Header Page 1 of 126.
TÓM TẮT
Đề tài “ Văn hóa giao tiếp trong hoạt động của cơ quan Hội LHPN huyện Vị
Thuỷ, tỉnh Hậu Giang” nghiên cứu sự tác động của môi trường đến cán bộ công chức
của Hội và hội viên phụ nữ nhận thức về vai trò, vị trí, nội dung và hình thức giao
tiếp phụ nữ. Trên cơ sở đó đề ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng,
hiệu quả hoạt động trong văn giao tiếp của cán bộ, hội viên phụ nữ huyện Vị Thuỷ,
xứng đáng với 4 phẩm chất đạo đức của người phụ nữ Việt Nam trong thời kỳ công
nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước đó là: Tự tin, tự trọng, trung hậu, đảm đang.
Tìm hiểu những cách thức cũng như phương tiện giao tiếp gắn với các hoạt
động của cán bộ, hội viên nơi thành thị và nông thôn trong thực hiện phong trào thi
đua yêu nước và 6 nhiệm vụ trọng tâm công tác hội. Qua đó đánh giá thực trạng vấn
đề giao tiếp của chị em phụ nữ để định hướng cách xưng hô giao tiếp, thái độ hành vi
cử chỉ của phụ nữ cho phù hợp với truyền thống văn hóa của dân tộc; đồng thời góp
phần xây dựng môi trường văn hóa giao tiếp qua các từ xưng hô và thái độ ứng xử.
Luận văn tập trung nghiên cứu về giao tiếp của cán bộ hội phụ nữ với Hội cấp
trên, với các cơ quan đoàn thể cùng cấp và đặc biệt là nghiên cứu sâu về giao tiếp của
cán bộ hội và hội viên tại 2 trường hợp cụ thể là: Giao tiếp với hội viên phụ nữ thị
trấn và giao tiếp với hội viên phụ nữ xã Vị Thắng, với mục tiêu là hướng đến “ Văn
hoá giao tiếp”, qua đó xác định được những tri thức cần có về giao tiếp trong xã hội
nói chung và trong hệ thống Hội phụ nữ nói riêng nhằm nâng cao chất lượng tuyên
truyền vận động chị em phụ nữ vào tổ chức Hội. Đồng thời nhận thức rõ công việc
của mình để có thái độ tiếp cận quần chúng được tốt hơn và kịp thời thu hút chị em
phụ nữ tham gia vào tổ chức Hội ngày càng đông về số mạnh về chất. Bên cạnh đó,
tìm hiểu về sự biến đổi vai trò của giao tiếp với đời sống tinh thần trong hệ thống hội
phụ nữ trong xã hội đương đại.
Luận văn nghiên cứu các buổi sinh hoạt định kỳ của chị em phụ nữ tại các tổ,
nhóm, câu lạc bộ và các buổi hội thảo, để tìm hiểu những lời giao tiếp giữa cán bộ và
hội viên qua đó phản ánh văn hóa giao tiếp giữa người với môi trường xã hội của họ
chứ không chuyên sâu nghiên cứu các giá trị nghệ thuật và tinh thần.
officials and members of urban and rural places in the implementation of patriotic
emulation movements and six central tasks on social work. By which could evaluate
the present communication situation problems of women to orient form of address
for communication, behavior and attitude suited to ethnic cultural traditions which
could improve that situation.
The research focused on communication with superiors of Union or the same
hierarchies, especially, it investigated deeply the communication of civil servants and
members in two specific cases: communicating with the town women members and
communicate with women members of Vi Thang, aimed towards "Cultural
Communication", which identified the needed knowledge in social communication
system in general and the women's Union in particular, in order to increase the quality
of propagandize which affect to women held on. In addition, it helped the staffs to
have a good public attitude and to attract women to participate in, thus, quantity and
quality were more enhanced by days. Besides, it mentioned about the role
transformation with the spiritual life of the women in contemporary society.
This paper studied the periodic meetings of women in society, groups, clubs
and seminars, to learn the words of communication between staff and members
through communication that reflects culture between people with their social
environment rather than in-depth study of the value of art and spirit.
-vFooter Page 3 of 126.
Header Page 4 of 126.
Procedure of the research from 2013 up to the present.
The research methods as using talk, interview, communication at work and
live together in a collective. Moreover, it is also applied interdisciplinary research
methods, collect information to current topics.
In conclusion, this thesis can be used as references, providing information to
1.1.1. Văn hóa và văn hóa giao tiếp ...................................................................5
1.1.2. Ứng xử và quan hệ ứng xử .....................................................................11
1.1.3. Ứng xử và giao tiếp ................................................................................15
1.2. Giới thiệu sơ lược về tổ chức Hội LHPN huyện Vị Thuỷ tỉnh Hậu Giang ...17
1.2.1. Vài nét về tỉnh Hậu Giang và huyện Vị Thuỷ ........................................17
1.2.2. Cơ quan Hội LHPN huyện Vị Thuỷ. ......................................................22
1.2.2.1. Cơ cấu tổ chức................................................................................23
-viiFooter Page 5 of 126.
Header Page 6 of 126.
1.2.2.2. Chức năng và hoạt động ..................................................................26
1.2.2.3. Các hoạt động giao tiếp ( các dạng thức giao tiếp) .........................27
CHƯƠNG 2: VĂN HÓA GIAO TIẾP GIỮA CÁN BỘ HỘI LHPN HUYỆN
VỊ THUỶ VỚI CÁN BỘ CÁC CƠ QUAN CỦA HỘI VÀ CÁN BỘ CÁC
ĐOÀN THỂ ................................................................................................. 30
2.1. Văn hóa giao tiếp giữa cán bộ Hội cấp Huyện với cán bộ Hội cấp trên (Hội
LHPN tỉnh Hậu Giang) .........................................................................................30
2.1.1. Giao tiếp thông qua thái độ ....................................................................30
2.1.2. Giao tiếp bằng ngôn ngữ ........................................................................32
2.2. Văn hóa giao tiếp giữa cán bộ Hội cấp Huyện với cán bộ hội cấp dưới (xã,
thị trấn) .................................................................................................................36
2.3. Văn hóa giao tiếp giữa cán bộ Hội cấp Huyện với cán bộ các cơ quan đoàn thể
trong huyện ...........................................................................................................45
2.4. Hệ quả ............................................................................................................53
CHƯƠNG 3: VĂN HÓA GIAO TIẾP GIỮA CÁN BỘ HỘI PHỤ NỮ VỚI CÁC
HỘI VIÊN ................................................................................................................55
3.1. Văn hóa giao tiếp của người Việt ..................................................................55
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bảng hỏi – CC:
Bảng hỏi dành cho cán bộ công chức
Bảng hỏi – HVPN: Bảng hỏi dành cho hội viên phụ nữ
CBCC:
Cán bộ công chức
PGS.TS:
Phó giáo sư. Tiến sĩ
LHPN:
Liên hiệp phụ nữ
THPT:
Trung học phổ thông
THCS:
Trung học cơ sở
LHPN:
Liên hiệp Phụ nữ
Header Page 9 of 126.
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Số hiệu hình
Hình 2.1
Hình 2.2
Hình 2.3
Hình 2.4
Hình 2.5
Hình 2.6
Hình 2.7
Hình 3.1
Hình 3.2
Tên hình
Cán bộ hội phụ nữ tham gia hội thi kỹ năng truyền thông vận
động gia đình 5 không 3 sạch và tiết điện đạt giải nhì cấp Tỉnh
Cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa tập huấn cho cán bộ
hội phụ nữ các xã-thị trấn
Nhiều công trình phần việc các đoàn thể thực hiện góp phần
xây dựng xã nông thôn mới và thị trấn văn minh đô thị
121
Đ/c Nguyễn Kiên Trinh, Bí thư Đảng uỷ thị trấn (bên phải)
Hình 3.3
đến dự bàn giao mái ấm tình thương cho hội viên phụ nữ khó
khăn về nhà ở
-xiFooter Page 9 of 126.
121
Header Page 10 of 126.
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
(ca dao)
Hai câu ca dao đã cho chúng ta hiểu rằng giao tiếp là đề tài muôn thuở trong
phép “ đối nhân xử thế” của người đời ở mọi thời đại, mọi Quốc gia; nền mực văn
hoá của mình đều bàn đến phép giao tiếp giữa người với người trong mọi lĩnh vực
của cuộc sống như: giao tiếp trong gia đình, bạn bè, học đường, giao tiếp ở cơ quan,
nhà máy, xí nghiệp… mỗi một mối quan hệ đều có những yêu cầu, chuẩn mực nhất
định về hành vi giao tiếp nhất là trong môi trường làm việc năng động như hiện nay,
cán bộ nữ chúng ta cần phải sáng tạo để tìm ra cách giao tiếp riêng giúp công việc đạt
hiệu quả đó chính là xây dựng giá trị bản thân của mình có những thói quen lề lối làm
việc, phong cách giao tiếp nơi công sở và môi trường xung quanh để ứng phó khi có
những tình huống phức tạp, khó xử thì cần phải giao tiếp ứng xử một cách thông
- Quyển “Kỹ năng giao tiếp trong hành chính” do Mai Hữu Khuê làm chủ
biên,- H.Nxb: Lao động;
- Cuốn Lễ nghi giao tiếp do Dương Thu Ái và Nguyễn Kim Hanh biên soạn
giới thiệu những lễ nghi và ứng xử cần có trong giao tiếp và những điều nên tránh;
- Cuốn Các quy tắc hay trong giao tiếp của Hoàng Văn Tuấn khái quát các vấn
đề giao tiếp trong xã hội: Kinh nghiệm, các kỹ xảo, phương pháp, thuật giao tiếp nắm
bắt lòng người, đối sách ứng phó trong giao tiếp, bí quyết giao tiếp và những điều
nên làm và không nên làm trong giao tiếp. Đây là một lý thuyết về giao tiếp nói chung,
chưa phân tích biểu hiện cụ thể.
3. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
- Mục tiêu chính là tìm hiểu nghiên cứu về “Văn hoá giao tiếp”, qua đó xác định
được những tri thức cần có về giao tiếp trong xã hội nói chung và trong hệ thống Hội
phụ nữ nói riêng nhằm nâng cao chất lượng tuyên truyền vận động chị em phụ nữ vào
tổ chức Hội. Đồng thời nhận thức rõ công việc của mình để có thái độ tiếp cận quần
chúng được tốt hơn và kịp thời thu hút chị em phụ nữ tham gia vào tổ chức Hội ngày
càng đông về số mạnh về chất. Bên cạnh đó, tìm hiểu về sự biến đổi vai trò của giao
tiếp với đời sống tinh thần trong hệ thống hội phụ nữ trong xã hội đương đại.
-2Footer Page 11 of 126.
Header Page 12 of 126.
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn chính là văn hóa giao tiếp thông qua 2
khách thể nghiên cứu là cán bộ hội phụ nữ và hội viên phụ nữ. Trong luận văn này
chủ yếu là nghiên cứu những lời giao tiếp giữa cán bộ và hội viên qua đó phản ánh
văn hóa giao tiếp giữa người với môi trường xã hội của họ chứ không chuyên sâu
nghiên cứu các giá trị nghệ thuật và tinh thần.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu vấn đề liên quan đến Văn hoá giao tiếp với các hình thức phương
8. Bố cục của luận văn
Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, học viên sẽ cấu trúc nội dung
luận văn như sau:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục luận văn được bố cục
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Văn hóa giao tiếp giữa cán bộ Hội LHPN với cán bộ các cơ quan
của Hội và cán bộ các đoàn thể.
Chương 3: Văn hóa giao tiếp giữa cán bộ Hội LHPN huyện Vị Thuỷ với các
hội viên.
-4Footer Page 13 of 126.
Header Page 14 of 126.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
[1]
Nghiêm Việt Anh (2002), Bách thuật giao tiếp, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội.
[2]
Hoàng Chí Bảo (2006), Văn hóa và con người Việt Nam trong tiến trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa theo tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội.
[3]
[9]
Chương trình số 04/CTr-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban Nhân
dân tỉnh Hậu Giang về tổng thể Cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2020.
[10] Hoàng Sơn Cường (2004), Văn hóa một góc nhìn, TT Ngôn ngữ Văn học Đông
Tây, ĐH SPHN.
[11] Dominique Wolton (2006), Toàn cầu hóa Văn hóa, NXB Thế giới.
[12] Phạm Vũ Dũng (1996), Văn hóa giao tiếp, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội.
[13] Nguyễn Bá Dương (Chủ biên), Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo,
NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
-89Footer Page 14 of 126.
Header Page 15 of 126.
[14] Hữu Đạt (2000), Văn hóa và ngôn ngữ giao tiếp của người Việt, NXB Văn hóa
thông tin, Hà Nội.
[15] Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Văn kiện HN lần thứ 9 TW IX, NXB Chính trị
Quốc gia.
[16] Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
X, NXB Chính trị quốc gia.
[17] Đảng Cộng sản Việt Nam (2008), Văn kiện hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành
Giáo dục.
-90Footer Page 15 of 126.
Header Page 16 of 126.
[30] Nguyễn Văn Khang (2002), Tiếng Việt trong giao tiếp hành chính, NXB Văn
hóa Thông tin, Hà Nội.
[31] Mai Hữu Khuê (Chủ biên), Kỹ năng giao tiếp trong hành chính, NXB Lao động,
Hà Nội.
[32] Nguyễn Hiền Lê (2003), Nghệ thuật nói trước công chúng, NXB Văn hóa thông
tin, Hà Nội.
[33] Võ Thị Hồng Loan (2002), “Xây dựng văn hóa giao tiếp của cán bộ lãnh đạo,
quản lý theo tư tưởng Hồ Chí Minh”, Tạp chí Lý luận chính trị, (11).
[34] Trần Tuấn Lộ (1995), Khoa học và nghệ thuật giao tiếp.
[35] Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ Quy
định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương.
[36] Nicky Hayes (2005), Nền tảng tâm lý học, NXB Lao động.
[37] Nghị Quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành
Chương trình Tổng thể Cái cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 - 2020.
[38] Lê Văn Quán (2007), Nguồn văn hóa truyền thống Việt Nam. NXB Lao động,
[45] Quyết định số 1792/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2013 của UBND tỉnh
Hậu Giang về việc công bố cơ sở dữ liệu thủ tục hành dùng chung 3 cấp (cấp
tỉnh, cấp huyện và cấp xã) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
[46] Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan
hành chính Nhà nước ở địa phương.
[47] Hà Văn Tấn (2005), Đến với lịch sử - văn hóa Việt Nam, NXB Hội Nhà văn.
[48] Nguyễn Xuân Tế, “Một số vấn đề cải cách hành chính nhà nước trong giai đoạn
hiện nay (từ góc nhìn lịch sử văn hóa hành chính)”, Tạp chí Khoa học Xã hội Viện Khoa học Xã hội vùng Nam bộ, (12).
[49] Phạm Minh Thảo (2003), Nghệ thuật ứng xử của người Việt, NXB Văn hóa
thông tin, Hà Nội.
[50] Trần Ngọc Thêm (1996/2004), Tìm về Bản sắc Văn hóa Việt Nam, NXB Tổng
hợp (tái bản lần thứ 4), thành phố HCM.
[51] Trần Ngọc Thêm (1999), Cơ sở Văn hoá Việt Nam (tái bản lần thứ 2), NXB
Giáo Dục, thành phố HCM.
[52] Trần Ngọc Thêm (2005), Lý luận Văn hoá học (tập bài giảng), thành phố HCM.
[53] Đào Thị Ái Thi (2007), “Bàn về văn hóa giao tiếp của Hồ Chí Minh”, Tạp chí
Tổ chức Nhà nước, (5).
[54] Đào Thị Ái Thi (2007), “Xây dựng mô hình lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kỹ
năng giao tiếp của đội ngũ công chức hành chính”, Tạp chí Tổ chức nhà nước (9).
[55] Trần Anh Tuấn, “Một số ý kiến về tiếp tục cải cách chế độ công vụ, công chức
hài hòa tương đối về cơ cấu: 19 cán bộ lãnh đạo quản lý, 29 công chức hoạt động
trong lĩnh vực quản lý hành chính công và 44 người dân trực tiếp đến liên hệ giải
quyết công việc hoặc thường xuyên tới các cơ quan hành chính.
Các cuộc phỏng vấn đều được ghi âm và gỡ băng, với tổng lượng thời gian trên
595 phút cho 16 mẫu phỏng vấn sâu, trung bình mỗi cuộc trò chuyện kéo dài khoảng 15
phút. Nội dung tìm hiểu trong các cuộc phỏng vấn xoay quanh các chủ đề sau đây:
1. Sự hiểu biết về văn hóa giao tiếp của trong công sở hành chính nhà nước
2. Thực trạng văn hóa giao tiếp trong hoạt động của Hội LHPN (trên cả ba
bình diện: văn hóa Nhận thức – Tổ chức - Ứng xử)
3. Đánh giá một số kỹ năng giao tiếp của phụ nữ trong công sở.
4. Đánh giá công tác đào tạo văn hóa giao tiếp và kỹ năng giao tiếp của phụ
nữ trong công sở hành chính nhà nước
5. Đánh giá quan hệ giữa văn hóa giao tiếp hành chính với cải cách hành chính
6. Cải thiện văn hóa giao tiếp hành chính
Trong nghiên cứu định lượng, chúng tôi tiến hành khảo sát bằng Bảng hỏi. Số
phiếu thu về hợp lệ: 125 phiếu (công chức và người dân). Bao gồm: 45 phiếu theo
Mẫu Bảng hỏi dành cho cán bộ công chức (quy ước là Bảng hỏi-CC) và 80 phiếu theo
Mẫu Bảng hỏi dành cho người dân (quy ước là Bảng hỏi-ND).
Với Bảng hỏi định lượng, chúng tôi cố gắng cân đối cơ cấu tuổi, giới tính,
trình độ văn hóa và cơ cấu vùng (nội thành và ngoại thành) để đảm bảo tính khách
-94Footer Page 19 of 126.
Header Page 20 of 126.
quan, chân thực cho các kết quả điều tra. Các mẫu được chọn ngẫu nhiên, đủ đại diện
cho nghiên cứu. Các số liệu định lượng có được từ xử lý, phân tích bằng phần mềm
chuyên dụng cho nghiên cứu xã hội học: SPSS 16.0. Chúng tôi trình bày các số liệu
trích dẫn đó theo các chủ đề khác nhau, phù hợp với mục đích nghiên cứu và cấu trúc