ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
LÊ THỊ HẠT
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
CÓ ẢNH HƢỞNG TỚI KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐỊNH
GIÁ NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC QUẢN LÝ
Hà Nội, 2015
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------------------------------LÊ THỊ HẠT
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ CÓ
ẢNH HƢỞNG TỚI KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐỊNH GIÁ
NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC QUẢN LÝ
MÃ SỐ: Đào tạo thí điểm
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Quế Anh
1.1.2.1 Khái niệm định giá ................................................................. 25
3
1.1.2.2. Khái quát về định giá tài sản trí tuệ: .................................... 26
1.1.3. Tổng quan về định giá nhãn hiệu ................................................ 28
1.1.3.1. Khái niệm định giá nhãn hiệu ............................................... 28
1.1.3.2. Phân biệt định giá nhãn hiệu và định giá thương hiệu ......... 29
1.2. Khái quát về các yếu tố ảnh hƣởng tới định giá tài sản trí tuệ nói
chung và yếu tố quyền sở hữu trí tuệ ảnh hƣởng đến hoạt động định giá
nhãn hiệu nói riêng.................................................................................... 34
1.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động định giá tài sản trí tuệ nói
chung ...................................................................................................... 34
1.2.1.1. Khái niệm và đặc điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt
động định giá tài sản trí tuệ ............................................................... 34
1.2.1.2. Phân loại các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động định giá tài sản
trí tuệ................................................................................................... 36
1.2.2. Khái quát về các yếu tố quyền sở hữu trí tuệ ảnh hưởng đến hoạt
động định giá nhãn hiệu ........................................................................ 43
1.2.2.1. Khái niệm............................................................................... 43
1.2.2.2. Các loại yếu tố ....................................................................... 46
CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU
TỐ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ ẢNH HƢỞNG TỚI KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG ĐỊNH GIÁ NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM ................................... 50
2.1. Đánh giá thực trạng hoạt động định giá nhãn hiệu tại Việt Nam
................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Nhận định chung về thực tiễn hoạt động định giá nhãn hiệu tại
Việt Nam ................................................ Error! Bookmark not defined.
2.1.1.1. Định giá nhãn hiệu còn mờ nhạt trong thực tiễn ........... Error!
Bookmark not defined.
TRÍ TUỆ ẢNH HƢỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG ĐỊNH GIÁ .................. Error!
Bookmark not defined.
3.1. Lý do lựa chọn giải pháp ................... Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Tính phù hợp ................................ Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Tính thiết thực.............................. Error! Bookmark not defined.
5
3.2. Xây dựng các tiêu chuẩn định giá nhãn hiệu trên cơ sở các yếu tố
quyền sở hữu trí tuệ và cách thức đánh giá các tiêu chuẩn đó: ......... Error!
Bookmark not defined.
3.2.1. Mục đích xây dựng các tiêu chuẩn và nguyên tắc đánh giá các
tiêu chuẩn đó .......................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Các tiêu chuẩn định giá nhãn hiệu dựa trên các yếu tố quyền sở
hữu trí tuệ ............................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Cách thức đánh giá các tiêu chuẩnError!
Bookmark
not
defined.
3.3. Áp dụng các tiêu chuẩn định giá nhãn hiệu đƣợc xây dựng trên cơ sở
các yếu tố quyền sở hữu trí tuệ vào thực tế.Error!
Bookmark
not
defined.
em mới có thể hoàn thành luận văn này.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô. Chính sự quan
tâm, động viên của các thầy cô là động lực cho chúng em cố gắng làm tốt hơn
khả năng của mình. Em mong các thầy cô luôn mạnh khỏe và công tác tốt, để
7
có thể tiếp tục truyền thụ cho các thế hệ học viên, sinh viên sau này những
kiến thức bổ ích.
Học viên
Lê Thị Hạt
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tên đề tài:
Phân tích các yếu tố quyền sở hữu trí tuệ có ảnh hưởng tới kết quả hoạt
động định giá nhãn hiệu tại Việt Nam
2. Lý do nghiên cứu
Nhãn hiệu có thể coi là dấu hiệu đầu tiên để ngƣời tiêu dùng nhận dạng
về sản phẩm, dịch vụ của một doanh nghiệp. Nó là một trong các loại tài sản
vô hình, không thể xác định dựa trên các đặc điểm vật chất thông thƣờng
nhƣng lại có giá trị và khả năng sinh lợi nhuận rất lớn. Hiện nay, doanh
nghiệp đã ý thức đƣợc tầm quan trọng của nhãn hiệu, tiến hành các biện pháp
đăng ký xác lập quyền và bảo hộ quyền tƣơng đối tốt, tuy nhiên, việc đánh giá
đúng và đo lƣờng giá trị của nhãn hiệu lại bị xem nhẹ. Đa phần các doanh
nghiệp có hiểu biết rất mơ hồ, không nắm đƣợc các yếu tố thiết yếu liên quan
trong quá trình định giá. Điều này cũng dễ hiểu, khi định giá nhãn hiệu vẫn
còn là một vấn đề rất mới, hệ thống lý thuyết liên quan tới vấn đề này vẫn
chƣa hoàn thiện. Hiện nay, Nhà nƣớc ta cũng đã cho ban hành một số văn bản
8
Bộ Khoa học và công nghệ và Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tƣ liên tịch số 39/ 2014/TTLT- BKHCN-
BTC quy định việc định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân
sách nhà nƣớc.
9
Nick Bertolotti, Arthur Andersen, (1996), “Định giá tài sản trí tuệ”2
Đây là một trong những bài viết đầu tiên khái quát về vấn đề định giá
tài sản trí tuệ. Trong bài viết này, tác giả nhận thấy những thay đổi của xu
hƣớng phát triển kinh tế và quan điểm về giá trị tài sản trong các doanh
nghiệp. Tác giả nhận thấy trọng tâm kinh doanh đang thay đổi nhanh chóng.
Các công ty không chỉ phát triển dựa trên nền tảng các loại tài sản cố định.
Các loại tài sản nhƣ sáng chế, thƣơng hiệu, nhãn hiệu…trở thành một phần
quan trọng của sự phát triển. Thay đổi này cùng với vấn đề khai thác tài sản
trí tuệ đặt ra nhu cầu cần thiết phải có hoạt động định giá tài sản trí tuệ. Đây
sẽ là công cụ hỗ trợ cho các hoạt động tài chính doanh nghiệp, tranh chấp
quyền, giá chuyển giao, báo cáo tài chính, bảo đảo cho các khoản nợ tài
chính…Ở đây, tác giả cũng tiếp cận theo góc độ kinh tế và đƣa ra một số
phƣơng pháp định giá: phƣơng pháp chi phí, giá trị thị trƣờng và cơ sở kinh
tế.
J. Timothy Cromley, (2007), “Các tiêu chuẩn định giá tài sản trí
tuệ”3
Trong bài viết này, tác giả nhấn mạnh sự cần thiết của việc thông qua
bản dự thảo về tiêu chuẩn định giá tài sản vô hình và tài sản trí tuệ. Ông đã
nghiên cứu về giá trị tài sản cố định và tài sản vô hình của rất nhiều doanh
nghiệp trong nhiều lĩnh vực bao gồm cả dịch vụ, sản xuất và cao công nghệ
cao và nhận thấy:
Lý do phổ biến để tài sản trí tuệ (IP) đƣợc định giá là sáp nhập, mua lại.
là
“Intellectual
/>
10
Property
Valuation
Standards”,
Hiện tại, Hiệp hội Thẩm định Hoa Kỳ (ASA) có tiêu chuẩn chung cho việc
định giá tài sản vô hình tuy nhiên, các chuyên gia thẩm định thƣờng không
cho bất kỳ tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể nào nhằm xác định giá trị tài sản trí tuệ.
Rất nhiều cuốn sách cũng bỏ qua việc xác định giá trị tài sản trí tuệ hoặc thảo
luận về định giá tài sản vô hình nói chung mà không mô tả các đặc điểm pháp
lý có thể làm thay đổi giá trị tài sản.
Tuy nhiên các quy định đã đƣợc viết về tài sản vô hình, hầu hết nêu các
loại tài sản chính liên quan trực tiếp đến các loại tài sản trí tuệ khác nhau. Vì
vậy, tác giả đƣa ra hai dự thảo tiêu chuẩn định giá khác nhau cho tài sản vô
hình và tài sản trí tuệ. Dự thảo "Tiêu chuẩn IA (tài sản vô hình)" bao gồm các
nguyên tắc chung đƣợc coi là cơ bản cho định giá bất kỳ tài sản nào. Dự thảo
"Tuyên bố IP" đƣợc gọi là một "Tuyên bố" chứ không phải là một "tiêu
chuẩn" nhƣng nó có cùng hiệu lực nhƣ là một tiêu chuẩn. Trong “Tuyên bố
IP”, các yếu tố đƣợc xem xét trong việc xác định giá trị tài sản trí tuệ bao
gồm: kiện tụng trong quá khứ hay hiện tại, sự khác biệt giữa một tài sản và
một lãi suất phân đoạn trong các tài sản và tính khả thi và tiềm năng khai thác
trình bày kim tự tháp định giá nhƣ một công cụ để cấu trúc kế hoạch trò chơi
định giá. Phần thứ hai mô ngắn các thuộc tính pháp lý của từng loại tài sản trí
tuệ, xem xét vai trò của chúng đối với việc định giá. Phần thứ ba trình bày
bốn phƣơng pháp định giá cơ bản – thị trƣờng, chi phí , thu nhập và tùy chọn /
nhị thức.
Tim Heberden, (2011), “Định giá tài sản trí tuệ và xác định giá
chuyển giao” 5
Tác phẩm tiếp cận vấn đề giá trị tài sản trí tuệ dƣới góc độ kinh tế. Tác
giả cho rằng, việc xác định giá trị tài sản trí tuệ không chỉ cần thiết khi nảy
sinh các hợp đồng chuyển giao tài sản trí tuệ mà còn cần thiết trong các hoạt
4
Tên tiếng Anh “Intangible Asset & Intellectual Property Valuation: A Multidisciplinary Perspective”
/>
5
Tên
tiếng
Anh
“Intellectual
Property
Valuation
/>
hình ngày càng tăng. Có nhiều tiêu chuẩn về định giá nhƣ Các tiêu chuẩn
quốc tế về định giá (IVS), đặc biệt IVS 210 về tài sản vô hình; Chuẩn mực kế
toán quốc tế (IAS), đặc biệt là IAS 38 dành cho tài sản vô hình… Bên cạnh
đó, định giá tài sản trí tuệ cũng gặp nhiều thách thức từ thị trƣờng, vấn đề
đăng ký bảo hộ…
6
Tên
Tiếng
Anh
“Valuation
in
Intellectual
Property
Accounting”
/>ing.pdf
13
Th.s Hoàng Lan Phƣơng, (2012), “Khắc phục những bất cập của
Pháp luật Việt Nam về định giá tài sản trí tuệ”,Tạp chí Chính sách và Quản
14
kỳ tiêu chuẩn nào đƣợc phát triển cũng nên dựa vào nguyên tắc có thể điều
chỉnh đƣợc với nhu cầu và hoàn cảnh mới
Để các tiêu chuẩn định giá đƣợc tạo ra và thực hiện thành công phải có
sự giám sát trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn; các căn cứ rõ ràng, sự tham
gia chuyên nghiệp và sự hiểu biết về các bƣớc trong quá trình xây dựng tiêu
chuẩn. Tiêu chuẩn định giá phải đủ hợp lý để mọi ngƣời thấy chúng thuận lợi
và sẵn sàng tuân thủ chúng.
Các tác phẩm trên đều viết về các vấn đề liên quan tới định giá tài sản
trí tuệ nhƣng mỗi tác phẩm tiếp cận vấn đề dƣới những góc độ khác nhau nhƣ
pháp lý, kinh tế, quản lý… Tất cả mang lại giá trị về kiến thức chuyên môn và
giá trị tham khảo cao. Tuy nhiên, các vấn đề đƣợc nêu chủ yếu ở mức độ định
giá tài sản trí tuệ chung. Các phân tích cụ thể, chi tiết về tiêu chuẩn định giá
với từng đối tƣợng cụ thể nhƣ sáng chế, nhãn hiệu…hầu nhƣ chƣa đƣợc nhắc
tới. Do đó, phân tích các yếu tố tác động tới định giá các loại đối tƣợng cụ thể
nhƣ nhãn hiệu là rất cần thiết.
Vì vậy, dựa trên việc tham khảo các nghiên cứu đi trƣớc và tìm hiểu
của bản thân, trong đề tài này, tôi tập trung đƣa ra và phân tích ảnh hƣởng của
các yếu tố quyền sở hữu trí tuệ tới việc định giá nhãn hiệu của tổ chức, doanh
nghiệp.
4. Mục tiêu nghiên cứu
Chỉ ra và phân tích các yếu tố quyền sở hữu trí tuệ để thấy ảnh hƣởng
của các yếu tố này tới kết quả của hoạt động định giá nhãn hiệu.
5. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian: nghiên cứu lên ý tƣởng từ tháng 11/2012 và dự kiến
hoàn thành vào tháng 9/2015. Tuy nhiên, trong phần nội dung luận văn có sử
dụng một số luận cứ thực tiễn diễn ra trƣớc thời điểm nghiên cứu.
Phạm vi không gian: lãnh thổ Việt Nam
liệu, các văn bản pháp luật đặc biệt là các nghiên cứu đi trƣớc về vấn đề để rút
ra cơ sở lý luận cho đề tài.
- Phƣơng pháp quan sát và tổng kết thực tiễn: tác giả nhìn nhận các
hoạt động định giá nhãn hiệu của các doanh nghiệp trong thực tiễn, sau đó
phân tích rồi khái quát lên các vấn đề doanh nghiệp gặp phải trong hoạt động
định giá.
10. Kết cấu của Luận văn ( gồm ba phần chính)
Chƣơng 1: Khái quát chung về định giá nhãn hiệu và các yếu tố quyền
sở hữu trí tuệ ảnh hƣởng tới hoạt động định giá nhãn hiệu
Chƣơng 2: Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố quyền sở hữu trí
tuệ ảnh hƣởng tới kết quả hoạt động định giá nhãn hiệu tại Việt Nam
Chƣơng 3: Kiến nghị giải pháp xây dựng các tiêu chuẩn định giá nhãn
hiệu trên cơ sở các yếu tố quyền sở hữu trí tuệ ảnh hƣởng tới hoạt động định
giá.
17
PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐỊNH GIÁ NHÃN HIỆU VÀ
CÁC YẾU TỐ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ ẢNH HƢỞNG TỚI HOẠT
ĐỘNG ĐỊNH GIÁ NHÃN HIỆU
1.1. Tổng quan về nhãn hiệu và định giá nhãn hiệu
Theo xu hƣớng phát triển của nền kinh tế xã hội, con ngƣời hiện nay
nhận ra rằng bên cạnh những tài sản hữu hình ( nhƣ động sản, bất động sản...)
còn có các tài sản vô hình đặc biệt là các tài sản trí tuệ nhƣ bằng sáng chế,
thƣơng hiệu, nhãn hiệu, bí mật kinh doanh... Trong đó, nhãn hiệu là một trong
những tài sản trí tuệ phổ biến nhất, đem lại giá trị to lớn cho doanh nghiệp.
Tuy nhiên, cũng nhƣ các loại tài sản vô hình khác, để hiểu rõ nhãn hiệu là gì
và làm thế nào để xác định đúng giá trị của nó là điều không dễ dàng. Sử
định tại Nghị Định số 63/CP của Chính Phủ ngày 24 tháng 10 năm 1996 quy
định chi tiết về sở hữu công nghiệp. “Điều 2: Thuật ngữ, khái niệm” trong
Nghị định này nêu rõ [07; điều 2]:
“7. "Nhãn hiệu hàng hoá" được hiểu là bao gồm cả nhãn hiệu dịch vụ;
8. "Nhãn hiệu tập thể" là nhãn hiệu hàng hoá được tập thể các cá
nhân, pháp nhân hoặc các chủ thể khác cùng sử dụng, trong đó mỗi thành
viên sử dụng một cách độc lập theo quy chế do tập thể đó quy định;
8A. "Nhãn hiệu liên kết" là các nhãn hiệu hàng hoá tương tự với nhau
do cùng một chủ thể đăng ký để dùng cho các sản phẩm, dịch vụ cùng loại,
tương tự với nhau hoặc có liên quan tới nhau, và các nhãn hiệu hàng hoá
8
Khái niệm nhãn hiệu chỉ có trong Bộ Luật Dân sự 1995. Bộ Luật Dân sự 2005 và hiện hành là Bộ
Luật Dân sự 2013 không có quy định nào định nghĩa khái niệm này.
19
trùng nhau do cùng một chủ thể đăng ký để dùng cho các sản phẩm, dịch vụ
tương tự với nhau hoặc có liên quan tới nhau;
8B. "Nhãn hiệu nổi tiếng" là nhãn hiệu hàng hoá được sử dụng liên tục
cho sản phẩm, dịch vụ có uy tín khiến cho nhãn hiệu đó được biết đến một
cách rộng rãi;”9
Trên cơ sở pháp điển hoá các quy định đã ban hành trƣớc đó và luật
pháp quốc tế, chúng ta đã xây dựng nên Luật Sở hữu trí tuệ 2005. Tuy nhiên,
trong Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam cũng không có điều khoản cụ thể nào về
định nghĩa nhãn hiệu mà khái niệm nhãn hiệu đƣợc quy định tại Điều 04: giải
thích từ ngữ.
Theo đó, “16. Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch
ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng
một hoặc nhiều mầu sắc;
2- Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu
với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác”. [33; điều 72]
Nhƣ vậy, ta thấy khái niệm nhãn hiệu quy định trong Luật Sở hữu trí
tuệ hiện nay đã có những thay đổi so với khái niệm trong Bộ Luật Dân sự
1995 và Nghị định 63/CP cho phù hợp hơn với thực tế và quy định quốc tế 10.
Thuật ngữ “nhãn hiệu” đƣợc dùng thay cho thuật ngữ “nhãn hiệu hàng hóa”
để tránh gây nhầm lẫn với thuật ngữ “nhãn hàng hóa”11. Hơn nữa, nhãn hiệu
không chỉ gồm “nhãn hiệu hàng hóa” mà còn có cả các “nhãn hiệu dịch vụ” vì
vậy, việc sử dụng thuật ngữ “nhãn hiệu hàng hóa” là thiếu chính xác. Khái
niệm “nhãn hiệu” trong Luật cũng định nghĩa chính xác hơn bản chất của tài
sản trí tuệ này. Rõ ràng quy định nhƣ khoản 7, điều 2, Nghị định 63/CP là quá
10
Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thƣơng mại của quyền sở hữu trí tuệ TRIPS có một điều
khoản quy định về khái niệm nhãn hiệu nhƣ sau: “Điều 15: Đối tượng có khả năng bảo hộ: Bất kỳ một dấu
hiệu, hoặc tổ hợp các dấu hiệu nào, có khả năng phân biệt hàng hoá hoặc dịch vụ của một doanh nghiệp với
hàng hoá hoặc dịch vụ của các doanh nghiệp khác, đều có thể làm nhãn hiệu hàng hoá. Các dấu hiệu đó,
đặc biệt là các từ, kể cả tên riêng, các chữ cái, chữ số, các yếu tố hình hoạ và tổ hợp các mầu sắc cũng như
tổ hợp bất kỳ của các dấu hiệu đó, phải có khả năng được đăng ký là nhãn hiệu hàng hoá.” Nhƣ vậy, khái
niệm nhãn hiệu quy định trong khoản 16 điều 4 và làm rõ hơn trong điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam
khá gần với quy định trong Hiệp định TRIPS.
11
Theo Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/08/2006 của Thủ tƣớng Chính phủ quy định về nội
dung, cách ghi và quản lý hàng hóa lƣu thông tại Việt Nam, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì nhãn hàng
hóa là tập hợp thông tin về “Công dụng, chức năng, chủng loại, trọng lượng, khích thước, đặc tính cấu tạo
bit.
12
Phỏp lut ca mt s nc trờn th gii nh Hoa K hay Liờn minh Chõu u EU vn cho phộp mt s du
hiu nh õm thanh, mựi thmng ký bo h nhón hiu. Vớ d: nhón hiu mựi c ti mi ct cho búng
tennis (R 156/1998-2), ting nhc chuụng ca hóng in thoi NOKIA, nhón hiu õm thanh l ting bớp bớp
cho phng tin truyn thanh Anh
22
“Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ
một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp
thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ”[33; điều 74]
Bên cạnh đó, các trƣờng hợp dấu hiệu bị coi là không có khả năng phân
biệt cũng đƣợc quy định tại Khoản 2, Điều 74, Luật Sở hữu trí tuệ. Theo đó,
một số dấu hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt tự thân nhƣ các biểu
tƣợng, hình vẽ, tên gọi thông thƣờng của hàng hóa, dịch vụ; các dấu hiệu chỉ
địa điểm, nguồn gốc địa lý, phƣơng pháp sản xuất hoặc các đặc tính mô tả
hàng hoá, dịch vụ; các hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái…
Các trƣờng hợp dấu hiệu chữ (chữ viết và chữ số) không có khả năng
phân biệt đƣợc làm rõ hơn tại Khoản 3 Điểm 39, Thông tƣ 01/2007, theo đó,
một số trƣờng hợp dấu hiệu chữ bị coi là không có khả năng phân biệt nhƣ
dấu hiệu thuộc ngôn ngữ mà đa số ngƣời tiêu dùng Việt Nam không thể nhận
biết và ghi nhớ đƣợc; các ký tự quá đơn giản (toàn chữ số, hoặc một, hai chữ
cái…) hay quá phức tạp; các từ có ý nghĩa mô tả đơn thuần…
Tƣơng tự Khoản 4, Điểm 39, Thông tƣ 01/2007 cũng làm rõ các trƣờng
hợp dấu hiệu hình (hình vẽ, hình ảnh) bị coi là không có khả năng phân biệt
phự hp cho các hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu theo Bảng phân loại quốc
tế các hàng hoá, dịch vụ theo Thoả ước Nice.
- Tất cả các loại đơn đăng ký sở hữu công nghiệp đều đ-ợc Cục Sở hữu
trí tuệ xử lý theo trình tự: tiếp nhận đơn; thẩm định hình thức đơn; công bố
đơn hợp lệ; thẩm định nội dung đơn; cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ;
đăng bạ và công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ. Trỡnh t, th tc ny
c quy nh chung trong Mc 3: Th tc x lý n ng ký s hu cụng
nghip v cp vn bng bo h (t iu 108 n iu 119) Lut S hu trớ
tu, v quy nh chi tit trong Thụng t 01/2007.
+ Theo ú, sau khi tip nhn n, c quan cú thm quyn s thc hin
cỏc th tc thm nh hỡnh thc xem xột tớnh hp l ca n. Thi hn
thm nh hỡnh thc theo quy nh l mt thỏng k t ngy np n. Nu n
24
hợp lệ sẽ đƣợc công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Đơn không hợp lệ
phải có thông báo từ chối nêu rõ lý do không cấp nhận đơn.
+ Đơn hợp lệ sẽ đƣợc tiến hành thẩm định nội dung đơn để xem xét dấu
hiệu đăng ký có đáp ứng đƣợc điều kiện bảo hộ nhãn hiệu hay không. Thời
hạn thẩm định nội dung đối với nhãn hiệu là sáu tháng kể từ ngày công bố
đơn. Nếu đủ điều kiện, nhãn hiệu sẽ đƣợc cấp văn bằng bảo hộ và ghi nhận
vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp.
Riêng đối với nhãn hiệu nổi tiếng thì không phải đăng ký bảo hộ.
* Chủ sở hữu nhãn hiệu, nội dung và giới hạn quyền đối với nhãn
hiệu
Theo Khoản 1, Điều 121, Luật Sở hữu trí tuệ quy định“Chủ sở hữu
nhãn hiệu là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo
hộ nhãn hiệu hoặc có nhãn hiệu đã đăng ký quốc tế được cơ quan có thẩm
quyền công nhận hoặc có nhãn hiệu nổi tiếng”[33; điều 121]