Pháp luật về quản trị công ty cổ phần và thực tiễn áp dụng tại công ty cổ phần truyền thông đại dương - Pdf 42

I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

H TH HNG ANH

pháp luật về quản trị công ty cổ phần
và thực tiễn áp dụng tại công ty cổ phần
truyền thông đại d-ơng

LUN VN THC S LUT HC

H NI - 2015


I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

H TH HNG ANH

pháp luật về quản trị công ty cổ phần
và thực tiễn áp dụng tại công ty cổ phần
truyền thông đại d-ơng
Chuyờn ngnh: Lut kinh t
Mó s: 60 38 01 07

LUN VN THC S LUT HC

Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. BI NGUYấN KHNH

H NI - 2015


..........
..........
..........
..........
..........
..........
...... 1
C
h
ƣ
ơ
n
g
1:
N
H

N
G
V

N
Đ

L
Ý


LUẬN VỀ QUẢN


.....

VỀ

với

.....

QUẢN

quả

.....

TRỊ

n trị

.....

CÔNG

của

.....

TY

côn


.....

...... 5

..............

.....

1

1.1.2. 1.1.3. 1.1.4.

..............

.....

.

1.2.

..............

.....

1

1.2.1. 1.2.2. 1.2.3.

..............


.

cổ

.........

1

phầ

.........

.

n

.........

.
1.2.4.
1
.

1 .2 .5 .


.......................................
................. 46



Thực tiễn áp dụng pháp luật về quản trị công ty tại Công ty
Cổ phần Truyền thông Đại Dƣơng .............................................. 56

2.2.1.

Tình hình thực hiện pháp luật về quản trị công ty cổ phần tại
Công ty Cổ phần Truyền thông Đại Dƣơng .................................... 56

2.2.2.

Một số vấn đề bất cập trong quản trị Công ty Cổ phần Truyền
thông Đại Dƣơng ............................................................................. 66

Kết luận chƣơng 2 ......................................................................................... 68
Chƣơng 3: PHƢƠNG HƢỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP
LUẬT VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN Ở VIỆT NAM
HIỆN NAY...................................................................................... 69
3.1.

Phƣơng hƣớng hoàn thiện pháp luật ........................................... 69

3.2.

Giải pháp hoàn thiện pháp luật.................................................... 70

3.3.

Giải pháp thực hiện hoàn thiện pháp luật................................... 76

Kết luận chƣơng 3 ......................................................................................... 80


Quản trị cổ phần

QTCT:

Quản trị công ty

SGDCK:

Sở giao dịch chứng khoán

SGDCK:

Sở giao dịch chứng khoán

TGĐ:

Tổng giám đốc

TNHH:

Trách nhiệm hữu hạn

TTGDCK:

Trung tâm giao dịch chứng khoán

TTGDCK:

Trung tâm Giao dịch chứng khoán



MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện kinh tế thị trƣờng hội nhập và phát triển, các loại hình
doanh nghiệp, công ty ngày càng đa dạng. Trong thời gian qua, các doanh
nghiệp Việt Nam đã có sự tăng trƣởng mạnh về số lƣợng, có rất nhiều các loại
hình công ty ra đời, tuy nhiên năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vẫn
còn yếu. Vấn đề quản trị công ty là một trong những vấn đề hạn chế mà các
doanh nghiệp Việt Nam cần lƣu ý. Trong đó nội dung pháp luật về quản trị
công ty cổ phần có nhiều vấn đề, khía cạnh cần bàn bạc. Để tìm hiểu vấn đề
này, tác giả nhận thấy vai trò rất quan trọng của việc quản trị công ty. Quản trị
công ty nói chung và việc quản trị công ty cổ phần nói riêng có ý nghĩa quan
trọng trong việc tạo nên sự hài hòa các mối quan hệ trong Hội đồng quản trị,
Hội đồng cổ đông, Ban giám đốc và các bên có quyền lợi liên quan đến công ty.
Nó còn tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động và tăng cƣờng khả năng tiếp cận của
doanh nghiệp với các nguồn vốn bên ngoài, góp phần tích cực vào việc tăng
cƣờng giá trị doanh nghiệp, tăng cƣờng đầu tƣ và phát triển bền vững cho
doanh nghiệp và nền kinh tế.
Cho đến nay khung pháp Luật về vấn đề quản trị công ty nói chung và
quản trị công ty cổ phần nói riêng đã từng bƣớc đƣợc đẩy mạnh bổ sung và
hoàn thiện. Tuy nhiên trên thực tế vẫn còn khá nhiều những bất cập mà tác giả
muốn đề cập đến thông qua việc thi hành các quy định pháp luật trên thực tế và
thực trạng ở Công ty Cổ phần Truyền thông Đại Dƣơng, nơi tác giả đang
công tác. Qua đó tác giả cũng muốn đƣa ra một số những kiến nghị để khung
pháp luật về quản trị về công ty cổ phần đƣợc hoàn thiện hơn, phù hợp với
thực tiễn hoạt động.

1

2


quản trị công ty của PGS.TS. Ngô Huy Cƣơng (2005), Luận văn thạc sỹ về
luật học "Pháp luật về CBTT của công ty niêm yết trên TTCK Việt nam, thực
tiễn pháp lý và phƣơng hƣớng hoàn thiện" của Phạm Thị Hồng Nhung, Khoa
Luật - Đại học Quốc Gia HN năm 2011, hay "Quản trị công ty cổ phần ở Việt
Nam, Quy định của Pháp luật, hiệu lực thực tế và vấn đề" của CIEM (2008)
… Mặc dù vậy, quản trị công ty đặc biệt là quản trị công ty cổ phần vẫn là một khái
niệm khá mới mẻ và xa lạ trên thực tiễn với nhiều doanh nghiệp. Vấn đề quản
trị công ty cổ phần trong các công trình nghiên cứu chƣa có một công trình
nghiên cứu một cách sâu sắc và toàn diện về vấn đề này.
Trong thực tế hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động theo hình thức
công ty cổ phần, trong đó có hoạt động của Công ty Cổ phần Truyền thông
Đại Dƣơng đã và đang diễn ra hiện nay, nghiên cứu đề tài để đảm bảo một
cách có hệ thống việc quản trị công ty cổ phần mang ý nghĩa lý luận và thực
tiễn sâu sắc. Đề tài mang ý nghĩa lý luận cho việc hoàn thiện các quy phạm
pháp luật đảm bảo sự thuận lợi, hợp lý trong việc quản trị công ty cổ phần
giúp cho các doanh nghiệp hoạt động heo hình thức công ty cổ phần hoạt động
có hiệu quả.
Những kiến nghị của đề tài hy vọng sẽ đem lại những kết quả thiết thực
cho việc hoàn thiện các quy định pháp luật của Việt Nam về pháp luật về quản
trị công ty cổ phần, góp phần phát triển lành mạnh, hoàn thiện việc quản trị công
ty cổ phần, thúc đẩy kinh tế phát triển.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn đƣợc thực hiện trên cơ sở vận dụng những quan điểm của chủ
nghĩa Mác - Lê Nin về nhà nƣớc và pháp luật, đƣờng lối quan điểm, định
hƣớng quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc ta về xây dựng và phát triển kinh tế thị
trƣờng trong điều kiện kinh tế hội nhập.
Ng o à i r a , t á c g i ả cò n s ử dụ n g c á c p hƣơ n g p h á p n g hi ê n c ứ u n h ƣ

Chương 3: Phƣơng hƣớng, giải pháp hoàn thiện pháp luật về quản trị
công ty cổ phần ở Việt Nam hiện nay.

4


Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ
PHÁP LUẬT VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN
1.1. Những vấn đề lý luận về quản trị công ty cổ phần
1.1.1. Khái luận về quản trị công ty cổ phần
 Lý luận về quản trị công ty
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều định nghĩa khác nhau về quản trị
công ty. Trong khoa học pháp lý, thuật ngữ "quản trị công ty" đƣợc vay mƣợn
từ chữ "corporate governance". Thuật ngữ "corporate governance" xuất hiện đầu
tiên ở Mỹ vào năm 1920, với mục đích làm rõ sự phân chia giữa quyền sở hữu
và quyền quản lý trong các công ty hiện đại, khi hình thức sở hữu hiện vật
chuyển thành hình thức sở hữu cổ phần, còn các nhà quản trị chuyên nghiệp
thay thế cho các kiểu quản trị gia đình [22, tr.2].
Ngày nay, thuật ngữ "corporate governance" đƣợc biết đến nhƣ một
trào lƣu nghiên cứu mới trong kinh tế học và luật học nhằm giải quyết một
cách có hệ thống các vấn đề pháp lý, thể chế và thông lệ quản lý của các công ty.
Bởi vậy, nó cũng đồng thời là một chủ đề nghiên cứu quan trọng của trƣờng
phái kinh tế - luật trong những năm gần đây [9, tr.142].
Về mặt ngôn ngữ, quản trị (governance), là một thuật ngữ đến từ ngôn
ngữ La tinh "gubernare" và "gubernator" với nghĩa chỉ cho việc bánh lái một con tàu
và thuyền trƣởng của con tàu đó. Theo đó, quản trị công ty đƣợc hiểu là hệ
thống các quy tắc để đảm bảo cho công ty đƣợc định hƣớng điều hành và đƣợc
kiểm soát một cách có hiệu quả vì quyền lợi của chủ đầu tƣ và những ngƣời liên
quan đến công ty [21, tr. 50].

thi các quyền của tất cả các cổ đông, (iii) các thành viên trong hội
đồng quản trị có thể hoàn toàn độc lập trong việc thông qua các
quyết định, phê chuẩn kế hoạch kinh doanh, tuyển dụng ngƣời quản
lý, trong việc giám sát tính trung thực và hiệu quả của hoạt động
quản lý và trong việc miễn nhiệm ngƣời quản lý khi cần thiết [10].

6


Theo Quyết định của Bộ Tài chính về việc Ban hành quy chế quản trị
Công ty áp dụng cho các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán/
Trung tâm giao dịch chứng khoán, thì "quản trị công ty" là hệ thống các quy tắc
để đảm bảo cho công ty đƣợc định hƣớng điều hành và đƣợc kiểm soát một
cách có hiệu quả vì quyền lợi của cổ đông và những ngƣời liên quan đến công
ty. Các nguyên tắc quản trị công ty bao gồm: Đảm bảo một cơ cấu quản trị hiệu
quả; Đảm bảo quyền lợi của cổ đông; Đối xử công bằng giữa các cổ đông;
Đảm bảo vai trò của những ngƣời có quyền lợi liên quan đến công ty; Minh
bạch trong hoạt động của công ty; Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
lãnh đạo và kiểm soát công ty có hiệu quả"
Với cách hiểu trên của Bộ tài chính cho thấy đã tƣơng đối phù hợp với
thông lệ Quốc tế tốt nhất về quản trị công ty. Việc quản trị công ty đƣợc quan tâm
trên các mặt một cách đầy đủ chứ không chỉ riêng là vấn đề nội bộ công ty.
Nghiên cứu quản trị công ty ta thấy không chỉ liên quan đến các cổ đông mà
còn chi phối và ảnh hƣởng đến các bên liên quan đến công ty. Vì vậy, các công
ty khi xây dựng quy chế quản trị công ty cần hết sức lƣu ý đến toàn bộ những
ngƣời liên quan đến công ty nhƣ: cổ đông, khách hàng, đối tác, chủ nợ, nhân
viên, các cơ quan quản lý nhà nƣớc.
Hiện nay, thuật ngữ quản trị công ty đƣợc đề cập đến thƣờng xuyên t r
o n g h o ạ t đ ộ n g q u ả n t r ị c ủ a d o a n h n g h i ệ p n ƣ ớ c t a . Nh ấ t l à đ ố i v ớ i h ì n h
thức công ty cổ phần thì khái niệm này rất đƣợc quan tâm. Do đòi hỏi của p h

chức, cá nhân; số lƣợng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số
lƣợng tối đa. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ
tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào
doanh nghiệp. Cổ đông có quyền tự do chuyển nhƣợng cổ phần của
mình cho ngƣời khác, trừ trƣờng hợp đối với cổ đông sở hữu cổ phần
ƣu đãi biểu quyết không đƣợc chuyển nhƣợng cổ phần đó cho ngƣời
khác và hạn chế quyền tự do chuyển nhƣợng cổ phần phổ thông

8


trong thời hạn 3 năm kể từ ngày CTCP đƣợc cấp GCN ĐKKD đối
với các cổ đông sáng lập theo quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5
Điều 84 của LDN 2005. Có tƣ cách pháp nhân kể từ ngày đƣợc cấp
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Có quyền phát hành chứng
khoán các hoạt động để huy động vốn [15, Điều 77].
 Đặc điểm công ty cổ phần
Về số lƣợng thành viên:
Luật công ty năm 1990, quy định số lƣợng thành viên tối thiểu trong
suốt quá trình hoạt động của CTCP là 7 và theo Luật doanh nghiệp 1999 và
Luật doanh nghiệp năm 2005 và LDN 2014 thì số lƣợng là 3. Đây là đặc điểm
đặc trƣng của công ty cổ phần. Do công ty cổ phần là sự góp vốn của các
thành viên với nhau.
Về hình thức góp vốn:
Vốn điều lệ của công ty đƣợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là
cổ phần. Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phiếu, ngƣời mua cổ phiếu
gọi là cổ đông, lợi nhuận có đƣợc hàng năm từ cổ phần đƣợc gọi là cổ
tức.Việc góp vốn vào công ty cổ phần đƣợc thực hiện bằng hình thức mua cổ
phiếu. Các thành viên không quan tâm đến nhân thân ngƣời góp vốn mà chỉ
quan tâm tới số tiền họ góp vào công ty.

Quản trị công ty cổ phần là một hệ thống các thiết chế, chính sách, luật
lệ nhằm định hƣớng, vận hành và kiểm soát công ty cổ phần. Quản trị công ty
cũng bao hàm mối quan hệ giữa nhiều bên, không chỉ trong nội bộ công ty cổ
phần nhƣ các cổ đông, ban giám đốc điều hành, hội đồng quản trị mà còn
những bên có lợi ích liên quan bên ngoài công ty: cơ quan quản lý Nhà nƣớc,
các đối tác kinh doanh và cả môi trƣờng, cộng đồng, xã hội.
Quản trị công ty cổ phần có tác dụng then chốt để công ty có sự phát
triển vững mạnh về kinh tế cũng nhƣ tăng cƣờng đƣợc lòng tin của các đối
tác, nhà đầu tƣ. Quản trị công ty tốt thì những yếu tố rủi ro sẽ phần nào đƣợc

10


hạn chế. Đối tác, nhà đầu tƣ nhìn thấy một công ty có quản trị tốt sẽ tin tƣởng
trong quá trình giao dịch, đầu tƣ [17].
Nói đến quản trị công ty cổ phần là nói đến mối quan hệ giữa các thành
viên của Ban giám đốc, các thành viên Hội đồng quản trị, cổ đông và các bên có
quyền lợi liên quan khác. Đó là mối quan hệ giữa các thành viên trong một tổ
chức với nhau và mối quan hệ giữa các thành viên của tổ chức này với các thành
viên của tổ chức khác.
Quản trị công ty cổ phần chỉ là một phần nhỏ trong toàn bộ hoạt động
của công ty khi tham gia thị trƣờng. Tuy nhiên ý nghĩa và tầm quan trọng của nó
thì không ai có thể phủ định đƣợc.
1.1.2. Nguyên tắc quản trị công ty theo thông lệ quốc tế
Theo OECD, khung pháp luật về QTCT bao gồm 6 nhóm nguyên tắc
cơ bản, với 32 nguyên tắc cơ bản (xem Hình 1.1). Các nhóm nguyên tắc này
đƣợc nhiều nƣớc vận dụng và áp dụng để xây dựng nên luật/quy chế về
QTCT của mình. Đây cũng là cơ sở/căn cứ để các tổ chức quốc tế nhƣ WB,
IMF đánh giá tình hình QTCT các nƣớc [17].


hữu.
IIG. Cổ đông đƣợc phép tham
khảo ý kiến lẫn nhau

IV. VAI TRÕ CỦA CÁC
BÊN CÓ QUYỀN LỢI LIÊN
QUAN TRONG QTCT
IVA. Tôn trọng quyền hợp
pháp của các bên có quyền lợi
liên quan.
IVB. Các bên có quyền lợi
liên quan đƣợc khiếu nại.
IVC. Cơ chế tăng cƣờng hiệu
quả hoạt động.
IVD. CBTT của các bên có
quyền lợi liên quan.
IVE. Bảo vệ ngƣời tố cáo.
IVF. Luật và cƣỡng chế thực
thi quyền của chủ nợ.

CÁC NGUYÊN
TẮC QUẢN
TRỊ CÔNG TY
CỦA
OECD

V. CÔNG BỐ THÔNG TIN
VÀ TÍNH MINH BẠCH
VA. Chuẩn mực công bố
thông tin.

p

G
I

ƣ

t
h
a
m

m
ọV
đ


V
n
ăV
t
h

H
ình
1.1
:

c
ng

B

N
G

(2004), Các nguyên tắc quản
trị công ty của OECD (The

k

.

h

V




I

ý

o
C

k

Á


OECD
Principles
of
Corporat
e
Governan
ce). Chi
tiết tại
OECD
www.oec
d.org).

1
2


1.1.3. Vai trò của quản trị công ty cổ phần
Quản trị công ty cổ phần có vai trò quan trọng đối với sự ổn định phát
triển của công ty. Việc hiểu rõ về quản trị công ty giúp công ty hiểu rõ lợi thế
cạnh tranh của họ. Việc quản trị công ty cổ phần không những đƣợc các cổ
đông công ty quan tâm mà nó còn đƣợc sự quan tâm lớn của xã hội, với
những ngƣời có quyền lợi liên quan.
Quản trị công ty là yếu tố then chốt để đẩy mạnh hiệu quả thị trƣờng,
phát triển kinh tế cũng nhƣ tăng cƣờng lòng tin của nhà đầu tƣ. Điều này giúp
doanh nghiệp dễ dàng thu hút vốn của các nhà đầu tƣ tiềm năng.
Ngoài ra, quản trị công ty cổ phần liên quan đến mối quan hệ giữa Ban
giám đốc, Hội đồng quản trị, cổ đông và các bên có quyền lợi liên quan khác.
Việc quản trị tốt mối quan hệ này, giúp cho tổ chức bộ máy của công ty chặt
chẽ. Quản trị công ty tốt cần tạo đƣợc sự khuyến khích đối với Hội đồng quản
trị và Ban giám đốc trong việc thực hiện mục tiêu lợi nhuận và phát triển công

việc vận hành và kiểm soát công ty cổ phần.
1.2.2. Nội dung pháp luật về quản trị công ty cổ phần
Quản trị công ty cổ phần là vấn đề xác định quyền hạn và trách nhiệm
giữa các nhóm lợi ích, các thành viên khác nhau trong công ty cổ phần. Các
nhóm lợi ích này là các cổ đông, hội đồng quản trị, ban điều hành, ban kiểm
soát và những ngƣời liên quan khác của công ty cổ phần nhƣ ngƣời lao động,
nhà cung cấp. Việc quản trị công ty cổ phần là tổ chức hình thành nên các
nguyên tắc và quy trình, thủ tục ra quyết định trong công ty, qua đó ngăn chặn sự
lạm dụng quyền lực và chức vụ, giảm thiểu những rủi ro liên quan đến hoặc
có nguồn gốc từ những giao dịch với các bên có liên quan, những xung đột lợi
ích tiềm năng và từ việc không có tiêu chuẩn rõ ràng hoặc không tuân thủ các
quy định về công bố thông tin và không minh bạch. Việc quản trị công ty cổ
phần còn là mối quan hệ giữa ban giám đốc công ty, hội đồng quản trị, các cổ
đông và các bên có quyền lợi liên quan, từ đó tạo nên định hƣớng và sự kiểm
soát công ty.

14


1.2.3. Quá trình hình thành và phát triển của chế định pháp luật
quản trị công ty cổ phần ở Việt Nam
1.2.3.1. Quản trị công ty cổ phần theo Luật công ty năm 1990
Quản trị công ty cổ phần ở Việt Nam mới bắt đầu manh nha từ khi hình
thành Luật công ty năm 1990.
Vì vậy, sự ra đời của hệ thống các doanh nghiệp sở hữu tƣ nhân trong
nƣớc đầu tiên cũng là nền tảng pháp lý đầu tiên cho khung quản trị về công ty
ở nƣớc ta. Tuy nhiên, Luật gồm 46 điều và chỉ có 10 điều có liên quan đến
quản trị công ty. Về vấn đề quản trị công ty trong Luật công ty mới chỉ là
bƣớc đầu sơ khai và sơ lƣợc về khung quản lý nội bộ của công ty. Vì vậy
quản trị công ty cổ phần cũng vì thế mà rất sơ sài: Cơ cấu quản lý nội bộ công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status