BÀI TIỂU LUẬN
Chính sách tỷ giá hối đoái của Việt
Nam,Việt Nam nên lựa chọn chính sách
điều hành tỷ giá hối đoái nào ?
GVHD:THẦY TRƯƠNG TRUNG TÀI
HỌ TÊN:PHẠM ĐỨC LƯU
LỚP:NH2012TP1
ĐIỆN THOẠI:0906.44.64.64
EMAIL:
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2014
Tóm Tắt
-Mỗi quốc gia trên thế giới đều có đồng tiền riêng của mình và đồng tiền này chỉ có khả
năng thanh toán trong phạm vi một quốc gia mà thôi,trừ những đồng tiền mạnh có khả năng
thanh toán quốc tế .Cũng nhờ vào đồng tiền của mình mà mỗi quốc gia có thể kiểm soát được
tình hình tài chính , kinh tế. Trên thực tế, không có tồn tại quốc gia nào mà không có mối liên hệ
với thế giới bên ngoài . Đặc biệt hiện nay , trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, nó
làm nảy sinh các mối về quan hệ thương mại , đầu tư, tài chính tiền tệ ,và quan hệ thanh toán .
Tỷ giá hối đoái là đơn vị tiền tệ của quốc gia này tính bằng tiền tệ của một quốc gia khác . Đây
chính là phương tiện trong thanh toán quốc tế.
-Tỷ giá hối đoái giữ vai trò và chức năng quan trọng đối với nền tinh tế quốc gia và trong
mối quan hệ kinh tế quốc tế. Vì vậy việc đề ra và lựa chọn chính sách tỷ giá hối đoái phù hợp
với nền kinh tế quốc ra là vô cùng quan trọng. Trước đây,Việt Nam đã từng áp dụng chính sách
tỷ giá hối đoái cố định , còn hiện nay sử dụng chính sách tỷ giá hối đoái thả nổi có sự kiểm soát
của nhà nước. Chế độ tỷ giá này đã mang lại nhiều lợi ích nhưng để hoàn thiện chính sách tỷ
giá để nó hoàn chỉnh,linh hoạt hơn là luôn luôn cần thiết và sự lựa chọn ấy của Việt Nam đã
phù hợp chưa,hay phải lựa chọn chính sách nào khác,.
-Để đáp ứng nhu cầu đó, Tôi nghiên cứu đề tài:Chính sách tỷ giá hối đoái của Việt
các mục tiêu phát triển kinh tế xa hội của quốc gia trong một thời gian nhất định.
2.Các biểu hiện tỷ giá:
-Tỷ giá hối đoái thường được yết giá theo hai phương pháp như sau:
-Phương pháp yết giá trực tiếp:Theo cách này tại một quốc gia nào đó,ngưới ta lấy ngoại tệ
làm đơn vị so sánh với đồng tiền trong nước.
Ví dụ:Tại Việt Nam, 1USD=21.360.00VND(vietcombank lúc 17h00 ngày 15/12/2014)
-Phương pháp yết giá gián tiếp: Theo cách này tại một nước nào đó người ta lấy nội tệ so
sánh với ngoại tệ:
Ví dụ:Tại Anh,1GBP=1.58USD
3.Phân loại tỷ giá hối đoái:
Tỷ giá hối đoái được phân ra nhiều loại khác nhau để giúp cho việc nhận biết được các tỷ giá
hối đoái đối với hoạt động của nền kinh tế.
3.1.Phân loại theo đối tượng xác định:
-Tỷ giá chính thức:Tỷ giá này do ngân hàng trung ương một nước xác định.Các ngân hàng
thương mại và các tổ chức tín dụng sẽ ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ giao ngay,có kỳ
hạn,hoán đổi theo mức tỷ giá này.
- Tỷ giá thị trường:Đây là tỷ giá được xác dinh965 theo Cung-Cầu trên thị trường ngoại hối.
3.2.Phân loại theo phương tiện chuyển ngoại hối:
- Tỷ giá điện hối:Đây là loại tỷ giá chuyển ngoại hối bằng điện.Các loại tỷ giá khác được xác
định trên loại tỷ giá này.
- Tỷ giá thư hối:Đây là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thư.
3.3.Phân theo thời điểm mua bán ngoại hối:
- Tỷ giá mở cửa:Là tỷ giá được công bố vào đầu giờ của đầu ngày giao dịch.
- Tỷ giá đống cửa: Là tỷ giá được công bố vào cuối giờ của ngày giao dịch.
- Tỷ giá giao nhận ngay:Là tỷ giá mà việc giao nhận ngoại hối sẽ được thực hiện chậm nhất sau
02(hai) ngày làm việc.
- Tỷ giá giao nhận có kỳ hạn:Là tỷ giá mà việc giao nhận ngoại hối sẽ được thực hiện đúng hạn
ghi trên hợp đồng.
-
Mức chênh lệnh lạm phát của hai nước ảnh hưởng đến tỷ giá :
Tỷ giá biến động do lạm phát là do mức chênh lệch lạm phát của hai nước. Nếu không tính
tới các nhân tố khác , lạm phát làm cho giá cả ở hai nước biến động khác nhau .Ngang giá
sức mua của hai đồng tiền bị phá vỡ, dẫn tới tỷ giá thay đổi.Nước nào có mức đô lạm phát
lớn hơn nước kia thì đồng tiền nước đó có sức mua thấp hơn đồng tiền nước kia.
-
-
Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước:
Bất kỳ yếu tố nào tác động đến cung hoặc cầu ngoại hối đều có tác động trực tiếp đến tỷ
giá hối đoái. Trong trường hợp này,khi lãi suất ngắn hạn của một nước cao hơn nước
khác,việc này sẽ có tác dụng thu hút các nguồn vốn ngắn hạn từ nước ngoài vào nước
đó.Dẫn đến cung ngoại hối tăng lên,cầu ngoại hối giảm đi,do đó tỷ giá hối đoái sẽ thay
đổi.
-Sự can thiệp,điều chỉnh của Nhà Nước:
Vì tỷ giá hối đoái có vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế của bất kỳ quốc gia
nào. Chính vì vậy Nhà Nước có những biện pháp cần thiết để điều chỉnh tỷ giá hối đoái
theo hướng co1` lợi cho quốc gia mình. Nhà nước thường sử dụng các công cụ sau:
+ Các biện pháp hành chính.
+ Chính sách chiết khấu
+ Chính sách hối đoái.
+ Nâng giá hoặc phá giá tiền tệ.
Ngoài những yếu tố trên còn có nhiều chính sách ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái như:
+Nhân tố mang tính chất tâm lý.
+Các cú sốc kinh tế, chính trị , xã hội ,hoạt động của thị trường ngoại hối,các hoạt động
đầu cơ......
với lượng dư cầu.NHTW sẽ thực hiện việc mua hay bán lượng dư cung hay dư cầu đó
với tư cách là người mua bán cuối cùng , người điều phối.
*Ưu điểm của chế độ tỷ giá hối đoái cố định:
-Do tỷ giá hối đoái là cố định nên hiện tượng đầu cơ không tồn tại,không gây bất ổn đối
với nền kinh tế.
-Cùng với việc cam kết ổn định tỷ giá,Chính Phủ cũng phải đề ra những chính sách vĩ
mô hợp lý nhằm duy trì sự ổn định của tỷ giá hối đoái.Việc này sẽ trách được sự phá giá
cạnh tranh,đồng thời tạo được môi trường ổn định cho thương mại và đầu tư quốc tế.
-Việc cố định tỷ giá hối đoái còn giúp cho những nhà đầu tư và kinh doanh quốc tế tránh
được những rủi ro về thay đổi tỷ giá.Do đó hiệu quả đầu tư kinh doanh sẽ tăng lên,góp
phần thúc đẩy đầu tư thương mại và đầu tư quốc tế.
*Nhược điểm của tỷ giá hối đoái cố định:
-Chính sách tiền tệ bị vô hiệu hóa vì phải kìm giữ tỷ giá ở mức cam kết.
-Trong chế độ tỷ giá hối đoái cố định,nếu đồng nội tệ được định giá quá thấp thì sức ép
về tăng giá sẽ làm lượng dự trữ ngoại tệ xụt giảm,nếu đồng nội tệ được định giá quá
cao ,sức ép giảm giá sẽ làm cho lượng dự trữ ngoại tệ tăng.
6.2. Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi tự do:
*Khái niệm
Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi tự do là chế độ tỷ giá hối đoái sẽ được vận dụng và xác
định một cách tự do theo qui luật của thị trường (cung và cầu trên thị trường ngoại tệ).
*Đặc trưng cơ bản:
-Tỷ giá hối đoái hoàn toàn phụ thuộc vào cung-cầu trên thị trường ngoại hối.
-NHTW không có bất kỳ sự can thiệp trực tiếp vào thị trường ngoại tệ ,Tuy nhiên NHTW
vẫn có thể can thiệp gián tiếp vào thị trường ngoại tệ bằng cách tham gia vào việc mua
bán ngoại tệ trên thị trường theo giá cả do thị trường quyết định với tư cách là một nhà
kinh doanh giao dịch bình thường.
*Ưu điểm:
*Ưu điểm:
Khi tỷ giá hối đoái biến đổi bất thường sẽ gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh
tế .Để tránh những cú sốc và tổn thất do tỷ giá hối đoái đem lại thì NHTW cần can thiệp
điều tiết tỷ giá hối đoái .NHTW có thể can thiệp trực tiếp hoặc gián tiếp vào thị trường
ngoại hối.Tức là có thể tham gia vào thị trường ngoại hối,mua bán ngoại tệ hoặc sử
dụng các công cụ cung cấp các thông tin cần thiết và chuẩn xác cho thị trường.
-Sự can thiệp tỷ giá hối đoái của Chính phủ giúp điều chỉnh nền kinh tế.
*Nhược điểm:
Để việc can thiệp của Nhà nước có hiệu quả vào thị trường thì bản thân Nhà nước phải
có uy tín với thị trường và phải có lượng dự trữ ngoại hối đủ mạnh để có thể can
thiệp ,bình ổn tỷ giá một cách kịp thời .
-Sự can thiệp của Nhà nước chỉ hợp lý và có hiệu quả khi sự can thiệp này không ngăn
cản xu thế hướng tới vị trí cân bằng dài hạn của tỷ giá.
II.Thực trạng và tác động của chính sách tỷ giá hối đoái của Việt
Nam:
1.Chính sách tỷ giá hối đoái của Việt Nam:
. Trước những năm 1990
Thời gian này Việt Nam thực hiện chính sách tỷ giá hối đoái cố định,Nền kinh tế nước ta
vào thời kỳ này là nên kinh tế kế hoach85 hóa tập trung. Sự điều hành và quản lý kinh tế
còn sơ khai ,kinh nghiệm và kiến thức quản lý kinh tế còn chưa nhiều ,.Tỷ giá hối đoái
trong thời gian này là tỷ giá hối đoái cố định ,nên thấp hơn nhiều so với mức tỷ giá hối
đoái thực tế trên thị trường .chính sách này đã để lại hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh
tế .Chính vì vậy mong muốn của Việt Nam lúc này là ổn định và phát triển nền kinh tế.và
đã có rất nhiều chuyên gia và các quan điểm khác nhau về tỷ giá hối đoái.
-Nhiếu chuyên gia cho rằng cần áp dụng tỷ giá cố định,bởi vì như vậy sẽ tránh được
những rủi ro kinh tế do sự biến động của tỷ giá gây ra ,cũng như tạo tâm lý an tâm cho
các nhà đầu tư kể cả các nhà đầu tư nước ngoài,việc áp dụng tỷ giá hối đoái cố định
+Ngày 01/02/1998 ,nâng tỷ giá chính thức từ 1 USD=111175 VND lên mức 1
USD=11.800VND tăng thêm 5,6%.
+Ngày 07/08/1998, thu hẹp biên độ giao dịch xuống còn +/- 7%, đồng thời nâng tỷ giá
chính thức lên 1USD=12998VND.
+Từ Ngày 06/11/1998-15/01/1999 là một chuỗi điều chỉnh giảm liên tục trong tỷ giá
chính thức cùng biên độ.
+ Từ 26/02/1999, tỷ giá chính thức được công bố hàng ngày ,tỷ giá này được xác định
trên cơ sở giá bình quân mua bán thực tế trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng của thị
trường giao dịch gần naht16 trước đó .Đây chính là cơ sở sự thay đổi cơ chế quản lý
sao cho việc điều hành tỷ giá phù hợp với cơ chế thị trường ,đồng thời biên độ giao dịch
cũng được rút xuống +/- 0.1%.
+ Từ 1999-11/2003 chúng ta đã áp dụng biên độ giao động của TGHĐ ở mức thấp
10.1% .Quan sát thực tế cho thấy ,VND hàng năm mất giá khoảng 2%, so với năm
2002.Đến cuối tháng 11/2003,trong khi đồng USD hầu như mất giá hầu hết trên thị
trường tài chính quốc tế nhưng đống USD lại lên giá so với đồng VND.
***Những thành công đạt được của Việt Nam :
-Chính sách TGHĐ là một hệ thống công cụ dùng để tác động vào cung cầu ngoại tệ
trên thị trường về cơ bản chính sách TGHĐ tập chung vào hai vấn đề là lựa chọn chế độ
TGHĐ và điều chỉnh TGHĐ .Việt Nam lựa chọn chế độ TGHD thả nổi có sự quản lý của
Nhà nước .Việc điều chỉnh TGHĐ dựa vào hai mục tiêu là cân bằng nội và cân bằng
ngoại.Quá trình cái cách chính sách tỷ giá của Việt Nam trong thời gian qua là phù hợp
với quá trình cái cách kinh tế nói chung ,từ một chính sách tỷ giá mang nặng tính bao
cấp đã chuyển sang chính sách vận hành trên cơ sở thị trường .Đặc biệt với cơ chế
TGHĐ hiện nay ,NHNN đã điều tiết được thị trường ,hạn chế được cú sốc,hạn chế được
những ảnh hưởng tiêu cực của tỷ giá trong khi nền kinh tế đang trong quá trình chuyển
đổi.
Trong thời gian qua việc điều hành chính sách tỷ giá đã có phát huy được vai trò to
lớn .Đặc biệt là nghiệp vụ thị trường mở,đã góp phần điều tiết vốn của các tổ chức tín
dụng ,đảm bảo khả năng thanh toán và ổn định thị trường tiền tệ.Khi tỷ lệ lạm phát tăng
Tỷ giá là quan hệ so sánh về mặt giá cả giữa hai đồng tiền của các quốc gia khác
nhau,.Tỷ giá có tác động đến hoạt động kinh tế xã hội trong và ngoài nước của các quốc
gia ,nó là một phương tiện quan trọng trong hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế .Vì
vậy đối với bất kỳ quốc gia nào thì tỷ giá đều giữ một vai trò vô cùng quan trọng .Việc
hoạch định chính sách tỷ giá nhằm vào hai mục tiêu là: cân bằng nội và cân bằng
ngoại ,tức là bảo đảm tăng trưởng kinh tế và ổn định tiền tệ .Sự lựa chọn tỷ giá nào phù
hợp với nền kinh tế và cách thức điều hành tỷ giá như thế nào khi sự mất cân bằng xảy
ra luôn là sự quan tâm của Nhà nước .Việt Nam đã lựa chọn tỷ giá hối đoái cố định vào
trước những năm 1990,và sau đó đã từng bước điều chỉnh tỷ giá hối đoái theo chế độ tỷ
giá hối đoái cố định có sự quản lý của Nhà Nước .Chính sách tỷ giá của Việt Nam ngày
càng hoàn thiện sao cho phù hợp với nền kinh tế .Chính sách tỷ giá đã mang lại những
kết quả đáng kể ,tuy nhiên vẫn còn gặp một số hạn chế nhất định ,.Chính vì vậy việc
hoàn chỉnh hoàn thiện chính sách tỷ giá hối đoái là cần thiết và quan trọng .Chính sách
tỷ giá hối đoái cần linh hoạt để phản ứng lại những cú sốc của nền kinh tế ,ổn định giá
cả,cân bằng vĩ mô ,từ đó góp phần duy trì và nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa
Việt Nam trên trường quốc tế .Việc hoàn thiện tỷ giá hối đoái đòi hỏi các chuyên gia ,các
nhà lãnh đạo luôn khai thác những mặt lợi ích của lĩnh vực này ,dần dần điều chỉnh
chính sách tỷ giá phù hợp giữa tương quan của nền kinh tế quốc gia với kinh tế quốc
tế.
Danh Sách Tài Liệu Tham Khảo
1.GS.TS Nguyễn Hữu Tài-Giáo trình lý thuyết Tài chính tiền tệ
2.TS Tô Chính Thắng –Đồng tiền ổn định,tỷ giá hối đoái
3.Vụ trưởng vụ ngoại hối ,điều hành tỷ giá thận trọng,linh hoạt và phù hợp với
điều kiện thức tế .
4.Các trang web: www.mof.gov.vn
www.vneconomy.com.vn
www.vnexpress.net