phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài và phân tích nội bộ của tập đoàn viễn thông quân đội viettel - Pdf 42

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------------------

TIỂU LUẬN

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH BÊN
NGOÀI VÀ PHÂN TÍCH NỘI BỘ CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN
THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL

Nhóm thức hiện: Nhóm
GVHD: cô Đào Hồng Vân

Hà Nội -2017

1


Ho và tên

MSV

Dương Thị Hoài Thu

595355

Phạm Thị Hà

595323


và Quyết định số 45/2005/QĐ-BQP ngày 06/04/2005 của Bộ Quốc
Phòng về việc thành lập Tổng công ty Viễn thông Quân đội.
• Hoạt động kinh doanh:
− Cung cấp dịch vụ Viễn thông;
− Truyễn dẫn;
− Bưu chính;
− Phân phối thiết bị đầu cuối;
− Đầu tư tài chính;
− Truyền thông;

4


− Đầu tư Bất động sản;
− Xuất nhập khẩu;
− Đầu tư nước ngoài.
* Triết lý Kinh doanh:
♦ Mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng biệt, cần
được tôn trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách
riêng biệt. Liên tục đổi mới, cùng với khách hàng sáng tạo ra các sản
phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo.
♦ Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội. VIETTEL cam
kết tái đầu tư lại cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sản
xuất kinh doanh với các hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo.
♦ Chân thành với đồng nghiệp, cùng nhau gắn bó, góp sức xây
dựng mái nhà chung VIETTEL.
* Thành tựu đạt được
Năm 2008:nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới
Năm 2010:metfone đạt giải nhà cung cấp dịch vụ tốt nhất của năm
tại thị trường mới nổi


6


* Giá trị cốt lõi :
Những giá trị cốt lõi là lời cam kết của viettel đối với khách hàng,đối
tác các nhà đầu tư,với xã hội và với chính bản thân viettel.những giá trị
này là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của viettel trở thành một doanh
nghiệp kinh doanh sang tạo vì con người.
● Thực tiễn là tiêu chuẩn ĐỂ KIỂM NGHIỆM CHÂN LÝ
● Trưởng thành qua những THÁCH THỨC VÀ THẤT BẠI
● Thích ứng nhanh là SỨC MẠNH CẠNH TRANH
● Sáng tạo là SỨC SỐNG
● Tư duy HỆ THỐNG
● Kết hợp ĐÔNG TÂY
● Truyền thống và CÁCH LÀM NGƯỜI LÍNH
● Viettel là NGÔI NHÀ CHUNG
Mô hình tổ chức

7


8


Chi nhánh : Hệ thống chi nhánh và cửa hàng trải khắp trên 64 tỉnh
thành
Cơ sở hạ tầng :
− Mạng lõi tập trung, điều hành tập trung
− Có 4 tổng trạm lớn điều hành tập trung

Thị trường tiêu thụ rộng lớn với hơn 86 triệu dân , tỉ lệ trẻ hóa ngày
càng cao, nhu cầu thông tin liên lạc cũng tăng theo…Là 1 cơ hội và
thách thức lớn đặt ra cho doanh nghiệp.
1.2 – Kinh tế
Tổng GDP(tỷ USD)
Tăng trưởng GDP(%)
Thu nhập đầu người
(USD/người)
Tỷ giá hối đoái
Lạm phát (%)

60,9
8,2

71.1
8.45

87
6.35

736
15.984
6.6

835
16.072
12.6

1030
16.525


1.3- Kỹ thuật – Công nghệ
Kỹ thuật – Công nghệ là 2 yếu tố có ý nghĩa và tác động rất lớn đối
với mỗi Quốc gia, mỗi doanh nghiệp . Đặc biệt thế kỷ XXI là thế kỷ của
nền kinh tế tri thức dần thay thế cho thời đại công nghiệp. Sự biến đổi
công nghệ diễn ra liên tục với thời gian ngày càng ngắn lại. Công nghệ
có tác động quyết định đến 2 yếu tố cơ bản tạo nên khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp: chất lượng và chi phí cá biệt của sản phẩm, dịch vụ
mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường. Đồng thời ảnh hướng rất lớn
tới chu kỳ sống của các sản phẩm viễn thông. Tuy nhiên để thay đổi thì
công ty cần phải có những điều kiện : trình độ lao động , tiềm lực tài
chính , chính sách phát triển ..hợp lý.
Trong thời gian qua thì Viettel đã liên tục và không ngừng đưa ra thị
trường những công nghệ mới đặc biệt là công nghệ 3G ,4G giúp Công ty
có những điều kiện để nâng cao chất lượng , mở rộng thị trường ..nhưng
cũng vấp phải những khó khăn về đối thủ cạnh tranh : VNPT…và về việc
hạ giá thành sản phẩm. ngành khi các hãng viễn thông khác cũng cùng
tiếp cận với công nghệ này. Và như vậy thì đòi hỏi công ty phải làm sao
để cung cấp được nhiều loại dịch vụ cho công nghệ mới này, phải có
chất lượng dịch vụ tốt đồng thời cũng phải có chiến lược về giá thật tốt
để các tranh với các hãng khác.
Hiện giờ ngành công nghệ đang được phát triển và rất được quan
tâm. Và yếu tố công nghệ ở Việt Nam đang phát triển, được nhà nước
quan tâm và đầu tư vào lĩnh vực này. Chính vì thế mà công ty Viettel cần
phải nắm bắt lấy cơ hội này để tiếp cận với những công nghệ mới, để từ
đó nâng cao chất lượng phục vụ

12



trường Vĩ mô đặt ra những đòi hỏi về 1 chiến lược phát triển hợp lý của
công ty để phát triển và mở rộng thị trường.
2. Phân tích môi trường Vi mô ( Mô hình 5 áp lực của Foster)

14


2.1 – Đối thủ hiện tại

15


Thị trường Viễn thông ở Việt Nam hiện nay ngày càng phát triển ,
các doanh nghiệp mới trong ngày cạnh tranh ngày càng gay gắt bên
cạnh những công ty đã có từ lâu : MOBIPHONE , VINAPHONE,
SPHONE …thì sự xuất hiện của những đối thủ mới BEELINE, VIETNAM
MOBILE, EVN TELECOM…cũng chiếm mất một phần thị trường của
VIETTEL.
Theo số liệu từ Bộ Thông tin và Truyền thông, trong năm 2009, các
nhà mạng phát triển mới hơn 40 triệu thuê bao (phát sinh cước); trong
đó, Viettel là 16 triệu, Mobifone và Vinaphone mỗi mạng có thêm hơn 10
triệu

thuê

bao.

Làm phép tính trừ thì 4 mạng còn lại là Sfone với đầu số là 095, EVN
Telecom là 096, Beeline là 0199) và Vietnamobile là 092 chỉ phát triển
mới được khoảng 4 triệu thuê bao. Nhưng theo khảo sát, hầu như không


- Nhân viên thu cước nhân viên chưa làm hài lòng KH khiến KH phải
nhiều lần bị chặn do nợ cước mà rõ ràng không có nhân viên đến thu.
- Chưa có cách thức chăm sóc KH nào khác ngoài hệ thống tổng đài và
nhân viên điểm giao dịch khiến khi vấn đề gọi lên nhiều không được giải
quyết chỉ nhận được câu trả lời đợi mà đợi thì không biết đến bao giờ.
.....

17


Mặc dù với tình hình và quy mô cung ứng lớn của Viettel hiện tại thì
chưa có nhiều khách hàng ở mức độ lớn để tạo ra ưu thế trong việc mặc
cả giá nhưng với điều kiện công nghệ thông tin phát triển nhanh như vũ
bão hiện nay thì khách hàng ngày càng có đầy đủ thêm thông tin về thị
trường và có sự liên kết với nhau thông qua các mạng xã hội…Do đó
sức ép mặc cả giá , chấp nhận hay tẩy chay của khách hàng đang ngày
càng lớn…
Vì vậy , Viettel cần phải có những biện pháp cải thiện chất lượng
chăm sóc khách hàng đồng thời làm suy giảm các sự liên kết mang tính
chất chống đối của các khách hàng lớn và tiềm năng.
2.3 – Nhà cung ứng:
Các nhà cung ứng hiện nay của Viettel :
+ Nhà cung ứng tài chính: BIDV , MHB . Vinaconex , EVN. Có thể
thấy hiện tại với có rất nhiều nhà cung ứng tài chính có thể hợp tác cùng
Viettel và sự cung ứng tài chính của các đối tác hiện tại là khá ổn định
nên Viettel không cần có nhiều lo lắng về mảng cung ứng tài chính.
+ Nhà cung ứng nguyên vật liệu sản phẩm : AT&T (Hoa Kỳ),
BlackBerry Nokia Siemens Networks, ZTE. Hiện nay mới có thêm Dell
và Intel trong lĩnh vực Laptop, Apple cung cấp iphone. Đây đều là các

vi trái phép. Trong khi đó, nhà các cung cấp dịch vụ này hiện không thể
quản lý được các thuê bao trả trước của mình bởi không có số ID.

19


Ngoài ra thì rào cản gia nhập ngành là khá lớn do những đòi hỏi về
cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, hệ thống phân phối và hệ thống khách hàng
là khá lớn cùng với sự hạn chế của Nhà nước trong hệ thống các công
ty viễn thông nên việc có thêm các đối thủ mới tham gia vào trong ngành
là khá ít.
3. Phân tích nội bộ doanh nghiệp
3.1 – Phân tích tình hình công ty :
a) Những điểm mạnh của công ty:
-Tổng công ty có lợi thế là công ty nhà nước giữ vai trò chủ đạo
trong lĩnh vực bưu chính viễn thông với bề dày truyền thống và mạng
lưới rộng khắp cả nước
-Viettel có nguồn vốn lớn và liên tục được bổ sung,từ đó góp phần
nâng cao khả năng cạnh tranh đặc biệt với những dự án có quy mô lớn
-Là thương hiệu mạnh,uy tín với chất lượng sản phẩm và dịch vụ
được khách hàng đánh giá cao.
-Nguồn nhân lực chất lượng cao:đội ngũ nhân viên được đào tạo
chuyên nghiệp,trình độ cao,nhiệt tình,năng động
-Hạ tầng kĩ thuật liên tục đươc đầu tư,nâng cấp đáp ứng nhu cầu
phát triển
b) Những điểm yếu của công ty:
-Khả năng cạnh tranh về chất lượng dịch vụ còn nhiều hạn chế
-Chưa khai thác một cách hiệu quả chất lượng nguồn nhân lực,từ đó
dẫn đến năng suất lao động tương đối thấp.




3.3– Đánh giá môi trường nội bộ :
Nhân tố thuận lợi
-

Công

ty

Viễn

thông

là công

ty

hoạt động

trong

lĩnh

vực đã được Đảng và Nhà nước xác định “ưu tiên phát triển”, đây là
một điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới và phát triển của công ty do
được thừa hưởng những chính sách ưu đãi của nhà nước,là điều kiện
để doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của mình bởi nó phù
hợp với xu hướng phát triển chung của đất nước.
-Với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao,dân số đông.Đây là thuận lợi

đó đòi hỏi giá dịch vụ phải giảm
-Ảnh hưởng bất lợi của cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 tác
động mạnh đến nhu cầu sử dụng dịch vụ,có những giai đoạn doanh thu
cung ứng dịch vụ bị sụt giảm một cách đáng kể.
3.4 – Đánh giá chung về doanh nghiệp:
Doanh thu 6 tháng đầu năm của Tổng công ty Viễn thông Quân đội
(Viettel) tăng 78% so với cùng kỳ năm 2008, ước thực hiện 24.222 tỷ
đồng đạt 54% kế hoạch năm.

23


Theo báo cáo kết quả kinh doanh Viettel vừa công bố, tỷ suất lợi
nhuận ước đạt 24% doanh thu, tương ứng 5.328 tỷ đồng, bằng 59% kế
hoạch năm, tăng 63% so cùng kỳ năm 2008.
Theo phân tích của Viettel, 6 tháng cuối năm, cạnh tranh giữa các
mạng di động vẫn sẽ tiếp tục gay gắt, quyết liệt hơn trên mọi phương
diện như giá cước, chất lượng dịch vụ, chăm sóc khách hàng...
Trong đó, mục tiêu cả năm mà Viettel hướng đến là đạt doanh thu
62.000 tỷ đồng; lắp đặt mới 7.000 - 8.000 trạm BTS (trong đó, 3G là
6.000 trạm) nâng tổng số trạm BTS tại Việt Nam lên hơn 25.000; tại Lào
và Campuchia lắp đặt từ 2.000 trạm và trở thành mạng có hạ tầng lớn
nhất.
Mạng này cho biết sẽ phấn đấu phát triển mới 5 triệu thuê bao di
động hoạt động, nâng tổng số thuê bao hoạt động đến cuối năm 2009 là
25 triệu; 2 triệu thuê bao cố định không dây (nâng tổng số lên 5 triệu);
43.000 thuê bao cố định có dây; 113.000 thuê bao Internet băng rộng
ADSL; 185.000 thuê bao Internet băng rộng công nghệ EDGE; 100.000
thuê bao Internet băng rộng công nghệ 3G, phát sóng 1.500 trạm BTS.
Ngoài ra, Viettel cũng sẽ nâng tổng số trạm phát sóng tại

-Cơ sở hạ tầng hiện đại
cao (2)
và đồng bộ (4)
-Năng suất lao động
-Hoạt động marketting
tương đối thấp(3)
hiệu quả (5)
-Sử dụng S1,S3,S4,S5 để
tận dụng cơ hội O1

-Hạn chế điểm yếu W2
để tận dụng cơ hội O2

-Nền kinh tế đang phục hồi
là cơ hội tốt cho viêc mở rộng --Sử dụng S2,S4,S5 để tận -Hạn chế điểm yếu
kinh doanh (1)
dụng cơ hội O1
W1,W3 để tận dụng O1
-Tốc độ tăng trưởng cao của thị
trường viễn thông (2)

THÁCH THỨC(T)
-Hao mòn hữu hình lớn do sự
phát triển nhanh chóng của
khoa học công nghệ(1)
-Doanh thu giảm do mức độ
cạnh tranh ngày càng gay
gắt(2)

-Tận dụng điểm mạnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status