Trường Đại học Kinh Tế
TP Hồ Chí Minh
TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
TIỂU LUẬN :
ĐỀ TÀI 2 : VIỆT NAM NÊN CHỌN CHÍNH SÁCH ĐIỀU
HÀNH TỶ GIÁ NÀO ?
Giáo viên : TRƯƠNG TRUNG TÀI
Họ tên
Lớp
ĐT
Email
:
:
:
:
NGUYỄN THỊ MỸ DUNG
NGÂN HÀNG K2012
0947109428
Ngày 14 tháng 12 năm 2014
Mở đầu :
Việt Nam đã trải qua nhiều thời kì kinh tế, và có nhiều cách áp dụng chính sách điều hành tỉ giá
khác nhau tùy thời kì . Vậy đâu là chính sách điều hành tỷ giá phù hợp với tình hình kinh tế nước
II. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT :
a.Vai trò của tỷ giá :
- Xóa bỏ biên giới quốc gia về tiền tê , thúc đẩy giao lưu kinh tế giữa các nước .
- Điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô.
- Phản ánh quan hệ cung cầu của một quốc gia.
- Tăng cường sức cạnh tranh cho hàng hóa , thu hút vốn đầu tư nước ngoài , tham gia vào thị
trường vốn , tiền tệ của một quốc gia.
b.Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá :
- Cán cân thương mại :
- Lạm phát : khi lạm phát có thể sẽ ảnh hưởng đến các hoạt động thương mại , rồi những
hoạt động này tác động lên cung câu tiền , và rồi tác động đến tỷ giá hối đoái .
- Lãi suất : khi lãi suất thay đổi tác động đến các nhà đầu tư nước ngoài , rồi các nhà đầu tư
ảnh hưởng đến cung cầu và thế ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái
- Các yếu tố tâm lý :
- Tác động của chính phủ : Chính phủ tác động lên tỷ giá bằng nhiều cách khác nhau như áp
đặt rào cản về ngoại hối , ngoại thương , can thiệp vào thị trường và những biến động vĩ mô khác.
Theo các nhà nghiên cứu , thì với cơ chế điều hành tỷ giá thả nổi có kiểm soát , Ngân hàng
Nhà nước sẽ can thiệp vào sự biến động của tỷ giá trên thị trường khi tỷ giá tăng lên quá cao hay
giảm xuống quá thấp ảnh hưởng bởi quan hệ cung cầu , Ngân hàng Nhà nước giữ cho tỷ giá biến
động không quá lớn nhằm hạn chế ảnh hưởng xấu tới hoạt động ngoại hối và hoạt động xuất nhập khẩu...
Trước khi nói đến việc chính sách điều hành tỷ giá nào sẽ phù hợp với Việt Nam , chúng ta
sẽ xem xét thử trước đây Nhà nước ta đã áp dụng chế độ tỷ giá nào ? Nó đã làm được gì ? Không
được gì ?
1. Chính sách điều hành Tỷ giá cố định :
Khi sử dụng chế độ tỷ giá cố định , tỷ giá được giữ không thay đổi hay chỉ dao động trong
phạm vị rất hẹp , nếu dạo động quá nhiều chính phủ sẽ can thiệp . Với nền kinh tế kế hoạch hóa
tập trung , mang nặng về tính chât bao cấp .Nhà nước chỉ quan hệ tỷ giá với một số nước Xã hội
chủ nghĩa theo phương thức thỏa thuận , chứ không có việc xác lập tỷ giá . Đồng thời quy định
mức tỷ giá tùy vào nhóm hàng lúc này Nhà nước đứng ra phân phối hàng nhập khẩu nguyên liệu
nhập khẩu cho các ngành Kinh tế quốc doanh theo tỷ giá chính thức , dẫn đến không được lợi cho
tệ . Vậy chế độ tỷ giá thả nổi có ảnh hưởng gì đến nền kinh tế thế nào nếu xảy ra ?
2. Chính sách điều hành Tỷ giá thả nổi :
Trong chế độ tỷ giá thả nổi , tỷ giá sẽ biến động theo quan hệ cung cầu mà không có hay rất
hạn chế sự can thiệp của chính phủ . Lúc này đối với các nhà đẩu tư và các doanh nghiệp , các
công ty đa quốc gia cần nhiều thời gian hơn cho sự kiểm soát , tính toán và quản lí về rủi ro tỷ
giá.
Khi lạm phát xảy ra nhờ chế độ tỷ giá thả nổi mà giao thương giữa hai quốc gia sẽ không bị
ảnh hưởng nhiều , điều mà không thể xảy ra trong chế độ tỷ giá cố định . Ví dụ khi tỷ giá ngoại
tệ/nội tệ tăng lên , nội tệ gần như mất giá , xuất khẩu không bị tác động nhiều vì tỷ giá tăng làm
giá hàng hóa không thay đổi so với trước .
Hệ thống tỷ giá thả nổi còn có ưu điểm lớn là giúp cho Ngân hàng Nhà nước chủ động trong
việc điều hành chính sách tiền tệ , không cần dự trữ ngoại hối , lúc này Ngân hàng Nhà nước
không cần bận tâm quá nhiều đến việc giữ cho tỷ giá cố định , không bị đổi trong một biên độ dao
động nào đó . Bên cạnh đó , hệ thống tỷ giá cũng có nhược điểm như : nội tệ mất giá do lạm phát
tăng cao làm cho việc nhập khẩu hàng hóa giá cả bị tăng lên , người tiêu dùng sẽ phải chọn hàng
nội địa , nhưng trong môi trường độc quyền ở một số mặt hàng , doanh nghiệp sẽ chèn ép người
tiêu dùng do họ thấy được rằng mình đã mất đi một số đối thủ cạnh tranh từ nước ngoài vì nội tệ
mất giá ...
Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Nhà nước trong giai đoạn này là tham gia và theo dõi của
trung tâm giao dịch ngoại hối. Nhưng hoạt động ở trung tâm lại không thể phản ánh được tình
hình thực tế của cung cầu ngoại tệ của nền kinh tế . Trong khi đó Ngân hàng Nhà nước lượng dự
trữ ít khả năng điều tiết kém khi có biến động . Đồng thời khi áp dụng chế độ tỷ giá thả nổi , các
nhà đầu cơ sẽ dễ dàng thao túng tỷ giá trên thị trường , gây sự mất cân bằng của thị trường ngoại
hối và ảnh hưởng tới việc xuất nhập khẩu , cán cân thương mại thâm hụt , lúc đó các nhà đầu cơ
sẽ dễ dàng chủ động tấn công được nền kinh tế của quốc gia .
Do đó ở giai đoạn sau , Nhà nước ta đã quyết định chuyển sang chế độ tỷ giá thả nổi có quản
lý , và nó cũng đã cho thấy được những ưu điểm khi thực hiện chính sách tỷ giá này. Mặc dù cũng
vẫn còn những điểm yếu thiếu sót chưa khắc phục nhưng nói chung so với tình hình kinh tế của
một nước đang phát triển như nước Việt Nam ta , hãy xem nó có ưu nhược điểm gì?
3. Chính sách điều hành tỷ giá thả nổi có quản lí :
Rủi ro quốc gia tăng lên sau khủng hoảng ra sao .
Mức độ thắt chặt tiền tệ đối phó khủng hoảng
Mức độ nghiêm trọng và thời gian phục hồi sau khủng hoảng
Năm 2001 , Koichi Hamada-Yosuke Takeda đã đưa ra kết luận rằng không có chế độ tỷ giá nào
vượt trội hơn những chế độ tỷ giá khác với những dẫn chứng điển hình của 1 số nước như :
Hàn quốc , Thái lan chuyển sang tỷ giá thả nổi nhưng đã phục hồi nhanh nhất.
Những quốc gia áp dụng tỷ giá cố định như Argentina ,Hồng Kong , để giữ vững niềm
tin vào giá trị đồng nội tệ , họ đã phải tăng lãi suất rất cao nhằm duy trì giá trị đồng nội tệ . Và rồi
trước những cuộc tấn công tiền tệ những quốc gia này phải trả giá cho sự thắt chặt tiền tệ đó là
tăng trưởng kinh tế giảm đi mạnh . Mặc dù vậy , nhưng Hong Kong lại là quốc gia hồi phục
nhanh nhất sau cuộc khủng hoảng .
Brazil và Mexico dù áp dụng chế độ tỷ giá linh hoạt nhưng đã phải trải qua một giai
đoạn vô cùng khó khăn vì sự phục hồi chậm chạp.
Để nói rằng hệ thống tỷ giá nào là tốt nhất thì đó không phải là điều dễ dàng . Tỷ giá hối đoái
linh hoạt cùng với kiểm soát vốn có vẻ phù hợp . Nhưng cái giá để có sự kiểm soát vốn không
nhỏ vì chúng có thể làm cho dòng vốn chảy vào quốc gia khác . Hệ thống tỷ giá cố định thì lãi
suất tăng rất cao để duy trì niềm tin vào giá trị đồng nội tệ nhưng Hong Kong lại phục hồi nhanh
nhất sau khủng hoảng. Ngoài ra Thái Lan và Hàn Quốc ,dưới chế độ tỷ giá linh hoạt ,mặc dù nền
kinh tế trải qua khó khăn sụt giảm về sản lượng đáng kể nhưng sau đó lại tăng trưởng khá nhanh .
4.2 Quốc gia sử dụng hệ thống tỷ giá thả nổi có quản lí :
Dưạ trên các điều kiện cung cầu thị trường để xác định tỷ giá hối đoái nhưng chính phủ vẫn
có hành động can thiệp để điều chỉnh mức tỷ giá hối đoái đến giá trị mong muốn khi có vấn đề
xảy ra . Tuy nhiên sự can thiệp này thường dựa trên các yếu tố thị trường (như lãi suất ) hơn là
trực tiếp vào thị trường ngoại hối . Sự thay đổi trong lãi suất đồng nội tệ sẽ làm thay đổi khoản
mục cán cân tài khoản vốn , đặc biệt là dòng vốn đầu tư gián tiếp ngắn hạn , điều này giúp loại bỏ
trạng thái mất cân bằng của cán cân thanh toán quốc tế .
Nếu muốn bảo vệ giá trị đồng nội tệ có thể thực hiện bằng cách tăng lãi suất thu hút vốn đầu
tư nước ngoài chảy vào. Điều này tạo ra lượng cầu tăng lên đối với đồng nội tệ , giữ giá trị cho
đồng nội tệ . Chính sách này thể hiện được cho các chủ thể tham gia thấy rằng ưu tiên lựa chọn
chính sách đảm bảo cho nội tệ . Tuy nhiên mặt trái của hành động này đó là làm tăng chi phí sử
Ngân hàng Nhà nướccan thiệp đó có thể làm ảnh hưởng đến chính sách kinh tế . Cung tiền giảm
khi mua nội tệ vào , và có thể gây ra lạm phát tăng khi cung tiền tăng lúc tung đồng nội tệ ra thị
trường . Vậy có cách can thiệp nào khác trên thị trường ngoại hối mà không làm ảnh hưởng tới
mục tiêu chính sách của chinh phủ . Vì thế Ngân hàng Nhà nướcđã tiến hành sử dụng phương
thức can thiệp vô hiệu hóa , thực hiện cùng lúc hai giao dịch trên thị trường ngoại hối và thị
trường mở . Trong trường hợp , tung ngoại tệ để mua đồng nội tệ , ngân hàng Nhà nướcsẽ mua
trái phiếu trên thị trường mở để tăng cung tiền trở lại . Ngược lại , khi Ngân hàng Nhà nướctung
đồng nội tệ ra thị trường ngoại hối để mua ngoại tệ , ngân hàng Nhà nướclại tiếp tục can thiệp lên
thị trường mở bằng cách bán trái phiếu để giảm cung tiền .
- Can thiệp gián tiếp lên tỷ giá : ở đây Ngân hàng Nhà nướccan thiệp vào tỷ giá thông qua
công cụ lãi suất . Nếu muốn đông nội tệ tăng giá , Ngân hàng Nhà nướctăng lãi suất để thu hút
vốn hay dịch chuyển các khoản tiền gửi ngoại tệ sang nội tệ , hay giảm lãi suất khi muốn đồng
nội tệ giảm giá . Động thái của những nhà lãnh đạo Ngân hàng Nhà nướcluôn luôn được các nhà
kinh doanh , các thành viên tham gia trong thị trường theo dõi và suy đoán để xem xu hướng sắp
tới của tình hình lãi suất tăng hay giảm để có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh chênh lệch
kiếm lời . Ngoài ra còn có thể can thiệp qua thuế hay rào cản kỹ thuật , nhưng cách thức tác động
này sẽ dễ bị các quốc gia khác trả đũa. Trên thực tế , nhiều nhà kinh tế cũng cho rằng hệ thống tỷ
giá của Việt Nam chưa linh hoạt .
Ngoài ra chính sách tiền tệ và thâm hụt tài khóa cũng vô hình chung tác động tỷ giá , lên giá
trị của một đồng tiền tùy thuộc vào việc thị trường đánh giá khả năng chuyển tải thông điệp đến
công chúng và khả năng điều hành của các nhà hoạch định chính sách .
Hiện tại hệ thống tỷ giá của Việt Nam là thả nổi có quản lý ,có thời gian đã được đăng kí
chính thức với IMF ,nhưng trên thực tế thì Ngân hàng Nhà nướcvừa điều hành theo tín hiệu của
thị trường , vừa công bố tỷ giá bình quân liên ngân hàng hàng ngày, sau đó cộng thêm một biên
độ thích hợp do ngân hàng Nhà nướcquy định theo từng thời kì (theo hiện tại thì là +/- 5%) thì
xác định được tỷ giá chính thức của ngân hàng thương mại . Theo các nhà kinh tế cho rằng tỷ giá
bình quân liên ngân hàng mỗi ngày và cuối năm không thay đổi là bao , nên có khi cả năm tỷ giá
chỉ tăng 1% dù có làm phát cao .
Hệ thống tỷ giá thả nổi còn giúp cho ngân hàng Nhà nướcgiảm được sức ép và gánh nặng khi
phải cứ ổn định tỷ giá cố định . Giúp ngân hàng Nhà nướckhông phải bận tâm nhiều về dự trữ
ngoại tệ , chủ động hơn trong chính sách tiền tệ của mình . Ví như khi khủng hoảng tài chính toàn
cầu xảy ra , ngân hàng Nhà nướccó thể liên tục giảm lãi suất để kích cầu nhằm kích thích nền
kinh tế , mà không lo sợ đồng nọi tệ bị mất giá .
b,Nhược điểm :
Hệ thống nào cũng có điểm tốt và xấu , chủ yếu là nó phù hợp với tình hình kinh tế của quốc
gia nào vào thời điểm nào và được áp dụng ra sao ? Như ở trên ta đã thấy , tỷ giá usd/vnd tăng ,
vnđ mất giá do lạm phát dẫn đến giá cả nhập khẩu hàng hóa sẽ tăng , lúc này nguời tiêu dùng Việt
nam sẽ nghĩ đến việc dùng hàng nội địa . Nhưng với môi trường mà hàng độc quyền ở mức cao
như việt nam , thì việc người tiêu dùng bị bắt ép dùng hàng nội địa với giá cao vì không còn sự
lựa chọn khác làm ảnh hưởng đến quyền lợi người tiêu dùng , và chất lượng hàng hóa của doanh
nghiệp , vì họ nhận ra không còn đối thủ cạnh tranh nữa , dẫn đến không thể cải thiện chất lượng
để kích cầu . Không có gì là mãi mãi , sẽ có lúc thịnh vượng và rồi tới suy thoái.Ngoài ra trên thị
trường tài chính , nhất là các nước có nền kinh tế đang phát triển , rất dễ bị tác động xung quanh
bởi xu hướng bầy đàn theo số đông , nếu như đồng nội tệ rớt giá mạnh.
Vấn đề tỷ giá của Việt Nam trong giai đoạn tái cơ cấu nền kinh tế là làm sao để xử lý được
dòng ngoại hối đổ vào Việt Nam đầu tư mà không gây ra các hiệu ứng phụ, đặc biệt là lạm phát.
Khi dòng vốn nước ngoài vào dồn dập trong một thời gian ngắn, ngân hàng Nhà nướccó thể sẽ
phải bơm mạnh đồng nội tệ ra để mua lại ngoại tệ nhằm ngăn vnđ tăng giá quá nhanh. Đây là điều
mà ngân hàng Nhà nướcđã làm trong thời gian qua giúp cho dự trữ ngoại hối tăng thêm 18 tỉ USD
trong năm 2012. Và để ngăn ngừa lạm phát, ngân hàng Nhà nướcđã phải phát hành tín phiếu để
trung hoà dòng tiền này. Trong năm 2013, ngân hàng Nhà nướccó thể phải dùng đến công cụ tăng
dự trữ bắt buộc nếu như nội tệ bị bơm ra nhiều quá.
4. Bài học cho Việt Nam từ chính sách chuẩn tiền tệ :
Một nền kinh tế đang phát triển như Việt nam chính phủ cần tạo lập niềm tin cho công chúng
và giá trị của đồng nội tệ , nhưng không có nghĩa phải làm mọi cách để giữ cho vnđ không mất
giá. tiêu biểu là cuộc chống suy thoái năm 2009 đã cho ta thấy sai lầm trong việc quan niệm phải
- Theo TS. Lê Xuân Nghĩa – Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển kinh doanh , năm 2013
là một năm thành công của chính sách tỷ giá trong điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng
Nhà nước. Đồng quan điểm, TS. Võ Trí Thành – Phó viện trưởng Viện Nghiên cứu quản lý kinh
tế Nhà nướccho rằng, cách ứng xử của Ngân hàng nhà nước với tỷ giá đã làm gia tăng lòng tin
của người dân, nhà đầu tư vào VND. Sự ổn định của tỷ giá cũng góp phần giữ lạm phát ở mức
tương đối thấp so với những năm trước. _(Thời báo Ngân hàng )
Một chuyên gia trong lĩnh vực ngoại hối nhận định ,yếu tố quan trọng quyết định sự ổn định
của tỷ giá thời gian qua , là từ cam kết mạnh mẽ của Thống đốc Ngân hàng nhà nước ngay từ đầu
năm. Và Ngan hàng nhà nước điều hành tỷ giá theo hướng ổn định hỗ trợ xuất khẩu, kiềm chế
nhập siêu, thu hút đầu tư để phát triển kinh tế… Những cam kết trên đã góp phần quan trọng ổn
định tâm lý thị trường và định hướng kỳ vọng về tỷ giá của công chúng.
Để thành công trong việc thực hiện cam kết trên, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối Ngân
hàng nhà nước Nguyễn Quang Huy cho biết, Ngân hàng Nhà nước luôn chủ động theo dõi chặt
chẽ , sát sao , phân tích các cân đối vĩ mô, diễn biến cán cân thanh toán quốc tế, cung – cầu ngoại
tệ trên thị trường… Do đó, những thời điểm cung – cầu ngoại tệ có dấu hiệu căng thẳng cục bộ,
Ngân hàng nhà nước sẵn sàng can thiệp như hỗ trợ thanh khoản ngoại tệ, đồng thời phối hợp với
việc điều hành lãi suất và thanh khoản VND ngắn hạn, nhanh chóng ổn định thị trường._(thời báo
Ngân hàng )
Ngoài ra, trong việc điều hành tỷ giá bình quân liên ngân hàng, tỷ giá mua – bán ngoại tệ
cũng như hoạt động mua bán ngoại tệ , Ngân hàng Nhà nước đã chủ động điều hành linh hoạt
hơn. Ví dụ : từ cuối tháng 5/2013, dù Ngân hàng Nhà nước đã bán ngoại tệ để can thiệp, nhưng
trên thị trường tỷ giá vẫn tăng và có chiều diễn biến phức tạp. Lúc đó, Ngân hàng Nhà nước đã
quyết định điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân hàng tăng 1% từ mức 20.828 đồng/USD lên mức
21.036 đồng/USD. Đồng thời, điều chỉnh tỷ giá mua ngoại tệ lên 21.100 đồng từ ngày 7/8/2013
và tiếp tục mua ngoại tệ từ các tổ chức tín dụng ở mức giá này. Nhờ vậy, cả năm 2013 Ngân hàng
nhà nước đã mua được một lượng lớn ngoại tệ để tăng dự trữ ngoại hối.
“Trong năm 2013, NHNN đã tăng cường các biện pháp quản lý chặt chẽ thị trường ngoại tệ, kiểm
soát chặt chẽ việc mua bán ngoại tệ trái phép và phối hợp với các đơn vị chức năng chống buôn
trong năm 2014 để tăng tính thị trường, đồng thời giúp NHNN có thời gian và điều kiện để tập
trung vào các mục tiêu chính sách tiền tệ khác
IV. KẾT LUẬN :
Sau khi tìm hiểu về một số chính sách điều hành tỷ giá mà Nhà nước ta đã thực hiện , thấy được
các ưu điểm , nhược điểm của nó , ta có thể nói , không có chế độ nào hoàn hảo nhất , tốt nhất ,ưu
việt nhất . Cái gì cũng phải có hai mặt của nó , chế độ tỷ giá thả nổi giúp Ngân hàng Nhà
nướcgiảm áp lực dự trữ ngoại hối , không phải bận tâm đến việc phải luôn giữ ổn định tỷ giá cố
định. Sự kiểm soát giúp chính phủ chủ động hơn trong việc điều hành thị trường , ngoài ra việc
kiểm soát nhập siêu trong chính sách tỷ giá có thể có ý nghĩa nhất định trong khi tác động đến
xuất khẩu và nhập khẩu .Điều chỉnh tỷ giá hết sức linh hoạt nhưng không quá biên độ dao động tỷ
giá bình quân liên ngân hàng ( dưới 5%) vừa đảm bảo hỗ trợ cho xuất khẩu, không gây áp lực lên
lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô .Đồng thời cần tạo niềm tin vào đồng nội tệ cũng là điều quan
trọng và cần thiết . Điều hành kinh tế như một món ăn ngon , thêm một chút muối một chút ngọt
lâu lâu phải có vị cay nồng vừ phải , tất cả phải phù hợp và gắn kết với nhau mới hoàn chỉnh được
. Theo em thì chính sách điều hành Chế độ tỷ giá thả nổi có kiểm soát có sự phù hợp điều chỉnh
linh hoạt ứng với từng thời kì từng hoàn cảnh sẽ có thể giúp cho Ngân hàng Nhà nước thực hiện
các giải pháp phát triển thị trường ngoại hối Việt Nam theo hướng hiện đại , an toàn, hiệu quả và
phù hợp với hội nhập quốc tế , góp phần hoàn thành các mục tiêu kinh tế – xã hội của đất nước.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài chính quốc tế hiện đại trong nền kinh tế mở -đánh giá chính sách tỷ giá vủa Việt Nam sau
20 năm đổi mới - PGS.TS Nguyễn Văn Tiến - Nhà XB thống kê .
Tạp chí Ngân hàng 2010 - 2014
Thời báo Ngân hàng 2013 -2014
Sách GK Tài chính Quốc tế - Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh _ Trần Ngọc Thơ -Nguyễn
Ngọc Định