Luyện tập Về tập hợp và các phép toán tập hợp
I- Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Củng cố: Khái niệm tập con, hai tập hợp bằng nhau, các phép toán: phép giao,
phép hợp, hiệu, phần bù của hai tập hợp
- Củng cố cách dùng kí hiệu, ngôn ngữ tập hợp để diễn tả các điều kiện bằng lời,
bằng hình vẽ, bằng biểu đồ Ven.
2. Kĩ năng:
- Học sinh nắm vững và thành thạo trong các phép toán về tập hợp
- Học sinh hiểu rõ bản chất của các kí hiệu tập hợp, biểu đồ.
3. T duy:
- Rèn luyện t duy lôgic và trí tởng tợng không gian, biết quy lạ về quen.
4. Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác.
- Hiểu và nhận thấy đợc tầm quan trọng của cách viết tập hợp dới các dạng khác
nhau, ứng dụng của tập hợp.
II- Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ, SKG, sách bài tập, phiếu trắc nghiệm.
- HS: Các kiến thức về tập hợp và các phép toán trên tập hợp
III- Phơng pháp:
- Gợi mở vấn đáp, giải quyết vấn đề đan xen hoạt động nhóm.
IV- Tiến trình bài học
Hoạt động 1: Củng cố, khắc sâu về cách cho và tìm tập hợp.
BT1:a). Cho tập hợp A = {x
N/ x < 20 và chia hết cho 3}. Hãy liệt kê các phần tử
của tập hợp A.
b). Cho tập hợp B = {2, 6, 12, 20, 30}. Hãy xác định B bằng cách chỉ ra một tính
chất đặc trng cho các phần tử của nó.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Đọc đề bài và xác định ycầu
b). A = {6}, B = {6}. Vậy A = B.
a). Có thể gợi ý cho HS bằng các câu hỏi
sau:
- H1: Hình vuông là hình nh thế nào?
- H2: Hình thoi là hình nh thế nào?
- H3: Một hình là hình vuông thì có phải
là hình thoi không? Ngợc lại một hình là
hình thoi có phải là hình vuông không?
- Thế thì A
B hay B
A?
- Kết quả đúng: A
B.
b). - Xác định tập hợp A và B.
- A và B có bằng nhau không? Vì sao?
Hoạt động 3: Củng cố và khắc sâu kiến thức về các phép toán tập hợp.
BT1(trang 15): A là tập hợp các chữ cái không dấu trong câu " có chí thì
nên", B là tập hợp các chữ cái không dấu trong câu " có công mài sắt có
ngày nên kim". Hãy xác định A B, A B, A \ B, B \ A.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Nhớ lại ĐN hợp, giao, hiệu của 2 tập
hợp.
- Giải nhanh bài tập đợc nêu.
- Gọi một HS lên bảng giải.
- Cho HS khác nhận xét.
- Nhắc lại hợp, giao, hiệu của 2 tập hợp,
NX bài giải của HS và nêu đáp án đúng.
A\ B
Vậy: (A\ B) A.
b)
A B
B\A
Vậy: A (B \ A) =
c)
B \ A
A (B \ A) = A B
3). Tổng kết bài học:
a- Kiến thức: Hệ thống, củng cố lại đợc toàn bộ kiến thức về tập hợp và các phép
toán trên tập hợp.
b- Kĩ năng: Thành thạo và có cái nhìn linh hoạt trớc các bài toán về tập hợp và các
phép toán trên tập hợp.
4). Bài tập về nhà: - Làm các bài tập còn lại.
- Đọc kỹ bài 4,5. Xem cách giải bài tập 4a,5a trang 23,24 SGK để biết sử dụng máy
tính bỏ túi tính giá trị gần đúng của một số.