HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐINH THỊ THU HIỀN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
VÀ CHẤT THẢI RẮN LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ NHÔM
MẪN XÁ, XÃ VĂN MÔN, HUYỆN YÊN PHONG,
TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành:
Khoa học môi trường
Mã số:
60 44 03 01
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Đinh Hồng Duyên
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Đinh Thị Thu Hiền
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................................
MỤC LỤC.......................................................................................................................
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT......................................................................................
DANH MỤC BẢNG......................................................................................................
DANH MỤC HÌNH......................................................................................................
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN..............................................................................................
THESIS ABSTRACT......................................................................................................
PHẦN 1. MỞ ĐẦU..........................................................................................................
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.....................................................1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU...............................................................2
1.3. PHAM VI NGHIÊN CỨU..................................................................2
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC
TIỄN...........................................................................................2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU....................................................
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ KIM LOẠI. 3
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÁI CHẾ KIM LOẠI TRÊN THẾ
GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM...........................................................6
2.2.1. Thực trạng hoạt động tái chế kim loại trên thế giới....................6
2.2.2. Thực trạng hoạt động sản xuất của các làng nghề tái chế kim
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.......................................................................
4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XÃ VĂN
MÔN.........................................................................................32
4.1.1. Điều kiện tự nhiên.....................................................................32
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội...........................................................34
4.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ NHÔM MẪN
XÁ, XÃ VĂN MÔN, HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC
NINH........................................................................................37
4.2.1. Giới thiệu về làng nghề.............................................................37
4.2.2. Quy mô sản xuất của làng nghề.................................................37
4.2.3. Nguyên, nhiên liệu và sản phẩm...............................................38
4.2.4. Quy trình tái chế nhôm tại làng nghề Mẫn Xá..........................39
4.3. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ CHẤT THẢI RẮN
LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ NHÔM MẪN XÁ, VĂN MÔN. .44
4.3.1. Hiện trạng chất thải rắn.............................................................44
4.3.2. Hiện trạng môi trường nước......................................................46
4.4. HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, THU GOM VÀ XỬ LÝ
CHẤT THẢI TẠI LÀNG NGHỀ MẪN XÁ – VĂN MÔN56
4.4.1. Hệ thống tổ chức quản lý môi trường........................................56
iv
4.4.2. Công tác quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn......................57
4.4.3. Công tác quản lý, thu gom và xử lý nước thải..........................59
4.5. ĐỀ XUẤT NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU TÌNH
TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI LÀNG NGHỀ
TÁI CHẾ NHÔM VĂN MÔN...............................................62
4.5.1. Giải pháp về công tác quản lý...................................................63
Nước mặt
NN
Nước ngầm
NT
Nước thải
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
QCCP
Quy chuẩn cho phép
SXSH
Sản xuất sạch hơn
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND
Ủy ban nhân dân
Hình 2.2. Sơ đồ công nghệ tái chế và gia công sắt thép kèm dòng thải.....................5
Hình 2.3: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải bể mạ.....................................................20
Hình 2.4: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải quá trình cán.......................................21
Hình 3.1: Vị trí lấy mẫu nước làng nghề tái chế nhôm Mẫn Xá...............................29
Hình 4.1: Quy trình tái chế nhôm của làng nghề Mẫn Xá........................................40
Hình 4.2: Quy trình tái chế nhôm tại gia đình ông Mẫn Văn Hồng, thôn Mẫn Xá. . .41
Hình 4.3: Biểu đồ so sánh hàm lượng BOD5 các mẫu với QCVN.............................48
Hình 4.4: Biểu đồ so sánh hàm lượng COD các mẫu với QCVN...............................48
Hình 4.5: Biểu đồ so sánh hàm lượng SS các mẫu với QCVN..................................49
Hình 4.6: Biểu đồ so sánh hàm lượng Amoni các mẫu với QCVN............................53
Hình 4.7: Biểu đồ so sánh hàm lượng dầu mỡ khoáng các mẫu với QCVN.............53
viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Làng nghề tái chế nhôm Mẫn Xá, xã Văn Môn, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
đã hình thành và phát triển hơn 50 năm qua với nhiều loại hình sản phẩm phong phú, đa
dạng đã tạo ra một lượng lớn hàng hóa, giải quyết công ăn việc làm, mang lại thu nhập
cho người dân, góp phần phát triển kinh tế xã hội của Văn Môn nói riêng và của tỉnh Bắc
Ninh nói chung.
Tuy nhiên chất lượng môi trường ở làng nghề đang có dấu hiệu bị xuống cấp, ảnh
hưởng tới cuộc sống, sức khỏe của chính người dân nơi đây. Nhằm cung cấp thông tin cụ
thể về hiện trạng môi trường nước và chất thải rắn của khu vực làng nghề tái chế nhôm
Mẫn Xá, xã Văn Môn, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh từ đó đề xuất giải pháp nhằm
hạn chế ô nhiễm môi trường phục vụ cho sự phát triển làng nghề em đã dùng các
phương pháp nghiên cứu như: phương pháp khảo sát thực địa, phương pháp điều tra
phỏng vấn, phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu, phương pháp xử lý số liệu. Từ đó
thu được các kết quả: tất cả nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất của làng nghề đều
thải qua các cống thải chung của thôn, không qua hệ thống xử lý nào mà đổ thẳng vào
waste water samples shows that the surface and ground water here have some symghus
exceeded the permitted standards. Domestic solid waste is collected and treated but
industrial solid waste is still being thrown into the lanes, lakes, canals without being
collected. The local government has made positive solutions to reduce environmental
pollution. However, there are still some difficultie sin executing them such as lacking of
staffswho are in charge of the environment, loose inspection and weak penalty policy.
In addition, the village planning is not done thoroughly andthe work of disseminating
information and raising awareness of environmental protection has not been focused.
Local people do not pay enough attention in environmental issues. Therefore, we must
execute comprehensively and thoroughly all the management, education,
communication and technical solutionsto reduce pollution and protect the environment
in trade villages.
x
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Làng nghề Việt Nam đã có từ hàng trăm năm, gắn liền với bản sắc văn hóa
dân tộc và góp phần không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế-xã hội. Sự phát triển
của làng nghề đang góp phần đáng kể trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa
phương. Tại nhiều làng nghề, tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ đạt từ 60% 80% đóng vai trò quan trọng đối với việc xóa đói, giảm nghèo, trực tiếp giải
quyết việc làm và góp phần tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống cho
người lao động. Mở cửa, hội nhập, các làng nghề còn có cơ hội giới thiệu sản
phẩm của mình với khách nước ngoài. Đó là những mặt hàng xuất khẩu mạnh có
xuất xứ từ các làng nghề truyền thống trong cả nước như thủ công mỹ nghệ, thêu
ren, gốm sứ.... Thế nhưng, sản xuất càng phát triển, môi trường ở các làng nghề
càng xuống cấp nghiêm trọng. Thách thức lớn nhất là làm thế nào vừa phát triển
mạnh kinh tế làng nghề vừa không ô nhiễm môi trường, để phát triển làng nghề
một cách bền vững.
1.3. PHAM VI NGHIÊN CỨU
- Về mặt đối tượng: Nước thải và chất thải rắn làng nghề tái chế nhôm Mẫn
Xá, xã Văn Môn, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
- Về mặt không gian: Làng nghề tái chế nhôm Mẫn Xá, xã Văn Môn, huyện
Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
- Về mặt thời gian: Từ tháng 01 năm 2015 đến tháng 12 năm 2015.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần:
- Cung cấp thông tin cụ thể về hiện trạng môi trường nước và chất thải
rắn của làng nghề tái chế nhôm Mẫn Xá, xã Văn Môn, huyện Yên Phong, tỉnh
Bắc Ninh.
- Cung cấp tình hình công tác quản lý môi trường tại địa phương.
- Đưa ra các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm, góp phần bảo vệ môi trường cho
làng nghề.
2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ KIM LOẠI
Trong số 1450 làng nghề đang hoạt động ở Việt Nam có một loại hình làng
nghề được phát triển nhanh trong thời gian vài chục năm gần đây cùng với sự
phát triển kinh tế nông thôn đó là các làng nghề tái chế kim loại (Báo cáo môi
trường quốc gia, 2008).
Tái chế kim loại là hoạt động phân loại các kim loại như sắt, thép,
đồng, nhôm,... từ dòng thải và sử dụng chúng như nguyên liệu để sản xuất ra
các sản phẩm.
Trong quá trình hình thành và phát triển, các làng nghề tái chế kim loại bắt
nguồn từ sự chuyển đổi linh động tại các làng nghề truyền thống có từ lâu đời.
Điển hình cho loại hình này là làng nghề sắt thép Đa Hội (Bắc Ninh), làng nghề
Phôi đúc
Nước làm mát
Đúc sản phẩm
Khí thải, to
Kim loại vụn
Tiếng ồn
Bụi
Cắt bavia
Sản phẩm
(Xoong, nồi, ….)
Hình 2.1. Sơ đồ công nghệ xử lý kim loại màu kèm dòng thải
4
Sắt phế liệu
Phân loại
Gia công sơ bộ
Nấu, cán, kéo
Bụi, gỉ sắt
Bụi và oxit sắt
Máy cắt
Ồn
Làm sạch
Lò nấu kim loại
Làm sạch
Nước thải có
chứa dầu mỡ
Dập mũi
Mạ kẽm
Ồn
Zn, Ni, Cr
Mạ Zn, Ni, Cr
Nước thải có chứa
kim loại nặng
Sản phẩm
(Đinh)
nghệ sản xuất đang từng bước được cơ khí hóa. Các làng nghề tái chế kim loại
phần lớn đều có quy mô vừa và nhỏ (chiếm 72% tổng số cơ sở sản xuất), nằm
xen kẽ giữa khu dân cư, hình thành chủ yếu trên cơ sở gia đình, kinh nghiệm,
được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Số lượng công nhân không nhiều và
thường có nguồn thu nhập ổn định.
Qua tìm hiểu công nghệ sản xuất tại các làng nghề tái chế kim loại cho thấy
ngoài sản xuất theo quy mô nhỏ tại các hộ gia đình như các loại hình sản xuất
khác thì tại các làng nghề tái chế kim loại lớn đã xuất hiện các cụm công nghiệp
sản xuất tập trung. Nhờ vậy hoạt động sản xuất tại các làng nghề tái chế kim loại
dường như có quy mô hơn và ngày một phát triển mạnh.
Sản phẩm của các làng nghề tái chế này rất đa dạng cả về mẫu mã, chủng
loại và chất lượng.
Một số làng nghề tái chê kim loại tiêu biểu:
6
Bảng 2.1: Một số làng nghề tái chế kim loại tiêu biểu
TT
1
2
3
4
5
6
7
Tên làng nghề
Làng nghề đúc đồng Phước Kiều –
Quảng Nam
Cơ khí nhỏ, phụ tùng xe đạp
Luyện và tái chế sắt thép
Nhôm thỏi
Đồ thờ cúng giả cổ
Xoong, chậu,…
Sản phẩm đúc
Nguồn: Nguyễn Thị Kim Thái (2011)
Tình hình phát triển làng nghề tái chế kim loại trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh:
Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh năm 2015,
Bắc Ninh có tổng số 62 làng nghề với 30 làng nghề truyền thống và 32 làng nghề
mới. Thực tế, tổng số làng nghề của Bắc Ninh lớn hơn nhiều so với thực tế do
báo cáo sử dụng các làng nghề lớn trong một vài xã để đại diện cho tất các làng
nghề của xã (Sở TN&MT Bắc Ninh, 2015).
Các làng nghề tập trung chủ yếu ở 3 huyện Từ Sơn, Yên Phong và Gia Bình
(3 huyện này có 42 làng nghề, chiếm gần 68% số làng nghề của tỉnh). Trong đó
có ba làng nghề tái chế kim loại tiêu biểu là:
- Làng nghề sắt Đa Hội, thị xã Từ Sơn chuyên cung cấp các sản phẩm từ
sắt, thép cho thị trường như phôi (đúc): 12000-15000 tấn/năm, sắt (tấm):
450.000-500.000 tấn/năm, đinh các loại: 500 tấn/năm, lưới, dây thép các loại:
500 tấn/năm.
- Làng nghề tái chế nhôm Văn Môn, huyện Yên Phong chuyên tái chế các
sản phẩm từ nhôm với sản lượng khoảng hơn 250 tấn/năm.
- Làng nghề đúc đồng Đại Bái, huyện Gia Bình chuyên cung cấp cho khắp
7
các tỉnh phía Bắc với hơn 50% số hộ tham gia cô đúc đồng, sản xuất ra khoảng
13 Mộc dân dụng, cày, bừa
14 Thêu ren xuất khẩu
15 Đan lưới vó
16 Nấu rượu
17 Vận tải thuỷ
18 Chế biến lương phẩm từ gạo
19 Sản xuất đồ gốm
20 Sản xuất công cụ cầm tay bằng kim loại
21 Sản xuất giấy tái chế
22 Xây dựng
23 Sản xuất sắt thép
Số làng
08
02
01
Tên sản phẩm chính
Mỳ gạo, bún khô, bánh đa nem
Rượu
Vật tư tổng hợp
1
Cày bừa, hàng dân dụng
01
02
01
01
Chum, vại, chậu, âu, vò...
Dao, kéo, liềm, cuốc, xẻng
Giấy các loại
Xây dựng
Sắt thép các loại
Đồ gỗ mỹ nghệ, giường, tủ,
tranh khắc
Màn, khăn mặt, khăn tay
Thương nghiệp
24
Mộc dân dụng, mỹ nghệ
08
25
26
Dệt
Thương nghiệp
Tổng số
02
02
62
Nguồn: Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh (2015)
Đặc thù của các làng nghề là công nghệ sản xuất và thiết bị phần lớn lạc
bình đẳng cho phụ nữ. Phát triển ngành nghề nông thôn đã thu hút được số lượng
lớn phụ nữ với thu nhập ổn định, góp phần nâng cao vị thế của phụ nữ .
- Làng nghề góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp,
nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Làng nghề có vai trò tích cực góp phần tăng tỷ trọng công nghiệp, TTCN và
dịch vụ, thu hẹp tỷ trọng nông nghiệp, chuyển lao động từ sản xuất nông nghiệp có
thu nhập thấp sang ngành nghề phi nông nghiệp có thu nhập cao hơn. Sự phát triển
này đã làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, từ đó đã tạo ra nền kinh tế đa dạng ở
nông thôn, không chỉ có nông nghiệp thuần nhất mà còn có các ngành TTCN,
thương mại, dịch vụ (Nguyễn Thị Kim Thái và Lương Thị Mai Hương, 2011).
9
- Góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân và xây dựng
nông thôn mới
Với số lượng ngành nghề phong phú, đa dạng và với số lượng lớn các cơ
sở, các hộ sản xuất nên các làng nghề đã tạo ra sản phẩm hàng hoá phong phú và
đa dạng về chủng loại, khối lượng lớn, đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng
trong nước. Ngoài ra sản phẩm của các làng nghề còn đóng góp quan trọng làm
tăng kim ngạch xuất khẩu, tạo điều kiện để giảm dần khoảng cách chênh lệch thu
nhập giữa thành thị và nông thôn. Ở những nơi có làng nghề phát triển tỉ lệ hộ
khá và giàu thường cao hơn, tỉ lệ hộ nghèo thấp hơn hẳn so với những vùng
thuần tuý sản xuất nông nghiệp.
Phát triển làng nghề cùng với việc tăng thu nhập tạo điều kiện nâng cao
đời sống của người dân, không chỉ vật chất mà cả văn hoá, tinh thần. Đồng thời
khi nghề nghiệp phát triển đến một mức độ nào đó thì xuất hiện các hình thức
văn hoá gắn với nghề như các bài hát, bài vè về nghề nghiệp, kinh nghiệm làm
nghề, các tục thờ tổ nghề, hội nghề… Làng nghề phát triển, thu nhập được nâng
cao thì người dân có điều kiện để tổ chức các hoạt động văn hoá. Trong các làng
nước và quốc tế. Du lịch làng nghề là một sản phẩm mới, trong những năm gần đây
đang có xu thế phát triển mạnh mẽ, như làng gốm Bát Tràng, khách du lịch đến đây
có thể tham quan nơi sản xuất, vẽ thử lên đồ gốm sứ... (Dương Bá Phượng, 2001).
2.3.2. Tác động của sản xuất làng nghề tái chế kim loại tới môi trường và sức
khỏe cộng đồng
2.3.2.1. Tác động của sản xuất làng nghề tái chế kim loại tới môi trường
Tác động tích cực
- Tiết kiệm tài nguyên bởi việc dùng vật liệu tái chế thay cho vật liệu gốc.
- Giảm chi phí nhập khẩu vài kim loại như nguyên liệu nhôm không sẵn có
trong nước.
- Tiết kiệm diện tích đổ thải.
- Hạn chế được các vấn đề ô nhiễm từ các bãi chôn lấp ra môi trường, giảm
phát sinh các chất độc hại ra môi trường.
Tác động tiêu cực
Bên cạnh những lợi ích như trên, hoạt động tái sinh tái chế hiện nay tại các
làng nghề đã phát sinh rất nhiều vấn đề môi trường, gây tác động đến môi trường
không khí, nước, đất và con người. Làng nghề càng phát triển môi trường càng ô
nhiễm trầm trọng
- Môi trường nước: Nước thải từ các quá trình tái chế kim loại chủ yếu là
nước sử dụng trong quá trình sản xuất các sản phẩm kim loại tái chế từ sắt thép
phế liệu, chủ yếu là nước để làm mát và vệ sinh máy móc thiết bị.
- Nước làm mát: Nguồn nước thải này chứa nhiều bụi bẩn, rỉ sắt và dầu mỡ.
- Nước từ quá trình tẩy rửa và mạ kim loại: Nước thải này có chứa hóa chất
11
HCl, NaOH, CN-, Cr, Ni, ...
- Nước vệ sinh thiết bị, nhà xưởng: nước thải này chứa dầu mỡ bụi bẩn và
một lượng nhỏ hóa chất.
12
hàm lượng các khí như SO2, CO, NO2 không vượt quá QCVN trung bình trong 1
giờ nhưng ảnh hưởng của chúng tới sức khỏe của cộng đồng là rất lớn (Đặng
Kim Chi và cs., 2005)
Kết quả điều tra khảo sát tại một số làng nghề tái chế kim loại điển hình cho
thấy hầu hết tại các điểm khảo sát tiếng ồn đều vượt quá QCVN từ 5 ÷ 15 dBA.
Tiếng ồn, nhiệt độ và độ ẩm cao đó ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của
người dân trong làng. Nhiệt độ môi trường tại đây thường xuyên cao hơn điểm
nền 3 ÷ 50C (Nguyễn Thị Kim Thái và Lương Thị Mai Hương, 2011).
- Chất thải rắn
Theo số liệu điều tra tại một số làng nghề cho thấy lượng rác thải này tương
đối lớn, làng nghề Đa Hội lượng chất thải rắn bao gồm xỉ than, kim loại vụn và
phế loại từ công đoạn phân loại khoảng 11 tấn/ngày, một số làng nghề khác do
quy mô hoạt động nhỏ nên lượng chất thải rắn ít hơn đáng kể như: Đình BảngBắc Ninh: 1,4 tấn/ ngày ; Vân Chàng khoảng 7 tấn/ngày; Văn Môn- Bắc Ninh 0,6
tấn/ngày... (Nguyễn Thị Kim Thái và Lương Thị Mai Hương, 2011).
Nhìn chung, chất thải rắn của quá trình sản xuất tái chế có hàm lượng kim
loại rất cao (từ 3 ÷ 5 g/kg nguyên liệu). Bên cạnh đó, còn chất thải rắn chứa dầu
mỡ, các chất khoáng với hàm lượng dao động từ 1 ÷ 6 mg/kg nguyên liệu, hiện
nay hầu như chưa có giải pháp xử lý thích đáng. Việc thải bỏ chất thải rắn không
theo quy hoạch và không được quản lý nên đã ảnh hưởng tới chất lượng đất của
làng nghề, hàm lượng kim loại trong đất khá cao (khoảng 2 ÷ 3 g/kg). Lượng
chất độc này dễ ngấm vào đất, tích tụ lại lâu dần sẽ làm suy thoái môi truờng đất
(Đặng Kim Chi và cs., 2010).
- Tác động tới môi trường sinh thái - cảnh quan:
Các hoạt động sản xuất của làng nghề đã làm ô nhiễm và thay đổi môi trường
sinh thái cảnh quan khu vực. Vật tư, sản phẩm và các loại chất thải đổ xung quanh
nơi sản xuất và cả trên đường giao thông. Bụi, mùi hôi thối từ các cống rãnh, mức
Đối với các làng nghề tái chế kim loại giải pháp quy hoạch tổng thể về môi
trường và đưa khu vực sản xuất ra khỏi khu vực sinh sống của dân làng là nội dung
cần đưa vào định hướng phát triển của tất cả các làng nghề. Việc giải quyết tốt quy
hoạch môi trường tổng thể cho làng nghề tái chế kim loại sẽ giảm đáng kể các hại ô
nhiễm không khí, tiếng ồn và nước thải trong khu vực. trong việc quy hoạch các
làng nghề tái chế kim loại cần lưu ý những điểm sau (Vũ Hoàng Nam, 2010):
- Bố trí khoảng cách giữa các cơ sở sản xuất:
Các cơ sở sản xuất cần được bố trí với khoảng cách thích hợp để đảm bảo
14