Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh chợ lách - Pdf 42

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH
TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH
TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
CÁC
NHÂN
ẢNH HƯỞNG
ĐẾNPHÂN
HOẠTTÍCH
ĐỘNG
CHO
VAYTỐ
KHÁCH
ĐẾN
HOẠT
VAY
KHÁCH
HÀNG CÁ
NHÂN
TẠIĐỘNG
NGÂNCHO
HÀNG
NÔNG
HÀNG




LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô, đặc biệt là quý Thầy, Cô khoa Kế
toán – Tài chính Ngân hàng trường Đại học Tây Đô đã giảng dạy và truyền đạt những
kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Cô Trần Kiều Nga - người đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Tôi đồng kính gửi lời cảm ơn đến Ban Lãnh đạo, các Anh, Chị tại Agribank Chi
nhánh Chợ Lách, đặc biệt là các Anh, Chị ở phòng Kế hoạch và Kinh doanh đã nhiệt
tình hỗ trợ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập
tại Ngân hàng.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời chúc đến quý Thầy, Cô trường Đại Học Tây Đô và các
Anh, Chị đang công tác tại Agribank Chi nhánh Chợ Lách lời chúc tốt đẹp nhất.
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày

tháng năm 2016

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Thanh Thảo

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu
trong báo cáo được thực hiện tại NHNo&PTNT Chi nhánh Chợ Lách, không sao chép

bộ tín dụng, (3) Sản phẩm tín dụng, (4) Nhân tố từ phía khách hàng.
Dựa trên cơ sở thống kê mô tả đối tượng nghiên cứu và kết quả phân tích tác giả
đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động cho vay KHCN tại Agribank Chợ
Lách như sau: (1) Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng, (2) Đẩy mạnh hoạt động Marketing,
(3) Xây dựng bộ phận chuyên trách, (4) Tăng cường công tác xử lý nợ quá hạn, (5)
Đẩy mạnh công tác huy động vốn.
Với hy vọng rằng với kết quả nghiên cứu trên sẽ giúp cho ngân hàng Agribank
Chợ Lách phát triển hoạt động cho vay KHCN trong giai đoạn sắp tới.

iii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………

Cần Thơ, ngày…. tháng…. năm 2016

v


MỤC LỤC
Trang

Chương 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................1
1.1 Lý do chọn đề tài.............................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung.......................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.......................................................................................2
1.3 Phương pháp nghiên cứu...............................................................................2
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu...................................................................2
1.3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp.......................................2
1.3.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp.........................................3
1.3.2 Xác định mẫu nghiên cứu........................................................................3
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu.........................................................................3
1.3.4 Phương pháp phân tích............................................................................3
1.4 Đối tượng – phạm vi nghiên cứu...................................................................4

2.4.3 Vòng quay vốn tín dụng...........................................................................13
2.4.4 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ.............................................................13
2.4.5 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ....................................................................13
2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng hộ và
cá nhân...................................................................................................................13
2.6 Mô hình hồi quy tuyến tính bội.....................................................................14
2.7 Các nghiên cứu trước có liên quan...............................................................15

Chương 3: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT
ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG HỘ VÀ CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH CHỢ
LÁCH...............................................................................................................17
3.1 Thông tin chung về NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách....................17
3.1.1 Lịch sử hình thành - phát triển.................................................................17
3.1.2 Ngành nghề - lĩnh vực kinh doanh..........................................................18
3.1.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự............................................................................18


3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh.................................................................22
3.1.5 Thuận lợi - khó khăn................................................................................23
3.1.5.1 Thuận lợi....................................................................................23
3.1.5.2 Khó khăn....................................................................................24
3.1.6 Định hướng phát triển..............................................................................25
3.1.6.1 Mục tiêu chung..........................................................................25
3.1.6.2 Mục tiêu cụ thể..........................................................................25
3.1.7 Quy trình tín dụng....................................................................................25
3.2 Phân tích tình hình cho vay khách hàng hộ và cá nhân tại NHNo&PTNT
chi nhánh Chợ Lách qua 3 năm 2013 – 2015..........................................................26
3.2.1 Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách.........26
3.2.2 Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân................................28

4.2.3 Xây dựng bộ phận chuyên trách..............................................................49
4.2.4 Tăng cường công tác xử lý nợ quá hạn...................................................49
4.2.5 Đẩy mạnh công tác huy động vốn...........................................................49

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................51
5.1 Kết quả chính của nghiên cứu.......................................................................51
5.2 Các kiến nghị................................................................................................51
5.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.................................................51
5.2.2 Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.....51
5.2.3 Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi
nhánh huyện Chợ Lách.................................................................................................51
5.3 Các hạn chế và đề xuất nghiên cứu tiếp theo...........................................52


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng hộ và cá nhân
.......................................................................................................................................14
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2013 – 2015)............................23
Bảng 3.2 Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách qua 3 năm
(2013- 2015).................................................................................................................27
Bảng 3.3 Doanh số cho vay theo thời hạn của khách hàng cá nhân qua 3 năm (2013 –
2015).............................................................................................................................28
Bảng 3.4 Doanh số thu nợ theo thời hạn của khách hàng cá nhân qua 3 năm
(2013 – 2015)...............................................................................................................29
Bảng 3.5 Tình hình dư nợ theo thời hạn của khách hàng cá nhân qua 3 năm
( 2013 – 2015)..............................................................................................................29
Bảng 3.6 Tình hình nợ xấu theo thời hạn của khách hàng cá nhân qua 3 năm

(2013- 2015).................................................................................................................30


KHDN

Khách hành doanh nghiệp

NHNo&PTNT

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

SXKD

Sản xuất kinh doanh


Chương 1: MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển và hội nhập của nền kinh tế thế giới, Việt Nam đã trở
thành thành viên của nhiều tổ chức kinh tế thương mại thế giới như WTO; gia nhập các
hiệp hội quốc gia Đông Nam Á (ASEAN); khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA)
với mục tiêu giảm thuế quan nhập khẩu; được kết nạp vào Diễn đàn hợp tác kinh tế
Châu Á - Thái Bình Dương (APEC); tham gia sáng lập Diễn đàn hợp tác Á - Âu
(ASEM)… Những sự kiện trên có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam
hiện nay. Đây vừa là thách thức, vừa là cơ hội để Việt Nam vươn lên trở thành nước
công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 để có thể sánh vai với các cường quốc
trong khu vực và trên toàn thế giới.
Để làm được điều này đòi hỏi mọi cấp, mọi ngành từ Trung ương đến địa
phương cùng chung tay xây dựng đất nước phồn vinh và giàu đẹp. Trong đó, hoạt động
của ngành ngân hàng góp phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển của đất nước, các tổ
chức kinh tế xã hội nói chung và cá nhân nói riêng nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế xã

NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN tại
NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố có ảnh hưởng đến hoạt động cho
vay KHCN tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách.
- Đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại
NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách.
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
1.3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập thông tin từ phòng Kế hoạch và Kinh doanh NHNo&PTNT chi
nhánh Chợ Lách.
- Tham khảo các ý kiến của lãnh đạo ngân hàng, các anh chị tại phòng Kế hoạch
và Kinh doanh về vấn đề có liên quan.
- Thu thập số liệu từ sách, tạp chí, internet, các đề tài nghiên cứu, luận văn.
- Bảng tổng kết tình hình hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng qua 3 năm
2013 – 2015.
- Phương hướng phát triển hoạt động cho vay KHCN của NHNo&PTNT chi
nhánh Chợ Lách năm 2016 và những năm tiếp theo.
2


1.3.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Xây dựng bảng câu hỏi những vấn đề liên quan đến hoạt động cho vay KHCN
tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách. Khảo sát các khách hàng là cá nhân đã và đang
tham gia hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách.
1.3.2 Xác định mẫu nghiên cứu
Theo Bollen (1989), để có thể phân tích nhân tố khám phá cần thu thập dữ liệu
với kích thước mẫu ít nhất bằng 5 lần các biến quan sát, theo Hair và ctg (1998) thì
kích thước mẫu tối thiểu phải từ 100-150. Như vậy, với mô hình nghiên cứu có 23 biến

mục đích vay vốn của khách hàng…
- Cronbach alpha: phương pháp này cho phép người phân tích loại bỏ các biến
không phù hợp và hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu và đánh giá độ tin
cậy của thang đo bằng hệ số thông qua hệ số Cronbach alpha. Những biến có hệ số
tương quan biến tổng (item-total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại. Thang đo có hệ số
Cronbach alpha từ 0,6 trở lên có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang
nghiên cứu mới (Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Sau khi đánh giá độ tin cậy của thang đo
bằng hệ số Cronbach alpha và loại đi các biến không đảm bảo độ tin cậy. Phân tích
nhân tố khám phá là kỹ thuật được sử dụng nhằm thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu.
Phương pháp này rất có ích cho việc xác định các tập hợp biến cần thiết cho vấn đề
nghiên cứu và được sử dụng để tìm mối quan hệ giữa các biến với nhau. Khi phân tích
nhân tố khám phá cần chú ý một số điều kiện sau:
 Trị số 0,5< KMO < 1 và mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett’s có Sig < 0,05 (
Hair và cộng sự, 2006).
 Phương pháp trích hệ số được sử dụng là Principal Components với phép
xoay Varimax. Những nhân tố có eigenvalue > 1 được giữ lại mô hình (Gerbing &
Anderson, 1988). Đại lượng eigenvalue đại diện cho lượng biến thiên được giải thích
bởi các nhân tố.
 Thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích (% Cumulative variance)
> 0,5 (Gerbing & Anderson, 1988).
 Các biến quan sát có trọng số factor loading < 0,5 sẽ bị loại (Hair và cộng sự,
2006).
- Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính bội: Sau khi rút trích được các nhân
tố từ phân tích nhân tố khám phá EFA, tiến hành dò tìm hiện tượng đa cộng tuyến
thông qua kiểm tra hệ số phóng đại phương sai VIF (Variance inflation factor – VIF).
Điều kiện để không có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra trong mô hình hồi quy thì các
hệ số VIF phải nhỏ hơn 10. Nếu các giả định không bị vi phạm, mô hình hồi quy tuyến
tính bội được xây dựng.
1.4 Đối tượng – phạm vi nghiên cứu

tại NHNo&PTNT chi nhánh Chợ Lách.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị.
5


Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trong chương này giúp chúng ta tìm hiểu các khái niệm, chức năng, vai trò về
hoạt động cho vay của ngân hàng. Thông qua đó tác giả tìm hiểu hoạt động cho vay
KHCN: các quy định về hoạt động cho vay KHCN, những nhân tố tác động tới hoạt
động cho vay KHCN của NHTM.
2.1. Tổng quan về nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại
2.1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng
2.1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một quan hệ vay mượn tài sản (tiền tệ hoặc hàng hóa) trong một
khoảng thời gian nhất định với nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là các ngân hàng thương
mại với bên kia là các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế.
2.1.1.2. Bản chất và chức năng của tín dụng
a. Bản chất của tín dụng
Được thể hiện trong quá trình hoạt động tín dụng và mối quan hệ của nó với quá
trình phát triển xã hội, được thể hiện qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn phân phối vốn tín dụng dưới hình thức cho vay: vốn tiền tệ hoặc vật
tư, hàng hoá được chuyển nhượng từ người cho vay đến người đi vay thông qua hợp
đồng được ký kết.
Giai đoạn sử dụng vốn tín dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh: vốn vay có
thể được sử dụng trực tiếp hoặc để mua vật tư hàng hoá thoả mãn nhu cầu sản xuất,
kinh doanh của người đi vay.
Giai đoạn hoàn trả vốn tín dụng là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của
vốn tín dụng, đồng thời cũng là giai đoạn hoàn thành một chu kỳ hoạt động sản xuất
kinh doanh để trở về trạng thái tiền tệ vốn tín dụng ban đầu của nó mà người đi vay

trình tiết kiệm và gia tăng vốn đầu tư phát triển cho xã hội.

 Tín dụng ngân hàng là kênh truyền tải tác động của Nhà nước đến các mục
tiêu vĩ mô:
Ngày nay, Nhà nước thường sử dụng tín dụng của hệ thống Ngân hàng để điều
tiết quá trình kinh tế thông qua chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương.
Chính sách tín dụng của Nhà nước cho phép hệ thống Ngân hàng thắt chặt hay
mở rộng tín dụng để đạt được một tốc độ phát triển kinh tế như ý muốn. Với chính sách
tín dụng, Nhà nước có thể hình thành cơ cấu nền kinh tế theo sự hoạch định trước.
Ngày nay, việc thực hiện các chính sách xã hội bằng ngân sách luôn được giảm
thiểu, mà thay vào đó là các công cụ tín dụng như tín dụng đối với người nghèo, tín
dụng đối với sinh viên… các chính sách phát triển kinh tế nông thôn, miền núi, vùng
sâu, vùng xa, phát triển các thành phần kinh tế v.v… đều được thực hiện thông qua
chính sách tín dụng.
7


 Tín dụng ngân hàng góp phần thực hiện các chính sách xã hội của Nhà
nước:
Thông qua việc nới lỏng các điều kiện tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng, cũng
như ưu đãi về mặt lãi suất, thời hạn tín dụng cho các đối tượng cần hưởng chính sách
xã hội, Nhà nước có thể nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện các chính sách của
mình.

 Tạo điều kiện mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại:
Thông qua việc cung cấp tín dụng tài trợ hoạt động xuất nhập khẩu, thu hút
nguồn vốn tín dụng nước ngoài…tín dụng ngân hàng đã thúc đẩy việc mở rộng và phát
triển kinh tế đối ngoại, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước.
2.1.1.4. Các hình thức tín dụng ngân hàng
a. Căn cứ vào thời hạn

nhánh hoặc đầu tư giao dịch online rất tốn kém.
Nhu cầu vay của khách hàng cá nhân thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế.
Nhu cầu vay của khách hàng cá nhân hầu như ít co giãn với lãi suất. Thông
thường, người đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ phải
chịu.
Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao.
Nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào quá
trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của từng người.
2.2.3 Phân biệt cho vay khách hàng cá nhân với cho vay các doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế
Đối với nhóm khách hàng là các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế thường có nhu
cầu vay các món lớn, thời hạn vay linh hoạt ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, có tính ổn
định cao.
Đối với nhóm khách hàng cá nhân thì các khoản vay của nhóm thường là các
khoản vay nhỏ lẻ, các khoản vay mang tính không thường xuyên và không ổn định.
Các khoản này thường hình thành từ nhu cầu tức thời, vì vậy việc đáp ứng kịp thời các
nhu cầu vay này là mục tiêu mà các NHTM phải hướng tới. Cho vay đối với nhóm
khách hàng này giúp các NHTM phân tán được rủi ro thông qua việc cho vay được
nhiều món vay đối với nhiều khách hàng. Các đối tượng thường được các NHTM xếp
9


vào đối tượng khách hàng cá nhân không căn cứ vào giá trị của khoản vay là lớn hay
nhỏ mà căn cứ vào tư cách của đối tượng xin vay trước pháp luật.
2.2.4 Các loại hình cho vay khách hàng cá nhân:
a. Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
Cho vay ngắn hạn: là hình thức cho vay có thời hạn từ 1 đến 12 tháng.
Cho vay trung hạn: là hình thức cho vay có thời hạn từ trên 12 đến 60 tháng.
Cho vay dài hạn: là hình thức cho vay có thời hạn trên 60 tháng.
b. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:


 Hạn chế cho vay
Tổ chức tín dụng không được cho vay không có bảo đảm, cho vay với những
điều kiện ưu đãi về lãi suất, về mức cho vay đối với những đối tượng sau đây:
Tổ chức kiểm toán, Kiểm toán viên có trách nhiệm kiểm toán tại tổ chức tín
dụng cho vay; Thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại tổ chức tín dụng cho
vay; Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng cho vay.
Các cổ đông lớn của tổ chức tín dụng.
d. Giới hạn cho vay
Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự
có của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn
uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân.
2.3 Rủi ro trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
2.3.1 Khái niệm rủi ro từ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh do khách hàng vay vốn không còn khả
năng chi trả. Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là loại tổn thất tài chính xuất
phát do người đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết trong hợp
đồng tín dụng hoặc người đi vay mất khả năng thanh toán.
2.3.2 Các loại rủi ro cho vay
Rủi ro lãi suất
Là loại rủi ro do sự biến động của yếu tố tiền tệ
Do cơ cấu tài sản nợ và tài sản có của ngân hàng không hợp lý. Ngân hàng sử
dụng tài sản nợ ngắn hạn để đầu tư vào tài sản có dài hạn. Nếu lãi suất ngắn hạn tăng,
chi phí ngân hàng tăng lên, trong khi thu nhập ở tài sản có dài hạn vẫn giữ nguyên, như
vậy thu nhập của ngân hàng không đủ bù đắp chi phí kinh doanh.
11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status