau quản
lý, bảo vệ, sử dụng hiệu quả nguồn nước khan hiếm này mà cụ thể là:
- Đối với các cơ quan nhà nước: Tiếp tục xây dựng các công trình tích nước, hệ
thống thủy lợi; sớm thực hiện hoàn chỉnh “Quy hoạch phân vùng khai thác sử
dụng tài nguyên nước và xả nước thải” nhằm kiểm soát số lượng và chất lượng
nguồn nước trong khu vực; xây dựng và triển khai quản lý tổng hợp tài nguyên

sử dụng cho công nghiệp, 50% cho nông nghiệp và 10% cho sinh hoạt. Tuy
nhiên, nhu cầu sử dụng lại thay đổi tùy thuộc vào sự phát triển của mỗi quốc gia.
Ví dụ: ở Hoa Kỳ, khoảng 44% nước được sử dụng cho công nghiệp; 47%
cho nông nghiệp cà 9% cho sinh hoạt và giải trí, Chiras, 1991. Ở Trung Quốc thì
7% nước được dùng cho công nghiệp, 87% cho nông nghiệp cà 6% sử dụng cho
sinh hoạt và giải trí, Chiras, 1991.

10


Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế xã hội, gia tăng dân số, ô nhiễm môi
trường, biến đổi khí hâu khiến nguồn “vàng trắng” trở thành một vấn đề báo
động toàn cầu.
a. Tiêu thụ nước trong nông nghiệp
Trước đây, hiện nay và trong tương lai gần nông nghiệp vẫn là đối tượng
tiêu thị nước lớn nhất. Tưới tiêu đất tạo ra nhiều hiệu quả như cải tạo đất; tăng
thời vụ và tăng năng suất, sản lượng, giá trị kinh tế của sản phẩm... Theo FAO
(1988) 17% diện tích đất canh tác đã được thủy lợi hóa, cung cấp cho nhân loại
36% sản lượng lương thực có mức đảm bảo ổn định cao. Do đó tưới là giải pháp
chính để giải quyết vấn đề lương thực trong điều kiện dân số gia tăng và nguy cơ
đất canh tác
Bảng 1.1: Tỷ trọng dùng nước các khu vực trên Thế giới
Vùng

Công nghiệp (%) Nông nghiệp (%)

Sinh hoạt (%)

Bắc và Trung Mỹ



7
6

Châu Đại Dương

2

34

64

Toàn thế giới

23

69

8

(Nguồn Nguyễn Thị Phương Loan, 2005)
Sự phát triển trong sản như sự thâm canh tăng vụ và mở rộng diện tích đất
canh tác cũng đòi hỏi một lượng nước ngày càng cao. Theo M.I.Lvovits (1974),
trong tương lai do thâm canh nông nghiệp mà dòng chảy cả năm của các con
sông trên toàn thế giới có thể giảm đi khoảng 700 km 3/năm. Phần lớn nhu cầu về
nước được thỏa mãn nhờ mưa ở vùng có khí hậu ẩm, nhưng cũng thường được
bổ sung bởi nước sông hoặc nước ngầm bằng biện pháp thủy lợi nhất là vào mùa
khô. Người ta ước tính được mối quan hệ giữa lượng nước sử dụng với lượng

11


12


vào các nguồn nước, khiến cho nguồn nước sinh hoạt bị ô nhiễm nghiêm trọng,
Thanh Thảo, 2015.
c. Tiêu thụ nước trong sinh hoạt và giải trí
Theo sự ước tính thì các cư dân sinh sống kiểu nguyên thủy chỉ cần 5-10
lít nước/ người/ ngày. Ngày nay, do sự phát triển của xã hội loài người ngày
càng cao nên nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí ngày cũng càng tăng theo
nhất là ở các thị trấn và ở các đô thị lớn, nước sinh hoạt tăng gấp hàng chục đến
hàng trăm lần nhiều hơn. Theo báo cáo mới nhất của Liên Hợp Quốc, đến năm
2050 dân số thế giới sẽ vượt qua ngưỡng 9 tỷ người, kéo theo đó là nhu cầu
lương thực tăng 70% và nhu cầu nước tăng 19%. Đặc biệt, nhu cầu này sẽ tăng
nhiều hơn ở các quốc gia giàu vì bồn tắm lớn, vòi hoa nhiều sẽ mạnh và hệ
thống xả nước bồn cầu hiện đại. Năm 2013, theo báo cáo của Qũy Nhi đồng
Liên Hợp Quốc (UNICEF) cho biết trên thế giới có 2,5 tỷ người đang khát nước
sạch, chiếm hơn 1/3 dân số toàn cầu và con số này sẽ là trên 3,5 tỷ người đến
năm 2025. Theo dự báo của Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), nhu
cầu về nước vào năm 2050 sẽ tăng lên là 55%. Đại hợp đồng Liên hợp quốc
tùng công nhận việc tiếp cận nước sạch và sống vệ sinh là một quyền của con
người, Thanh Hằng, 2012.
Tuy vậy, lượng nước sạch được sử dụng cho sinh hoạt lại rất ít do quá
trình đô thị hóa diễn ra chóng mặt trên toàn cầu ngay ở các thành phố lớn. Theo
Tổ chức Y tế Thế giới, 1,2 tỷ người trên thế giới không được sử dụng nước sạch;
2,6 tỉ người thiều nước do các cơ sở dịch vụ cung cấp này đang gia tăng. Liên
hợp quốc ước tính có 2,6 tỉ người tại 48 quốc gia sẽ sống trong điều kiện căng
thẳng và khan hiếm nước vào năm 2025. Mỗi năm 1,6 triệu dân trên thế giới
chết do thiếu nước sạch, trung bình mỗi ngày một người dân ở Bắc Mỹ, chủ yếu
là Canada và Hoa Kỳ dùng từ 600 đến 800 lít nước, người dân Paris tiêu thụ 100

Năm 1908 tiến hành việc khử trùng nước uống với quy mô lớn tại Niagan
Falls, phía Tây Nam New York.
Thế kỷ XX, kỹ thuật cấp nước ngày càng đạt tới trình độ cao và còn tiếp tục
phát triển, các loại thiết bị cấp nước ngày càng đa dạng phong phú và hoàn

14


thiện. Thiết bị dùng nước trong nhà luôn được cải tiến để phù hợp và thuận tiện
cho người sử dụng. Kỹ thuật điện tử và tự động hóa cũng được sử dụng rộng rãi
trong cấp thoát nước. Có thể nói kỹ thuật cấp nước đã đạt đến trình độ rất cao về
công nghệ xử lý, máy móc trang thiết bị và hệ thống cơ giới hóa, tự động trong
vận hành, quản lý.
1.4. Tình hình khai thác, sử dụng nước phục vụ sinh hoạt ở Việt Nam
1.4.1. Các thông số đánh giá chất lượng nước nguồn cung cấp cho sinh hoạt
và các quy chuẩn, tiêu chuẩn nước sinh hoạt
1.4.1.1 Các thông số đánh giá chất lượng nước nguồn cung cấp cho sinh hoạt
a. Các chỉ tiêu vật lý
• Độ pH của nước
Định nghĩa về mặt toán học: pH = -log[H +], pH là thông số đánh giá chất
lượng nguồn nước, nó quyết định đến tính axit, bazơ cũng như khả năng hòa tan
của các chất tan trong nước, sự thay đổi của pH dẫn tới sự thay đổi thành phần
hóa học của nước (sự kết tủa, sự hòa tan, cân bằng cacbonat,…), các quá trình
sinh học trong nước. pH dưới 7 là có tính axit và độ pH trên 7 có tính bazo. pH
được xác định bằng máy đo pH hoặc bằng phương pháp chuẩn độ.
• Nhiệt độ (oC)
Nhiệt độ của nước có anht hưởng đến độ pH, đến các quá trình hóa học và
sinh học xảy ra trong nước. Nhiệt độ phụ thuộc rất nhiều vào môi trường xung
quanh, vào thời gian trong ngày, trong mùa và trong năm… Nhiệt độ cần được
xác định tại chỗ.

DS = TS – SS

16


• Hàm lượng các chất dễ bay hơi (VS)
Hàm lượng các chất rắn lơ lửng dễ bay hơi (VSS) là lượng mất đi khi
nung lượng chất rắn huyền phù (SS) ở 550 oC cho đến khi khối lượng không đổi
( thường quy định trong một khoảng thời gian nhất định). Hàm lượng các chất
rắn hòa tan dễ bay hơi là lượng mất đi khi nung chất rắn hòa tan ở 550 oC cho
đến khi khối lượng không đổi.
b. Các chỉ tiêu về hóa học
• Độ kiềm toàn phần
Độ kiềm toàn phần là tổng hàm lượng các ion HCO 3, CO32-, OH- có trong
nước tự nhiên thường gây nên bởi các muối của axit yếu, đặc biệt là cac muối
carbonat và bicarbonate
• Độ cứng của nước
Là tổng hàm lượng của các ion Ca2+ và Mg2+. Độ cứng của nước gây nên
bởi các ion đa hóa trị có mặt trong nước. Chúng phản ứng với một số anion tạo
thành kết tủa. Các ion hóa trị 1 không gây nên độ cứng của nước.
• Hàm lượng oxy hòa tan (DO)
Là lượng oxy hòa tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vật
nước. DO trong nước phụ thuộc nhiều vào yếu tố như áp suất, nhiệt độ, thành
phần hóa học của nguồn nước, số lượng vi sinh, thủy sinh vật… Khi DO xuống
đến khoảng 4 -5mg/l thì số sinh vật có thể sống trong nước giảm mạnh. Nếu
hàm lượng DO quá thấp nước sẽ có mùi và trở nên đen do trong nước lúc này
diễn ra chủ yếu là các quá trình phân hủy yếm khí,các sinh vật không thể sống
được trong nước này nữa. Đơn vị tính là mg/l
• Nhu cầu oxy háo học (COD – nhu cầu oxy hóa học)
Là lượng oxy cần thiết để oxy hoác các hợp chất hóa học trong nước bao

nước. Không phải tất cả các vi khuẩn coliform đều gây hại. Tuy nhiên, sựu hiện
diện của vi khuẩn coliform trong nước cho thấy các sinh vật khác có thể tồn tại
trong đó.

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status