Nghiên cứu giải pháp quản trị rủi ro của tổng thầu trong thực hiện hợp đồng thiết kế, mua sắm, chế tạo và lắp đặt (EPCI) dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí tại việt nam - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

LÊ ĐĂNG THỨC

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO
CỦA TỔNG THẦU TRONG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
THIẾT KẾ, MUA SẮM, CHẾ TẠO VÀ LẮP ĐẶT
(EPCI) DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KHAI THÁC
MỎ DẦU KHÍ TẠI VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

LÊ ĐĂNG THỨC

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO
CỦA TỔNG THẦU TRONG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
THIẾT KẾ, MUA SẮM, CHẾ TẠO VÀ LẮP ĐẶT
(EPCI) DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KHAI THÁC
MỎ DẦU KHÍ TẠI VIỆT NAM

Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 62.31.04.10

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

mua sắm, chế tạo và lắp đặt (EPCI) dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí............7
1.1.2. Phân tích và đánh giá các nghiên cứu về rủi ro và quản trị rủi ro của
Tổng thầu trong thực hiện hợp đồng thiết kế, mua sắm, chế tạo và lắp đặt
(EPCI) dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí .....................................................9
1.2. Phân tích và đánh giá một số công trình nghiên cứu trong nước............18
Kết luận chương 1 ...............................................................................................21
CHƯƠNG 2: THIẾT LẬP QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ..................22
2.1. Phương pháp tiếp cận ..................................................................................22
2.2. Quy trình nghiên cứu ...................................................................................22
2.3. Phân loại rủi ro .............................................................................................24
2.4. Thiết kế nghiên cứu ......................................................................................25
2.4.1. Thiết kế thang đo .....................................................................................25
2.4.2. Thiết kế phiếu khảo sát ...........................................................................26
2.4.3. Chọn mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu ...........................................28
2.5. Phương pháp xử lý dữ liệu ..........................................................................31
2.5.1. Xử lý dữ liệu thứ cấp...............................................................................31
2.5.2. Xử lý dữ liệu sơ cấp ................................................................................31
Kết luận chương 2 ...............................................................................................32


CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN
TRỊ RỦI RO TRONG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG EPCI DỰ ÁN PHÁT
TRIỂN KHAI THÁC MỎ DẦU KHÍ ...................................................................33
3.1. Cơ sở lý luận về rủi ro và quản trị rủi ro trong thực hiện hợp đồng
EPCI dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí ...................................................33
3.1.1. Khái niệm về rủi ro và quản trị rủi ro .....................................................33
3.1.3. Hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí và quản trị rủi
ro trong các hợp đồng EPCI ..............................................................................58
3.2. Thực tiễn quản trị rủi ro trong thực hiện hợp đồng EPCI dự án phát
triển khai thác mỏ dầu khí của thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ..68

phát triển khai thác mỏ dầu khí thực tế đã triển khai ở Việt Nam ..................109
5.1.2 Phân loại rủi ro .......................................................................................118
5.1.3. Kiểm định sự tin cậy thang đo ..............................................................119
5.2. Hoàn thiện phương pháp đo lường rủi ro................................................121
5.3. Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro .......................................................127
5.3.1. Giải pháp kiểm soát rủi ro Re1: Các rủi ro do điều kiện địa chất,
gồm: địa chất thủy văn (các dòng hải lưu, mực nước), địa chất công trình
nơi đặt giàn khoan (gặp phải vùng khí nông...) ..............................................130
5.3.2. Giải pháp kiểm soát rủi ro Re2: Rủi ro do sai sót trong thiết kế, đặc
biệt ảnh hưởng đến chi tiết kỹ thuật của các thiết bị trong gói LLI, kết cấu
chân đế và khối thượng tầng của giàn khoan ..................................................132
5.3.3. Giải pháp kiểm soát rủi ro Rp3: Rủi ro do việc chọn nhà cung cấp .....132
5.3.4. Giải pháp kiểm soát rủi ro Rc7: Rủi ro do mất an toàn trong thi công,
đặc biệt ở các thời điểm có khối lượng công việc cao, số lượng nhân công
lớn làm khó khăn cho việc quản lý và bảo đảm an toàn .................................135
5.3.5. Giải pháp kiểm soát rủi ro Rc22: Rủi ro do chậm các hạng mục CPM 136
5.3.6. Giải pháp kiểm soát rủi ro Ri4: Rủi ro do thời tiết biển ảnh hưởng
đến công việc ngoài biển .................................................................................142
Kết luận chương 5 .............................................................................................146
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................147
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
ATSKMT : An Toàn sức khỏe và môi trường.
CAR

LLI
: Long lead item - Các gói thiết bị quan trọng cần thời gian mua sắm dài.
Lumpsum : Hợp đồng trọn gói.
NPV
: Net present value - Giá trị hiện tại thuần.
PSC
: Production Sharing Contract- Hợp đồng phân chia sản phẩm
RACI
: Bảng phân công trách nhiệm ( R- Responsibility - Trách nhiệm, A Accountable - Chịu trách nhiệm, C - Consulted - Tư vấn, và I Informed - Cần thông báo).
RXy
: Rủi ro thứ y trong giai đoạn X.
SIMOP
: Simultaneous Operations - Quy trình phối hợp giữa công tác khoan và
chiến dịch lắp đặt các hạng mục ngoài biển.
SoW
: Scope of Work - Các hạng mục các công việc.
Topside
: Khối thượng tầng.
WHP
: Giàn đầu giếng.
XDCT
: Xây dựng công trình.


DANH MỤC BẢNG BIỂU
TT

Tên bảng

Trang

Hình 1.1. Vị trí mỏ và phương án phát triển ............................................................. 10
Hình 1.2. Rủi ro trong dự án thăm dò khai thác của nhóm T.A.Akineremi ............. 11
Hình 1.3. Nhóm rủi ro khi thực hiện hợp đồng EPCI ............................................... 12
Hình 1.4. Các quan điểm khác nhau về quá trình quản lý rủi ro dự án..................... 17
Hình 2.1. Quy trình nghiên cứu của luận án ............................................................. 23
Hình 2.2. Sơ đồ phân loại rủi ro ................................................................................ 25
Hình 2.3: Phương pháp thu thập thông tin ................................................................ 30
Hình 3.1. Bảng phân phối nhị phân với (n=5, P=0.5) ............................................... 47
Hình 3.2. Phân phối chuẩn (2, 10) ............................................................................ 48
Hình 3.3. Phân Phối tam giác với giá trị (-10, 0, 10) ................................................ 49
Hình 3.4. Chu trình đưa ra quyết định ...................................................................... 52
Hình 3.5. Cây quyết định cho đấu thầu ..................................................................... 53
Hình 3.6. Các hạng mục chính của khối kiến trúc thượng tầng ................................ 63
Hình 3.7. Các công trình nước sâu sử dùng công nghệ Spar .................................... 70
Hình 3.8. Sơ đồ đánh giá và xử lý rủi ro của dự án Genesis của Mỹ tại Vịnh
Mexico ....................................................................................................... 71
Hình 3.9. Mô hình quản trị rủi ro PRINCE2 (2002) ................................................. 73
Hình 3.10. Mô hình Cooper et al., 2005, p.15 .......................................................... 74
Hình 3.11. Mô hình Amir Hassan Mohebbi Ngadhnjim Bislimi, Methodology ...... 75
Hình 3.12. Quá trình quản trị rủi ro dự án ................................................................ 76
Hình 4.1. Giai đoạn EPCI trong tổng thể dự án phát triển mỏ.................................. 80
Hình 4.2. Giai đoạn EPCI ......................................................................................... 80
Hình 4.3. Chi phí phát sinh của hợp đồng................................................................. 85
Hình 4.4. Chi phí thay đổi của hợp đồng .................................................................. 87
Hình 4.5. Chi phí thay đổi khi thực hiện hợp đồng................................................... 88
Hình 4.6. Chi phí thay đổi khi thực hiện hợp đồng................................................... 89
Hình 4.7. Chi phí thay đổi khi thực hiện hợp đồng................................................... 91


Hình 4.8. Chi phí thay đổi khi thực hiện hợp đồng EPC của dự án HST- HSD ....... 92

Hình 5.21: Phân bổ rủi ro đối với ngày hoàn thành việc chế tạo ống ..................... 140
Hình 5.22: Các khả năng xảy ra cho ngày hoàn thành ............................................ 140
Hình 5.23: Xác xuất hoàn thành trên cơ sở số liệu 10 ngày ................................... 141
Hình 5.24. Tiến độ dự án BD thay đổi sau khi có giải pháp tăng cường nhân lực
từ ngày 23/2/2012 .................................................................................... 142
Hình 5.25. Cửa sổ thời tiết thi công ........................................................................ 144
Hình 5.26. Sóng đo được tại tàu dự báo thời tiết Polarfront 66°N, 2°E từ ngày
6.9 đến 3.10 .............................................................................................. 144
Hình 5.27. Giải pháp kiểm soát rủi ro cho rủi ro Ri4 ............................................. 145


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và phát triển khai thác dầu khí là
một trong những hoạt động chứa đựng rất nhiều rủi ro, đòi hỏi công nghệ tiên tiến
và thường phải hợp tác liên doanh với nước ngoài. PetroVietnam đóng vai trò là đại
diện nước chủ nhà quản lý hoạt động khai thác dầu khí, ngoài ra còn tham gia với
vai trò là nhà đầu tư trong hầu hết các hợp đồng, dự án tìm kiếm thăm dò khai thác
dầu khí trong nước. Tùy thuộc vào đặc thù của từng hợp đồng, tỷ lệ tham gia phổ
biến của PetroVietnam trong khoảng 25-50%. Việc đảm bảo an toàn nguồn vốn, đầu
tư có lời tránh rủi ro thất thoát, là nhiệm vụ quan trọng của tất cả các nhà đầu tư,
đặc biệt là PetroVietnam là đại diện phần vốn của nước chủ nhà.
Tính đến hết năm 2015, Việt Nam có khoảng 100 hợp đồng dầu khí (riêng
giai đoạn 2011-2015 là 34 hợp đồng), trong đó 90% hợp đồng PSC. Hợp đồng PSC
là hợp đồng chia sản phẩm, các bên cử ra nhà điều hành: đa số là một công ty nước
ngoài và PetroVietnam là đại diện bên nước sở tại. Như vậy bình quân mỗi năm có
khoảng 5 - 7 dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí, trong đó hợp đồng Tổng thầu
EPCI là ký kết giữa chủ đầu tư và Tổng thầu trong giai đoạn phát triển khai thác mỏ

đặt ra, ảnh hưởng đến các cam kết của Tổng thầu trong thực hiện hợp đồng. Mặt
khác, rủi ro còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín thương hiệu và tình hình tài
chính cho các công ty trúng thầu (Tổng thầu). Trong lĩnh vực phát triển khai thác
mỏ ở thềm lục địa của Việt Nam, các hợp đồng EPCI còn có đặc điểm riêng biệt
nữa - đó là những công trình xây dựng đặc thù, nằm ngoài biển khơi, quá trình thi
công phức tạp và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố tự nhiên, đòi hỏi chi phí lớn,
nên càng tiềm ẩn nhiều các rủi ro. Vì vậy, việc nghiên cứu giải pháp quản trị rủi ro
đối với việc thực hiện hợp đồng EPCI trong các dự án phát triển khai thác mỏ dầu
khí tại Việt Nam là công việc quan trọng và cấp thiết. Các giải pháp sẽ giúp Tổng
thầu có khả năng ngăn chặn, phòng ngừa và giảm thiểu các rủi ro. Đồng thời giúp
Tổng thầu thực hiện được đúng các cam kết trong hợp đồng đặc biệt các điều
khoản về tiến độ, phạm vi khối lượng công việc, chất lượng, an toàn sức khỏe và
môi trường (ATSKMT) với chủ đầu tư.
Rủi ro của Tổng thầu có ảnh hưởng mật thiết tới toàn dự án và trực tiếp đến lợi
ích của chủ đầu tư. Mối quan hệ giữa Tổng thầu, Chủ đầu tư, Nhà thầu phụ được ví
như 3 người ngồi trên cùng một chiếc thuyền, nếu 1 trong 3 người làm lật thuyền thì
toàn bộ đều bị đắm. Vì thế cả 3 người đều phải hỗ trợ nhau, giúp đỡ nhau cùng vượt
qua khó khăn, đi đến bờ thành công. Trong các dự án EPCI thì Tổng thầu đóng vai
trò trung tâm, quyết định đến thành công của dự án. Do vậy việc nghiên cứu rủi ro
với vai trò là Tổng thầu sẽ đảm bảo sự thắng lợi toàn diện của dự án. Với trung bình


3
một năm đưa 5-6 dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí, mỗi dự án với chi phí cố định
từ 500 triệu USD đến 1 tỷ USD thậm chí có dự án lên đến 2 tỷ USD thì việc đảm bảo
thành công dự án không những là vấn đề sống còn về an ninh năng lượng, đảm bảo là
công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước mà còn đảm bảo chủ quyền an ninh quốc gia.
Một dự án phát triển thành công là cột mốc bảo vệ biển đảo của Tổ quốc.
Cũng giống như quản trị rủi ro trong hoạt động đầu tư nói chung, quản trị rủi
ro của hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí là một quy trình có hệ

khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam từ năm 2006 tới nay do các Tổng thầu thực hiện.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu cụ thể nêu trên, nội dung của luận án cần
trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
1) Các nhà nghiên cứu trên thế giới và trong nước đã bàn tới vấn đề lý luận
quản trị rủi ro như thế nào?
2) Hợp đồng EPCI có đặc điểm gì? Rủi ro đối với nhà thầu là gì?
3) Khi thực hiện hợp đồng EPCI của dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí
tại Việt Nam có đặc điểm riêng gì? Có những rủi ro nào có thể gặp phải và công
tác quản trị rủi ro đã thực hiện như thế nào?
4) Cần đưa ra những giải pháp quản trị rủi ro nào để giúp các Tổng thầu
EPCI quản trị được rủi ro?
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài, cần giải quyết các nhiệm vụ đặt
ra như sau:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
- Thiết lập quy trình nghiên cứu của đề tài luận án.
- Tổng quan lý thuyết và thực tiễn về quản trị rủi ro trong việc thực hiện hợp
đồng EPCI dự án đầu tư xây dựng công trình nói chung và dự án phát triển khai
thác dầu khí nói riêng.
- Đánh giá thực trạng rủi ro và quản trị rủi ro của Tổng thầu trong việc thực
hiện hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác dầu khí Việt Nam.
- Đưa ra các giải pháp quản trị rủi ro của Tổng thầu trong việc thực hiện hợp
đồng EPCI dự án phát triển khai thác dầu khí Việt Nam.
6. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng để thực thi các nhiệm vụ nghiên
cứu đã được đặt ra của đề tài gồm:
- Sử dụng các phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh để hệ thống hóa các
vấn đề lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro trong thực hiện hợp đồng EPCI dự án
phát triển khai thác dầu khí Việt Nam.

thầu trong việc thực hiện các hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí
Việt Nam với 71 rủi ro theo 8 nhóm yếu tố tác động tới 4 mục tiêu: Chi phí, chất
lượng, tiến độ, ATSKMT.
Luận điểm 2: Kiểm soát rủi ro của Tổng thầu trong việc thực hiện các hợp
đồng EPCI dự án phát triển khai thác dầu khí Việt Nam được áp dụng theo mô


6
hình quản trị rủi ro với 2 phòng tuyến, 4 nhóm giải pháp đối với 6 loại rủi ro
thường xảy ra.
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
* Ý nghĩa khoa học của đề tài: Hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện thêm
các lý luận về rủi ro, quản trị rủi ro nói chung và gắn với việc thực hiện hợp đồng
EPCI dự án dự án phát triển khai thác dầu khí nói riêng.
* Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham
khảo, công cụ quản lý cho các nhà Tổng thầu, cho các nhà quản lý trong việc thực
hiện hợp đồng EPCI dự án phát triển và khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam.
10. Kết cấu nội dung của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, cấu trúc đề tài luận án gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 2: Thiết lập quy trình nghiên cứu đề tài
Chương 3: Cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro và quản trị rủi ro trong thực
hiện hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí
Chương 4: Thực trạng rủi ro và quản trị rủi ro của Tổng thầu trong thực hiện
hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam.
Chương 5: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro của Tổng thầu trong thực hiện
hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam.
11.Lời cảm ơn
Luận án được nghiên cứu sinh (NCS) hoàn thiện tại khoa Kinh tế - Quản trị
kinh doanh. NCS xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Phan Thị Thái và TS. Lê

thực hiện hợp đồng EPCI, đặc biệt là khi tham gia các hợp đồng EPCI có đấu thầu
quốc tế với tính cạnh tranh cao và phải đảm bảo uy tín trên thị trường thế giới.
Nghiên cứu đã chỉ ra các điều kiện khó khăn thách thức khi thực hiện hợp đồng
EPCI bao gồm: tiến độ ngắn với số lượng công việc nhiều, rủi ro khi triển khai công
việc tại vùng có nhiều tàu bè đang thực hiện công việc (SIMOPS), khó khăn về giao
diện như đa văn hóa, ngôn ngữ…) khó khăn trong việc kết nối với các thiết bị đang
khai thác ngoài mỏ, rủi ro về địa chất, khó khăn trong việc quản lý nhà thầu phụ…
Các yếu tố chiến lược để thực hiện thành công hợp đồng EPCI bao gồm:
1. Các chức năng hoat động theo nhóm phải quy định phân công rõ công việc
và trách nhiệm.
2. Các vật tư thiết bị quan trọng LLI cần phải mua sắm càng sớm càng tốt.


8
3. Triển khai sớm nhóm dự án để nghiên cứu tài liệu, nhóm lắp đặt phải làm
việc gắn bó chặt chẽ với chủ đầu tư.
4. Xây dựng các nhóm thiết kế có nhiều kinh nghiệm đặc biệt các nhóm quan
trọng như đường ống (Pipeline), công nghệ và hệ thống ngầm dưới biển (Subsea).
5. Nhóm thiết kế phải sẵn sàng trợ giúp ở bất cứ giai đoạn nào của dự án từ
mua sắm, chế tạo…
6. Tổ chức dự án và đưa ra các quy trình quản lý dự án một cách chặt chẽ khoa học.
Jefferies, A. T., Desalos, A. P., & Van Der Linden, C. (2004) [34] các nghiên
cứu của các tác giả đã nêu lên thể hiện sự phức tạp trong quá trình triển khai hợp
đồng EPCI khi thực hiện dự án TLP (Giàn khai thác định hướng) với công nghệ
phức tạp, mực nước sâu hơn 300m. Những bài học kinh nghiệm trong quá trình thực
hiện dự án trở nên vô cùng quan trọng khi triển khai dự án EPCI:
a) Tổng thầu phải điều hành nhóm dự án linh hoạt trong việc xử lý các thay
đổi liên quan đến điều kiện thời tiết, hoạt động lắp đặt, triển khai thiết bị,... nhưng
tuyệt đối không được thỏa hiệp về điều kiện chất lượng, để tăng chi phí hoặc ảnh
hưởng đến ngày có dòng sản phẩm đầu tiên (First production date).

ro bên ngoài trong quá trình đầu tư để từ đó tìm hiểu về phân tích thống kê; Ứng
dụng về việc thống kê các biến thay đổi; Tạo và sử dụng cây quyết định để mô tả và
hạn chế rủi ro; Xác định được khả năng rủi ro có thể xảy ra bằng cách sử dụng các
hàm phân phối.
Serceau, A., & Pelleau, R. (2002) đã cung cấp các kinh nghiệm qúy báu,
những khó khăn, rủi ro phải đối mặt khi triển khai dự án phát triển mỏ Girassol
ngoài khơi Angola. Đây là dự án phát triển mỏ nước sâu lớn nhất từng được đưa
vào vận hành. Tiến trình dự án trải qua 3 mốc quan trọng: Phát hiện (tháng 4 năm
1996), đạt được thỏa thuận (tháng 7 năm 1998) và dầu đầu tiên (tháng 12 năm
2001). Dự án nước sâu khổng lồ với nhiều đặc điểm sau:
- Tầng sản phẩm nằm ở độ sâu 1,400m, diện tích mỏ (10km x 14km), trữ
lượng ước tính tại chỗ là 1,550mmbbls với trữ lượng thu hồi đặt tại 725mmbbls.
Chất lượng dầu là 32° API gần đặc tính với dầu Brent.
- Đề án phát triển Girassol trên cơ sở 39 giếng ngầm (subsea) bao gồm 23
giếng khai thác 14 bơm ép và 2 giếng bơm ép khí.
- Phát triển dự án trải qua 2 giai đoạn với tổng số vốn đầu tư 2.8 tỷ USD.
Các mục tiêu đặt ra của dự án:
- Phải đáp ứng được chất lượng kỹ thuật, một quy trình kiểm tra được đặt ra,
đảm bảo quy trình.
- Phải được kiểm tra ở cả vùng nước nông và sâu.
- Giám sát chặt chẽ ngân sách triển khai dự án và các chi phí còn lại cuối cùng.


10
- Đạt được dòng dầu đầu tiên càng sớm càng tốt.

Hình 1.1. Vị trí mỏ và phương án phát triển
(Nguồn SPE OTC 14166)
Những rủi ro mà dự án phải đối mặt:
- Chất lượng của thiết bị nước sâu (vì các thiết bị phải vận hành trong điều

(2015) SPE-171749-MS. Nhóm tác giả đã đưa ra 3 nhóm rủi ro trong quá trình thực
hiện dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí: Rủi ro kinh tế, rủi ro xã hội, rủi ro môi
trường. Trong mỗi nhóm lại có các rủi ro nhỏ. Các rủi ro được nhận dạng và đưa ra
giải pháp giảm trừ.

Hình 1.2. Rủi ro trong dự án thăm dò khai thác của nhóm T.A.Akineremi
- Rủi ro kinh tế đầu tư bao gồm: Rủi ro về chi phí, thuế và biến động tỷ giá
(Rp16), giá dầu thay đổi (Rp12), khó khăn do điều kiện địa chất, công nghệ mỏ,
mức nước biển (Re1, Rc4), các dự báo không chính xác (Rc20), rủi ro về tiến độ
(R3), rủi ro về bảo hiểm (Rc25).
- Rủi ro do xã hội: an toàn, chất hóa học khuếch tán ra môi trường bên ngoài
(Rc15), rủi ro về sự khác biệt văn hóa, giao diện.
- Rủi ro do môi trường: Rủi ro do bị ăn mòn từ môi trường biển (Rc25), rủi
ro do sự cố tràn dầu ra môi trường...


12
Ian Lerche & James A. MacKay(1999), Economic Risk in Hydrocarbon
Exploration (1999). Tác giả cho rằng hoạt động thăm dò tài nguyên hydrocarbon
chứa đựng rất nhiều rủi ro cả về kỹ thuật và kinh tế. Các tác giả tập trung trình bày
các rủi ro về mặt kinh tế, trong đó chú trọng vào rủi ro tài chính, không đề cập đến
các rủi ro về chính trị, xã hội, kỹ thuật. Phân tích định lượng các rủi ro tài chính
(bằng các phương pháp xác suất thống kê, cây ra quyết định) có vai trò hỗ trợ cho
chủ đầu tư trong quá trình ra quyết định. Các kết quả định lượng này sẽ giúp chủ
đầu tư tập trung vào những yếu tố gây rủi ro cao khi phân cấp, quản lý công việc,
nhằm tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí cho chủ đầu tư.
Sajjad Mubin và Abdul Mannan (2013) [50] đã xác định được 59 loại rủi ro
và phân loại thành 8 nhóm rủi ro theo nguyên nhân khi thực hiện hợp đồng EPCI
trong lĩnh vực dầu khí tại Pakistan: (1) thiết kế và kỹ thuật, (2) quy trình, (3) tài
chính và kiểm soát tài chính, (4) mua sắm và hợp đồng, (5) con người, (6) Quản lý

Rc4: Lỗi trong quá trình làm FEED, (không tương thích với điều kiện hiện
tại) và thiếu sót kết quả phải sửa lại chi tiết một số các hạng mục.
Rc5: Tăng chi phí bảo hiểm ở các giai đoạn khác nhau khi thực hiện dự án.
Rc6: Nhà thầu cung cấp dịch vụ chậm trong việc hoàn thiện công việc. Đây là
các phần công việc đáng lẽ thực hiện trên bờ lại thực hiện ngoài biển làm chi phí tăng.
Rc7: Khó khăn trong việc khiếu nại, chuẩn bị và theo đuổi công việc khiếu
nại với chủ đầu tư.
Rc8: Trong giai đoạn mua sắm không cung cấp đủ số liệu cho nhà cung cấp.
Rc9: Nhà thầu phụ không tuân thủ các yêu cầu về chất lượng của chủ đầu tư.
Rc10: Lỗi trong dự toán và thiếu sót khi liệt kê, khác biệt với khi thực hiện.


14
1.1.2.2. Tổng quan các nghiên cứu về quản trị rủi ro
M.A Mian (2002) đã nêu rõ các lý thuyết áp dụng cho cây rủi ro, quá trình
xây dựng và phân tích đưa ra cây quyết định. Và đặc biệt tác giả đưa ra các tình
huống thực tế để áp dụng, tiếp cận trực tiếp với tình huống để đưa ra giải pháp.
David Huld, (2009) Practical schedule Risk analysis, tác giả tập trung nghiên
cứu những rủi ro và quản lý rủi ro liên quan đến tiến độ dự án. Tác giả nêu ra những
hạn chế của phương pháp CPM (phương pháp dùng sơ đồ đường găng) và PERT
(chương trình đánh giá và kỹ thuật xem xét) phương pháp đánh giá, phân tích tiến
độ dự án. Tác giả nghiên cứu về các hàm phân phối khác nhau. Qua đó tác giả chú
trọng tính thời gian dự phòng cho dự án với độ tin cậy P%; Tác giả cho rằng việc
nhận biết rủi ro phải thông qua các cuộc họp các hội nghị để thảo luận và thống
nhất. Tác giả đã so sánh kết quả mô phỏng của 2 phương pháp Monte Carlo và
PERT và kết luận rằng phương pháp Monte Carlo cho kết quả chính xác hơn.
David Huld, (2009) “Integrated Cost - schedule Risk analysis”, tác giả phân tích
tầm quan trọng của việc kiểm soát chi phí của dự án trong quản lý rủi ro, nêu các lý do
tại sao có rất nhiều dự án vượt chi phí dự toán. David Huld cũng tập trung ứng dụng
hàm phân phối tam giác trong phân tích rủi ro. Với quan điểm thời gian là tiền bạc, tác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status