Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải y tế tại các bệnh viện tuyến Trung ương - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------------------

Phạm Thị Quỳnh Trang

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN TUYẾN TRUNG ƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội – 2016

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------------------

Phạm Thị Quỳnh Trang

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN TUYẾN TRUNG ƢƠNG
Chuyên ngành:

sâu sắc tới các thầy, cô giáo Trường đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia
Hà Nội đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học
tập và hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu.
Với tất cả tình cảm sâu sắc nhất, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới thầy hướng
dẫn PGS. TS. Nguyễn Mạnh Khải, người đã giúp đỡ tôi từ khi xác định vấn đề
nghiên cứu, viết đề cương, chia sẻ thông tin và hoàn thành luận văn này. Cùng với
sự tận tình trong giảng dạy của các thầy, cô đã giúp tôi có được những kiến thức,
kinh nghiệm qúy báu trong nghiên cứu khoa học.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Cục Quản lý môi trường y tế và Dự án
Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện của Bộ Y tế, các khoa phòng, đặc biệt Phòng Môi
trường cơ sở y tế - nơi tôi đang công tác, đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số
liệu, góp ý, hướng dẫn và tham gia vào nghiên cứu này.
Xin cảm ơn các bậc sinh thành, chồng và những người thân trong gia đình
tôi đã chịu nhiều hy sinh, vất vả, luôn động viên tôi trong suốt quá trình học tập và
phấn đấu.
Xin cảm ơn tất cả các bạn đồng môn trong lớp cao học K22 đã cùng nhau
chia sẻ kinh nghiệm và giúp đỡ tôi trong 2 năm học qua.
Cuối cùng, với những kết quả trong nghiên cứu này, tôi xin chia sẻ với tất cả
các bạn đồng nghiệp nhất là những ai quan tâm đến lĩnh vực này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2016
Tác giả

Footer Page 3 of 126.


Header Page 4 of 126.

MỤC LỤC


Chƣơng 2 – PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........................................................36
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ....................................................................................36
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ..................................................................36
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu................................................................................36
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu.................................................................................36
2.3.2. Cỡ mẫu ....................................................................................................36
2.4. Phƣơng pháp thu thập số liệu .........................................................................37
2.5. Xử lý và phân tích số liệu ..............................................................................39
2.6. Các biến số nghiên cứu và các khái niệm, thƣớc đo ......................................39
Chƣơng 3 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN .......................................46
3.1. Thực trạng công tác quản lý chất thải y tế .....................................................46
3.2. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý chất thải y tế ........................63
3.2.1. Yếu tố kinh phí và sự quan tâm của lãnh đạo bệnh viện ........................63
3.2.2. Ảnh hƣởng của các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trƣờng
trong công tác quản lý chất thải y tế .................................................................64
3.2.3. Tập huấn, đào tạo về công tác quản lý chất thải y tế cho nhân viên y tế 65
3.2.4. Công tác kiểm tra, giám sát thực hiện quản lý chất thải y tế ..................66
3.2.5. Chính sách đãi ngộ, lƣơng thƣởng trong quản lý chất thải y tế ..............67
3.3. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chất thải y tế tại
các Bệnh viện tuyến Trung ƣơng ..........................................................................67
3.3.1. Giải pháp cơ chế, chính sách...................................................................67

Footer Page 5 of 126.


Header Page 6 of 126.

3.3.2. Giải pháp kỹ thuật ...................................................................................68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................73
KẾT LUẬN ...........................................................................................................73


Header Page 8 of 126.

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BYT

Bộ Y tế

CBYT
CTR

Cán bộ y tế
Chất thải rắn

CTRYT
CTLN
CTYT

Chất thải rắn y tế
Chất thải lây nhiễm
Chất thải y tế

CT
QLCTYT

Chất thải
Quản lý chất thải y tế

ĐTNC

Tổ chức Y tế Thế Giới
Trách nhiệm hữu hạn
Trung ƣơng

QLCT
QLCTYT
WHO

Quản lý chất thải
Quản lý chất thải y tế
World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)

Footer Page 8 of 126.


Header Page 9 of 126.

MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, hệ thống y tế Việt Nam đã có nhiều chuyển đổi
tiến bộ, các cơ sở y tế đã đƣợc củng cố và phát triển cả về số lƣợng và chất lƣợng.
Tuy nhiên, sự phát triển của các cơ sở, dịch vụ khám chữa bệnh một mặt đem lại lợi
ích trong việc chăm sóc sức khỏe con ngƣời tuy nhiên việc kiểm soát xử lý chất thải
từ các cơ sở y tế đang là một vấn đề cần quan tâm. Bên cạnh việc chứa các yếu tố
hóa chất độc hại, chất thải y tế tiềm tàng một mối nguy cơ lây nhiễm cũng nhƣ gây
thƣơng tích lớn nếu nhƣ không đƣợc quản lý đúng cách. Theo số liệu từ Báo cáo
quản lý các nguy cơ môi trƣờng của dự án hỗ trợ xử lý chất thải BV cho thấy năm
2010 Việt Nam có 1.186 BV với tổng số giƣờng bệnh là 18.743 giƣờng và khối
lƣợng CTYT phát sinh tại các cơ sở y tế trung bình khoảng 350 tấn/ngày trong đó
chất thải y tế nguy hại (CTYTNH) là 40 tấn/ngày.
Các bệnh viện khi hoạt động đều tạo ra chất thải, ngoài chất thải dạng lỏng,

các cơ sở y tế không sử dụng các phƣơng pháp xử lý chất thải y tế thích hợp.
Tại Việt Nam, theo báo cáo của Cục Quản lý môi trƣờng y tế – Bộ Y tế năm

2010, hiện nay bình quân mỗi ngày các cơ sở y tế trên cả nƣớc thải ra khoảng 380
tấn chất thải rắn, trong đó có khoảng 45 tấn là chất thải rắn y tế nguy hại. Năm
2015, lƣợng chất thải này tăng lên gần gấp đôi, khoảng 600 tấn/ngày và dự kiến đến
năm 2020 là khoảng 800 tấn/ngày. Tuy vậy, hiện mới có khoảng 44

các bệnh viện

có hệ thống xử lý chất thải y tế trong số đó nhiều hệ thống xử lý đã xuống cấp
nghiêm trọng. T lệ các bệnh viện tuyến Trung ƣơng chƣa có hệ thống xử lý chất
thải y tế là 25 , tuyến tỉnh là gần 50

và ở bệnh viện tuyến huyện là trên 60%.

Để khắc phục thực trạng trên và để đảm bảo thực hiện đúng luật bảo vệ môi trƣờng,
ngày 30 tháng 11 năm 2007, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định 43/2007/QĐ-BYT về
Quy chế quản lý chất thải y tế. Quy chế này đƣợc áp dụng đối với tất cả các cơ sở
khám, chữa bệnh, nhà hộ sinh, trạm y tế, các bệnh viện và các cá nhân tham gia vận
chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải y tế. Hiện nay, thay thế cho QĐ 43/2007 là thông
tƣ liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng quy định về quản lý CTYT. Đây là văn bản cập nhật nhất và sẽ đƣợc sử
dụng trong nghiên cứu này để đánh giá công tác QLCTYT. Do chƣa có nghiên cứu
nào đƣợc thực hiện về việc đánh giá tình hình quản lý chất thải y tế theo văn bản
mới của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng nên nghiên cứu này đƣợc thực
hiện trên Bệnh viện Mắt Trung ƣơng, Bệnh viện Châm cứu Trung ƣơng, Bệnh viện
Tai Mũi Họng Trung ƣơng nhằm đƣa ra các điểm mạnh và hạn chế của các bệnh
viện để từ đó đề xuất các biện pháp quản lý chất thải y tế phù hợp cho các bệnh viện
theo nội dung cập nhật tại văn bản nêu trên.

Xử lý ban đầu là quá trình khử khuẩn hoặc tiệt khuẩn các chất thải có nguy
cơ lây nhiễm cao tại nơi chất thải phát sinh trƣớc khi vận chuyển tới nơi lƣu giữ
hoặc tiêu hu .

3
Footer Page 11 of 126.


Header Page 12 of 126.

Xử lý và tiêu hủy chất thải là quá trình sử dụng các công nghệ nhằm làm mất
khả năng gây nguy hại của chất thải đối với sức kho của con ngƣời và môi trƣờng.
Cơ sở y tế bao gồm: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (trừ phòng khám bác sĩ gia
đình; phòng chẩn trị y học cổ truyền; cơ sở dịch vụ đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyết
áp; chăm sóc sức khỏe tại nhà; cơ sở dịch vụ hỗ trợ vận chuyển ngƣời bệnh trong
nƣớc và ra nƣớc ngoài; cơ sở dịch vụ kính thuốc; cơ sở dịch vụ làm răng giả; bệnh
xá; y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức); cơ sở y tế dự phòng; cơ sở đào tạo và cơ sở
nghiên cứu có thực hiện các xét nghiệm về y học.
1.1.2. Phân loại chất thải y tế
1.1.2.1 Phân loại chất thải y tế theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
Theo WHO, chất thải y tế đƣợc phân thành 8 loại [48]:
- Chất thải nhiễm trùng
Là chất thải có chứa mầm bệnh nhƣ vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng với số lƣợng đủ
để gây bệnh cho những ngƣời dễ bị cảm nhiễm, bao gồm các loại:
+ Môi trƣờng nuôi cấy từ phòng thí nghiệm.
+ Chất thải từ phòng mổ, nhất là phòng mổ tử thi và bệnh nhân bị nhiễm trùng.
+ Chất thải từ phòng cách ly bệnh nhân bị nhiễm trùng.
+ Súc vật đƣợc tiêm, truyền trong phòng thí nghiệm.
+ Dụng cụ hoặc vật tiếp xúc với bệnh nhân bị truyền nhiễm.
- Chất thải sắc nhọn

dụng trong các loại hoạt động y tế.
+ Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (loại B): là chất thải có thấm máu, thấm dịch
sinh học của cơ thể và các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly.
+ Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): là chất thải phát sinh trong các
phòng xét nghiệm nhƣ bệnh phẩm và dụng cụ đựng, dính bệnh phẩm.
+ Chất thải giải phẫu (loại D): bao gồm các mô, cơ quan, bộ phận cơ thể ngƣời; rau
thai, bào thai và xác động vật thí nghiệm.
 Chất thải hóa học nguy hại
+ Dƣợc phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng.
+ Chất hóa học nguy hại sử dụng trong y tế.
+ Chất gây độc tế bào, gồm: vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính thuốc gây
độc tế bào và các chất tiết của ngƣới bệnh đƣợc điều trị bằng hóa trị liệu.

5
Footer Page 13 of 126.


Header Page 14 of 126.

+ Chất thải kim loại nặng: Thủy ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thủy ngân bị vỡ, chất
thải từ hoạt động nha khoa), Cadimi (từ pin ắc quy), Chì (từ tấm gỗ bọc chì hoặc vật
liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ từ các khoa chẩn đoán hình ảnh, xạ trị).
 Chất thải phóng xạ
Gồm các chất thải phóng xạ rắn, lỏng, khí phát sinh từ các hoạt động chẩn đoán,
điều trị, nghiên cứu và sản xuất.
 Bình chứa áp suất
Gồm bình đựng ô xy, CO2, bình ga, bình khí dung. Các bình này dễ gây cháy, nổ
khi thiêu đốt.
 Chất thải thông thường
Là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm, hóa học nguy hại, phóng xạ, dễ cháy

duyệt Chiến lƣợc quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm
nhìn đến 2050: Phân công BYT chịu trách nhiệm tăng cƣờng công tác kiểm tra,
giám sát các cơ sở y tế thực hiện nghiêm túc quy định về quản lý CTYT trên toàn
quốc [37].
- Quyết định số 2038/2011/QĐ-TTg ngày 15/11/2011 về việc phê duyệt Đề án
tổng thể xử lý chất thải y tế giai đoạn 2011 - 2015 và định hƣớng đến năm 2020:
100% các cơ sở y tế tuyến Trung ƣơng và tuyến tỉnh, 70% các cơ sở y tế
tuyến huyện và 100

các cơ sở y tế tƣ nhân thực hiện xử lý chất thải rắn bảo đảm

tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng [38].
- Quyết định số 170/2012/QĐ - TTg ngày 8/2/2012 về việc phê duyệt Quy hoạch
tổng thể hệ thống xử lý CTRYT nguy hại đến năm 2025: 100

lƣợng CTRYT

nguy hại tại các cơ sở y tế đƣợc thu gom, phân loại và vận chuyển đến các cơ sở
xử lý, trong đó 70

lƣợng CTRYT nguy hại đƣợc xử lý đảm bảo các tiêu chuẩn

về môi trƣờng [39].
- Thông tƣ số 31/2013/ TT-BYT Quy định về quan trắc tác động môi trƣờng từ
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện. Trong đó có nội dung về quan
trắc CTRYT gồm nguồn phát thải, tên, số lƣợng, thành phần và phƣơng pháp phân
loại, thu gom, xử lý CT [8].

7
Footer Page 15 of 126.


8
Footer Page 16 of 126.


Header Page 17 of 126.

- Màu xanh đựng chất thải thông thƣờng và các bình áp suất nhỏ.
- Màu trắng đựng chất thải tái chế.
* Túi đựng chất thải
- Túi màu vàng và màu đen phải làm bằng nhựa PE hoặc PP, không dùng nhựa
PVC.
- Túi đựng chất thải y tế có thành dầy tối thiểu 0,1mm, kích thƣớc túi phù hợp với
lƣợng chất thải phát sinh, thể tích tối đa của túi là 0,1m3.
- Bên ngoài túi phải có đƣờng k ngang ở mức 3/4 túi và có dòng chữ “KHÔNG
ĐƢỢC ĐỰNG QUÁ VẠCH NÀY”.
* Dụng cụ đựng chất thải sắc nhọn
- Hộp đựng chất thải sắc nhọn phải bảo đảm các tiêu chuẩn.
+ Thành và đáy cứng không bị xuyên thủng.
+ Có khả năng chống thấm.
+ Kích thƣớc phù hợp.
+ Có nắp đóng mở dễ dàng.
+ Miệng hộp đủ lớn để cho vật sắc nhọn vào mà không cần dùng lực đẩy.
+ Có dòng chữ “CHỈ ĐỰNG CHẤT THẢI SẮC NHỌN” và có vạch báo hiệu ở
mức 3/4 hộp và có dòng chữ “KHÔNG ĐƢỢC ĐỰNG QUÁ VẠCH NÀY”.
+ Màu vàng.
+ Có quai hoặc kèm hệ thống cố định.
+ Khi di chuyển vật sắc nhọn bên trong không bị đổ ra ngoài.
- Đối với hộp nhựa đựng chất thải sắc nhọn có thể tái sử dụng, trƣớc khi tái sử
dụng, hộp nhựa phải đƣợc vệ sinh, khử khuẩn theo quy trình khử khuẩn dụng cụ y

- CTRYT đƣợc phân loại ngay tại nơi phát sinh chất thải.
- Từng loại chất thải phải đựng trong các túi và thùng có mã màu kèm biểu tƣợng
theo đúng quy định.
* Thu gom chất thải rắn trong cơ sở y tế
- Mỗi khoa, phòng phải định rõ vị trí đặt thùng đựng chất thải y tế cho từng loại
chất thải, nơi phát sinh chất thải phải có loại thùng thu gom tƣơng ứng.
- Nơi đặt thùng đựng chất thải phải có hƣớng dẫn cách phân loại và thu gom.
- Sử dụng thùng đựng chất thải theo đúng tiêu chuẩn quy định và phải đƣợc vệ sinh
hàng ngày.
- Túi sạch thu gom chất thải phải luôn có sẵn tại nơi chất thải phát sinh để thay thế
cho túi cùng loại đã đƣợc thu gom chuyển về nơi lƣu giữ tạm thời chất thải của cơ
sở y tế.

10
Footer Page 18 of 126.


Header Page 19 of 126.

- Mỗi loại chất thải đƣợc thu gom vào các dụng cụ thu gom theo mã màu quy định
và phải có nhãn hoặc ghi bên ngoài túi nơi phát sinh chất thải.
- Các chất thải y tế nguy hại không đƣợc để lẫn trong chất thải thông thƣờng. Nếu
vô tình để lẫn chất thải y tế nguy hại vào chất thải thông thƣờng thì hỗn hợp chất
thải đó phải đƣợc xử lý và tiêu hủy nhƣ chất thải y tế nguy hại.
- Tần suất thu gom: Hộ lý hoặc nhân viên đƣợc phân công hàng ngày chịu trách
nhiệm thu gom các chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thƣờng từ nơi chất thải
phát sinh về nơi tập trung chất thải của khoa ít nhất 1 lần trong ngày và khi cần.
- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao trƣớc khi thu gom về nơi tập trung chất thải
của cơ sở y tế phải đƣợc xử lý ban đầu tại nơi phát sinh chất thải.
* Vận chuyển chất thải rắn trong cơ sở y tế

- Thời gian lƣu giữ chất thải trong các cơ sở y tế không quá 48 giờ.
- Lƣu giữ chất thải trong nhà bảo quản lạnh hoặc thùng lạnh: thời gian lƣu giữ có
thể đến 72 giờ.
1.1.5. Quản lý CTRYT theo Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT
* CTRYT đƣợc phân thành 3 nhóm:
- Chất thải lây nhiễm
- Chất thải nguy hại không lây nhiễm
- Chất thải y tế thông thƣờng
* Mã màu sắc
- Màu vàng đối với bao bì, dụng cụ, thiết bị lƣu chứa chất thải lây nhiễm
- Màu đen đối với bao bì, dụng cụ, thiết bị lƣu chứa chất thải nguy hại không lây nhiễm
- Màu xanh đối với bao bì, dụng cụ, thiết bị lƣu chứa chất thải y tế thông thƣờng
- Màu trắng đối với bao bì, dụng cụ, thiết bị lƣu chứa chất thải tái chế
* Phân loại chất thải y tế
- CTRYT phải phân loại để quản lý ngay tại nơi phát sinh và tại thời điểm phát sinh
- Từng loại chất thải y tế phải phân loại riêng vào trong bao bì, dụng cụ, thiết bị lƣu
chứa chất thải
- Mỗi khoa, phòng, bộ phận phải bố trí vị trí để đặt các bao bì, dụng cụ phân loại
chất thải y tế và có hƣớng dẫn cách phân loại và thu gom chất thải.
* Thu gom chất thải y tế
- Chất thải lây nhiễm phải thu gom riêng từ nơi phát sinh về khu vực lƣu giữ chất
thải trong khuôn viên cơ sở y tế
- Trong quá trình thu gom, túi đựng chất thải phải buộc kín, thùng đựng chất thải
phải có nắp đậy kín, bảo đảm không bị rơi, rò rỉ chất thải trong quá trình thu gom

12
Footer Page 20 of 126.


Header Page 21 of 126.

13
Footer Page 21 of 126.


Header Page 22 of 126.

- Dụng cụ, thiết bị lƣu chứa CTYT nguy hại trên phƣơng tiện vận chuyển phải đáp
ứng các yêu cầu sau:
+ Có thành, đáy, nắp kín, kết cấu cứng, chịu đƣợc va chạm, không bị rách vỡ bởi
trọng lƣợng chất thải, bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển
+ Có biểu tƣợng về loại chất thải lƣu chứa theo quy định
+ Đƣợc lắp cố định hoặc có thể tháo rời trên phƣơng tiện vận chuyển và bảo đảm
không bị rơi, đổ trong quá trình vận chuyển chất thải.
+ Chất thải lây nhiễm trƣớc khi vận chuyển phải đƣợc đóng gói trong các thùng,
hộp hoặc túi kín, bảo đảm không bị bục, vỡ hoặc phát tán chất thải trên đƣờng vận
chuyển.
* Giảm thiểu chất thải y tế
- Lắp đặt, sử dụng các thiết bị, dụng cụ, thuốc, hóa chất và các nguyên vật liệu phù
hợp, bảo đảm hạn chế phát sinh chất thải y tế.
- Đổi mới thiết bị, quy trình trong hoạt động y tế nhằm giảm thiểu phát sinh chất
thải y tế.
- Quản lý và sử dụng vật tƣ hợp lý và hiệu quả.
* Quản lý CTYT thông thƣờng phục vụ mục đích tái chế
- Không đƣợc sử dụng vật liệu tái chế từ chất thải y tế để sản xuất các đồ dùng, bao
gói sử dụng trong lĩnh vực thực phẩm.
- Chất thải lây nhiễm sau khi xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng
đƣợc quản lý nhƣ chất thải y tế thông thƣờng.
- Bao bì lƣu chứa chất thải phải đƣợc buộc kín và có biểu tƣợng chất thải tái chế
theo quy định [9].
1.1.6. Những nguy cơ của chất thải y tế đối với sức khỏe con người

giun...
Nhiễm khuẩn đƣờng hô Vi khuẩn Lao, virus sởi, Nƣớc bọt, chất tiết, đƣờng
hấp

phế cầu khuẩn...

hô hấp...

Nhiễm khuẩn mắt

Herpes

Chất tiết ở mắt

Nhiễm khuẩn da

Tụ cầu khuẩn

Mủ

Bệnh than

Trực khuẩn than

Chất tiết qua da

AIDS

HIV


15
Footer Page 23 of 126.


Header Page 24 of 126.

hợp bị tổn thƣơng do vỏ của ống thủy tinh [44]. Cũng theo nguồn số liệu của CDC
tình trạng nhiễm virut viêm gan có liên quan đến tổn thƣơng do vật sắc nhọn gây ra
nhƣ sau:
Bảng 2: Nguy cơ của chất thải sắc nhọn [42]
Nghề nghiệp

Số ca tổn thƣơng do vật Số

ca

bị

sắc nhọn (ngƣời/năm)

(ngƣời/năm)

Điều dƣỡng

17.700 – 22.000

56 – 96

Nhân viên xét nghiệm



Nha sỹ ngoài bệnh viện

100 – 300

5–8

Nhân viên phụ giúp nha sĩ 2.600 – 3.900


thải có nguy cơ lây nhiễm cao, chất thải giải phẫu.

17
Footer Page 25 of 126.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status