Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay tt - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN QUỲNH THƠ

THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 62.34.02.01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, 2017


CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI
HỌC VIÊN NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. TÔ KIM NGỌC
Học Viện Ngân Hàng
2. TS. PHÙNG KHẮC KẾ
Ngân Hàng Nhà Nƣớc Việt Nam
Phản biện 1 :

Phản biện 2 :


foreign direct investment and its impact in Vietnam: A national innovation system perspective, The 8th
Asialics International Conference, Hanoi, July 2011.
2. Tho Quynh Nguyen & Assoc. Prof. Ngoc Kim To (2016), Threshold effect in the relationship
between foreign direct investment and economic growth: Evidence from ASEAN countries, The 3rd Asia
Pacific Conference on Advanced Research, Melbourne, Australia, July 2016. ISBN: 9780 993656 20.
3. PGS. TS Tô Kim Ngọc, Nguyễn Quỳnh Thơ (2016), Hiệu ứng ngưỡng quy mô vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài trong mô hình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, Hội thảo quốc tế về Phát triển thị trƣờng tài
chính trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Hà Nội, Tháng 10/2016.
4.Tho Quynh Nguyen (2016), Evaluation of FDI Policies in Vietnam using FDI Indexes, The 2nd Asia
Pacific Conference on Contemporary Research, Kuala Lumpur, Malaysia, November 2016. ISBN: 9780
994365 606. (Best paper in the conference).


-1-

LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của nghiên cứu
Đối với những nƣớc đang phát triển với nguồn tích lũy vốn nội bộ trong nền kinh tế còn thấp nhƣ
Việt Nam, việc thu hút vốn từ bên ngoài, trong đó có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài FDI, là rất cần thiết cho
đầu tƣ phát triển. FDI đƣợc coi là cú huých nhằm giúp Việt Nam thoát khỏi "vòng luẩn quẩn" về kinh tế.
Trong nhiều năm, Việt Nam luôn duy trì tăng trƣởng ở mức cao, tốc độ tăng trƣởng kinh tế trung bình giai
đoạn 2005 – 2015 đạt 6,25% (World Bank, 2016). Trong đó, yếu tố vốn đóng góp đến hơn 60% GDP (APO,
2015). Thực tế cho thấy, vốn FDI ngày càng bộc lộ tính hai mặt rất rõ rệt đối với nền kinh tế xã hội. Một
mặt, vốn FDI đã và đang là một nguồn bổ sung rất quan trọng cho nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu đầu tƣ phát
triển và tăng trƣởng kinh tế. Việc thu hút nguồn vốn FDI đã tạo thêm những ngành công nghiệp mới, góp
phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho Việt Nam, giúp cải thiện kim ngạch xuất khẩu, và cơ sở hạ tầng của
Việt Nam. Mặt khác, FDI làm nảy sinh nhiều vấn đề bất cập nhƣ ô nhiễm môi trƣờng, chuyển giao công
nghệ lạc hậu, lấn áp doanh nghiệp trong nƣớc... Nhìn thẳng vào kết quả thu hút và sử dụng FDI ở Việt Nam,
có thể thấy rằng hoạt động thu hút và sử dụng FDI ở Việt Nam chƣa đạt đƣợc những kết quả nhƣ kỳ vọng,
Xét riêng yếu tố vốn đóng góp vào tăng trƣởng kinh tế, có đến 90% là vốn không đi kèm công nghệ

hiệu lực thực thi hoặc/và hiệu quả chính sách chƣa cao.
Trong bối cảnh việc thu hút FDI còn có những tranh luận trái chiều ở cả giới chuyên gia và các nhà
làm chính sách do tính hai mặt của bản thân nguồn vốn, trong Nghị Quyết Đại hội Đảng Khóa 12 (Tháng
1/2016) đã thông qua phƣơng hƣớng nhiệm vụ của toàn xã hội trong giai đoạn 2016 – 2020, tầm nhìn tới
2030 với mục tiêu “đổi mới toàn diện và đồng bộ, phát triển nhanh, bền vững, sớm đưa Việt Nam cơ bản trở
thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại hóa, nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trong khu vực và
trên thế giới”.
Để đạt đƣợc mục tiêu này, FDI đƣợc dự đoán sẽ vẫn là một trong những bộ phận quan trọng. Theo
Bộ Kế Hoạch và Đầu Tƣ (2016), để đạt mục tiêu GDP bình quân đầu ngƣời đạt 3.200 - 3.500 USD vào năm
2020, và vốn đầu tƣ toàn xã hội đạt 32 - 34% GDP thì trung bình hàng năm Việt Nam cần khoảng 90 tỷ USD
vốn đầu tƣ xã hội. Trong khi nguồn vốn tích lũy nội địa còn hạn chế thì Việt Nam đang cố gắng hết mức tận
dụng nguồn vốn bên ngoài nhƣ ODA, vay thƣơng mại, và FDI. Theo kinh nghiệm thu hút vốn đầu tƣ trong
gần 30 năm qua ở Việt Nam, 70% vốn đầu tƣ xã hội là nguồn vốn trong nƣớc (vốn ngân sách, vốn doanh
nghiệp nhà nƣớc, vốn doanh nghiệp tƣ nhân và dân cƣ), 30% là nguồn vốn ngoại (bao gồm viện trợ phát triển
ODA, FDI và các nguồn vốn nƣớc ngoài khác). Với tỷ lệ này, trong giai đoạn 2016 – 2020 trung bình hàng
năm sẽ phải huy động khoảng 23 – 25 tỷ USD vốn nƣớc ngoài, trong đó 17 – 18 tỷ USD là FDI. Hơn nữa,
ODA ngày một giảm dần và không đƣợc ƣu đãi nhƣ trƣớc, khi Việt Nam đã gia nhập nhóm nƣớc có thu nhập
trung bình. Dự kiến đến năm 2018, World Bank sẽ chấm dứt cung cấp nguồn vốn vay ODA đối với Việt
Nam, còn vay thƣơng mại hiện không đáng kể. Điều đó cũng có nghĩa để bù đắp việc giảm ODA, vốn FDI
và vốn đầu tƣ gián tiếp sẽ đƣợc coi trọng hơn.
Chính bởi vị trí quan trọng và không thể thay thế của nguồn vốn FDI đối với nền kinh tế Việt Nam
nhƣ vậy, cần có một công trình nghiên cứu sâu và toàn diện thực trạng thu hút và sử dụng FDI cũng nhƣ hệ
thống chính sách FDI của Việt Nam trong thời gian qua, đồng thời xác định mức độ thu hút FDI phù hợp để
tối ƣu hóa lợi ích thu đƣợc từ nguồn vốn này. Xuất phát từ thực tiễn này, đề tài nghiên cứu “Thu hút vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” đƣợc thực hiện.
2. Khoảng trống nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Từ tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc, có thể thấy rằng, tuy chủ đề thu hút
vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài không phải là một vấn đề mới, nhƣng vẫn có những khoảng trống nghiên
cứu để tiếp tục đào sâu nghiên cứu:
Thứ nhất, hiện có rất ít nghiên cứu tiếp cận hệ thống chính sách FDI theo ba cấp độ: chính sách thu

2005, vì đây là mốc đánh dấu sự thay đổi về hệ thống chính sách liên quan đến FDI tại Việt Nam với việc
ban hành Luật Đầu tƣ (thống nhất) 2005 và cũng là thời điểm bƣớc đệm trƣớc thềm gia nhập WTO của Việt
Nam (năm 2006).
Dữ liệu đƣợc tập hợp từ Tổng Cục Thống Kê Việt Nam, Cục Đầu tƣ nƣớc ngoài (Bộ Kế hoạch và
đầu tƣ), Phòng Thƣơng mại và công nghiệp Việt Nam, Bộ Tài chính.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng kết hợp phƣơng pháp định tính truyền thống để phân tích
các vấn đề và nội dung mang tính lý thuyết và phƣớng pháp định lƣợng để nghiên cứu thực nghiệm. Phƣơng
pháp nghiên cứu cơ bản và xuyên suốt quá trình nghiên cứu là phƣơng pháp duy vật biện chứng và duy vật
lịch sử. Dựa trên số liệu thống kê quá khứ về FDI, chính sách FDI và các vấn đề nảy sinh liên quan đến FDI
để làm cơ sở phân tích và nhận xét. Ngoài ra, nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp thống kê so sánh và phân


-4-

tích tổng hợp để phân tích thực trạng FDI, và tổng kết kinh nghiệm các nƣớc trong việc thu hút FDI và giải
quyết các vấn đề liên quan.
Bên cạnh đó, nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy ngƣỡng cho dữ liệu mảng PTR để xác định
ngƣỡng FDI cho Việt Nam.
6. Kết cấu đề tài
Nội dung đề tài luận án đƣợc kết cấu thành các chƣơng để giải quyết các vấn đề đã nêu ở mục tiêu
nghiên cứu. Theo đó, luận án bao gồm phần cơ sở luận về thu hút và sử dụng vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
làm khung lý thuyết để phân tích các nội dung liên quan, kinh nghiệm quốc tế về thu hút FDI làm bài học
cho Việt Nam. Trên cơ sở phân tích thực trạng thu hút và sử dụng FDI tại Việt Nam, đề tại rút ra những gợi ý
và đề xuất một số giải pháp thu hút và sử dụng FDI trong thời gian tới.
Nội dung nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 chƣơng nhƣ sau:
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI Ở
VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2005 – 2016
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP THU HÚT VÀ SỬ DỤNG FDI TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016 - 2025


Hiệu quả kinh tế của khu vực FDI
(1) Tổng đầu tƣ xã hội
(2) Tăng trƣởng kinh tế
(3) Cán cân thanh toán
(4) Thu nhập tại khu vực FDI
(5) Thu ngân sách nhà nƣớc
(6) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.2.1. Hệ thống chỉ tiêu về kết quả thu hút và thực hiện FDI

Nguồn: Mô tả của tác giả

Hệ thống chỉ tiêu này cho phép đánh giá trực tiếp kết quả thu hút và thực hiện FDI tại nƣớc chủ nhà.
Đây là nhóm chỉ tiêu truyền thống với các tiêu chí đánh giá bao gồm:
(1) Quy mô vốn đăng ký: Quy mô vốn đăng ký cho thấy sức hấp dẫn của môi trƣờng đầu tƣ cũng nhƣ
mức độ tin cậy của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đối với môi trƣờng đầu tƣ trong nƣớc.
(2) Quy mô vốn thực hiện: Quy mô vốn thực hiện thể hiện hiệu quả của hoạt động xúc tiến đầu tƣ, cơ
chế quản lý nhà nƣớc, cũng nhƣ hiệu lực thực thi của các văn bản pháp luật.
Khoảng cách giữa quy mô vốn đăng ký và vốn thực hiện đƣợc thể hiện thông qua tỷ lệ giải ngân, cho
phép đánh giá mức độ thực hiện của hoạt động đầu tƣ trong năm đó. Đây là tỷ lệ phần trăm của vốn FDI thực
hiện trêm tổng vốn FDI đăng ký theo thời gian, đƣợc tính theo công thức:
Tỷ lệ giải ngân =

Quy mô vốn th ực hi ện
Quy mô vốn đăng ký

* 100%



động có việc làm trong các ngành kinh tế.
Tỷ lệ lao động tạo ra của khu vực FDI =

Số lao động trong khu vực FDI
Tổng lao động của cả nƣớc

* 100%

Tỷ lệ lao động tạo ra của khu vực FDI cao cho biết dòng vốn FDI có chất lƣợng tốt trong việc tạo
công ăn việc làm tại nƣớc sở tại, và ngƣợc lại.
(2) Tác động của khu vực FDI đến môi trường:
- Tỷ trọng doanh nghiệp FDI gây ô nhiễm môi trƣờng đƣợc xác định thông qua tỷ lệ phần trăm số
lƣợng doanh nghiệp không tuân thủ quy định về bảo vệ môi trƣờng trên tổng số các doanh nghiệp:
Doanh nghiệp FDI gây ô nhiễm
môi trƣờng

=

Số lƣợng doanh nghiệp không tuân thủ quy định về bảo vệ
môi trƣờng

* 100%

Tổng số doanh nghiệp FDI

- Chi phí cho cải tạo môi trƣờng hàng năm của khu vực FDI
- Chi phí môi trƣờng dự kiến tiết kiệm đƣợc của các doanh nghiệp FDI khi đầu tƣ vào Việt Nam.
Tốc độ tăng trƣởng vốn FDI trong các ngành gây ô nhiễm môi trƣờng và tỷ trọng doanh nghiệp FDI
gây ô nhiễm môi trƣờng càng lớn cho thấy nƣớc sở tại đang tiếp nhận dòng vốn FDI kém chất lƣợng, gây
ảnh hƣởng tới môi trƣờng của quốc gia đó. Chi phí cho cải tạo môi trƣờng hàng năm của khu vực FDI và chi


* 100%

(3) Tác động của FDI đối với cán cân thanh toán quốc tế: đƣợc thể hiện thông qua giá trị xuất khẩu
ròng của khu vực FDI tại nƣớc chủ nhà. Khi giá trị xuất khẩu ròng của khu vực này tăng lên, cho biết FDI có
tác động bổ sung vào thặng dự cán cân vốn, từ đó cải thiện cán cân thanh toán, và ngƣợc lại.
(4) Hiệu quả thu nhập: đƣợc tính bằng tiền lƣơng trung bình của một lao động trong khu vực FDI
trong tƣơng quan với các khu vực kinh tế khác.
(5) Thu ngân sách nhà nước: đƣợc tính bằng tỷ lệ phần trăm thu NSNN từ doanh nghiệp có vốn đầu
tƣ nƣớc ngoài trên tổng thu NSNN.
(6) Khả năng giúp quốc gia tiếp nhận vốn thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiến lƣợc phát
triển kinh tế.
1.2.4. Chỉ số ngƣỡng FDI
Chỉ số ngưỡng FDI là chỉ tiêu tối ƣu hóa hiệu quả cuối cùng của hoạt động thu hút và sử dụng FDI.
Ngưỡng FDI được hiểu là tỷ lệ FDI/GDP mà tại đó tác động tích cực lấn áp tác động tiêu cực. Chỉ số này
gợi ý về một quy mô FDI phù hợp với khả năng hấp thụ vốn của nƣớc chủ nhà. Do vậy, hiểu rộng ra, một
quốc gia có thể thay đổi, mở rộng mức ngƣỡng FDI nếu có hệ thống chính sách FDI phù hợp để mở rộng dƣ
địa (room) hấp thụ nguồn vốn này.
Về ý nghĩa của chỉ số ngưỡng FDI, chỉ số này có nhiều ý nghĩa đối với quốc gia tiếp nhận vốn. Thứ
nhất, chỉ số này có tính tham khảo lớn trong quá trình xây dựng kế hoạch thu hút vốn FDI tại từng quốc gia
để đảm bảo lƣợng vốn FDI thu hút đƣợc kiểm soát và khai thác hết tiềm năng. Thứ hai, so sánh lƣợng vốn
FDI với giá trị ngƣỡng cung cấp chỉ báo quan trọng trong quá trình điều hành, đặc biệt là trong quá trình xây


-8-

dựng hệ thống chính sách FDI. Khi quy mô FDI dƣới ngƣỡng, các nhà làm chính sách có thể sử dụng các
chính sách ƣu đãi, xúc tiến đầu tƣ để thu hút thêm các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài. Ngƣợc lại, khi quy mô FDI
vƣợt ngƣỡng, việc sàng lọc và loại bỏ các dự án FDI kém hiệu quả, gây ảnh hƣởng xấu đến kinh tế, xã hội,
môi trƣờng của nƣớc tiếp nhận là cần thiết. Thứ ba, việc xác định ngƣỡng FDI còn giúp cho nền kinh tế neo

Thứ tư, hệ thống chính sách FDI hƣớng tới mục tiêu tạo sự cân bằng giữa các nhà đầu tƣ trong nƣớc
và nƣớc ngoài. Việc bảo hộ cho các doanh nghiệp trong nƣớc ở các nƣớc đang phát triển là cần thiết để đảm
bảo cho nền kinh tế ổn định và phát triển.


-9-

Thứ năm, hệ thống chính sách FDI nhằm mục đích hạn chế và loại bỏ những vấn đề bất cập nảy sinh
trong quá trình thu hút và sử dụng FDI nhƣ ô nhiễm môi trƣờng, chuyển giá, tham nhũng, phụ thuộc vào
FDI…
Thứ sáu, riêng đối với các quốc gia đang phát triển, hệ thống chính sách FDI chủ yếu nhằm vào mục
tiêu bổ sung nguồn vốn cho nền kinh tế, và sử dụng nguồn lực FDI phục vụ cho quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế tại quốc gia mình.
b. Nội dung các chính sách FDI
Trong hệ thống chính sách FDI, mỗi chính sách đƣợc xây dựng nhằm điều chỉnh một nội dung cụ thể
nào đó nhằm thực hiện mục tiêu chung mà nƣớc chủ nhà đề ra. Tuy nhiên, về cơ bản nội dung các chính sách
FDI bao gồm 4 nội dung: (1) Đối tƣợng và phạm vi điều chỉnh; (2) Ƣu đãi và hỗ trợ đầu tƣ; (3) Thời gian
hiệu lực; (4) Chế tài đảm bảo tính thực thi của chính sách.
1.3.2.2. Phân loại chính sách FDI
Hệ thống chính sách FDI nói chung có thể đƣợc phân thành hai nhóm: (1) Chính sách kinh tế vĩ mô
có ảnh hƣởng đến FDI; và (2) Chính sách liên quan trực tiếp đến FDI. Hoặc, dựa vào cấp độ tác động của
chính sách, có thể phân chia các chính sách theo ba cấp độ: (1) Chính sách thu hút FDI; (2) chính sách nâng
cấp FDI; (3) chính sách khuyến khích mối liên kết giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nƣớc. Chính sách
nào là quan trọng với quốc gia nào phụ thuộc vào sự phù hợp của chính sách đó đối với chiến lƣợc phát triển
và đặc thù của từng quốc gia. Tuy nhiên, thực tế cho thấy một hệ thống chính sách có hiệu quả thƣờng là sự
kết hợp của các chính sách trong ma trận chính sách này.
Bảng 1.1. Tổng kết hệ thống chính sách về FDI toàn cầu
Chính sách kinh tế vĩ mô có liên quan
đến FDI


- Phát triển cơ sở hạ tầng
- Xây dựng chính sách cạnh tranh
- Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tƣ toàn xã hội

- Xây dựng hệ thống thuế và trợ cấp cho đối tƣợng chọn lọc
- Khuyến khích hoạt động R&D
- Xây dựng tiêu chuẩn bắt buộc về hoạt động kinh doanh
- Khuyến khích đào tạo, chuyển giao công nghệ thông qua mối
liên kết giữa các tổ chức nghiên cứu với các doanh nghiệp
- Trích quỹ đào tạo ngƣời lao động
- Khai thác đồng thời bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Khuyến khích các dự án đầu tƣ xanh
- Hoàn thiện chính sách kiểm soát công nghệ xuất nhập khẩu
- Hoàn thiện hệ thống kiểm soát chống chuyển giá

Chính sách
khuyến khích
liên kết giữa

- Phát triển nguồn nhân lực về cả kiến thức
và kỹ năng, luân chuyển lao động
- Hoàn thiện và phát triển cơ sở hạ tầng

- Xây dựng các chƣơng trình liên kết
- Phát triển năng lực công nghệ thông qua R&D ở mức độ cao
hơn


- 10 -


hạng các quốc gia tiếp nhận đầu tƣ theo giá trị FDI mà các quốc gia đó thu hút đƣợc trong tƣơng quan với độ
lớn nền kinh tế (GDP). Chỉ số này đƣợc tính toán dựa trên công thức sau:
𝐹𝐷𝐼 /𝐹𝐷𝐼

FDI Performance Index = 𝐺𝐷𝑃 𝑖 /𝐺𝐷𝑃𝑤
𝑖

𝑤

Nếu nhƣ lƣợng vốn FDI thu hút phù hợp với độ lớn của nền kinh tế, chỉ số FDI thực hiện của nƣớc
đó sẽ bằng 1. Nếu chỉ số này lớn hơn 1, cho thấy lƣợng FDI thu hút đƣợc lớn hơn tỷ trọng của nƣớc đó trong
GDP toàn cầu. Điều này còn hàm ý rằng nƣớc chủ nhà đang có hệ thống chính sách thu hút FDI khác biệt,
cạnh tranh và hiệu quả so với các đối thủ khác. Trong trƣờng hợp này, nƣớc chủ nhà nên củng cố khả năng
hấp thụ vốn của mình để tận dụng tối đa lợi ích của dòng vốn. Trong trƣờng hợp ngƣợc lại, chỉ số FDI thực
hiện nhỏ hơn 1 cho thấy dòng vốn FDI chảy vào quốc gia đang nhỏ hơn dòng vốn kỳ vọng theo quy mô nền
kinh tế. Hay nói cách khác, nền kinh tế có nhiều bất ổn, hệ thống chính sách xây dựng và thực thi còn yếu,
hoặc quốc gia có lợi thế cạnh tranh kém. Điều này hàm ý rằng hệ thống chính sách thu hút FDI của quốc gia
là yếu kém. Trong trƣờng hợp chỉ số này âm, điều đó cho thấy các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đang thực hiện
việc thoái vốn khỏi nƣớc sở tại.


- 11 -

CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TRONG
GIAI ĐOẠN 2005 - 2016
2.1. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM
2.1.1. Diễn biến tăng trƣởng kinh tế Việt Nam
2.1.1.1. Mô hình tăng trưởng
- Về cơ bản, mô hình tăng trƣởng kinh tế Việt Nam vẫn dựa trên thâm dụng vốn đầu tƣ.


hẹp (nhƣ vay viện trợ ODA) thì nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) đóng vai trò không thể thay thế
để thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế Việt Nam.
2.2. THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG FDI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 – 2016
2.2.1. Chỉ tiêu về kết quả thu hút và sử dụng FDI
2.2.1.1. Quy mô vốn đăng ký
Kể từ khi xuất hiện ở Việt Nam, khu vực doanh nghiệp FDI đã dần khẳng định mình là khu vực kinh
tế phát triển năng động nhất với quy mô vốn ngày càng đƣợc mở rộng ở Việt Nam. Nhìn chung, ngoài các
yếu tố tác động từ bên ngoài nhƣ khủng hoảng kinh tế, điều kiện toàn cầu và khu vực thay đổi, sự thay đổi
trong chiến lƣợc của công ty mẹ, vốn FDI đăng ký chịu ảnh hƣởng khá lớn của những lần điều chỉnh chính
sách (thông thƣờng diễn ra ngay trƣớc hoặc ngay sau các sự kiện hội nhập kinh tế quốc tế) và quá trình hội
nhập kinh tế của Việt Nam. Điều này đƣợc thể hiện qua sự gia tăng của lƣợng vốn đăng ký sau mỗi lần điều
chỉnh chính sách.
2.2.1.2. Quy mô vốn FDI thực hiện
Nhìn chung, trong giai đoạn 2005 – 2016 vốn FDI thực hiện có xu hƣớng tăng lên và dần ổn định.
Tuy nhiên, tỷ lệ giải ngân vẫn ở mức tƣơng đối thấp. Sự tăng lên của tỷ lệ giải ngân một phần nhờ vào kết
quả của các điều chỉnh chính sách, tuy nhiên vẫn chủ yếu là do lƣợng vốn FDI đăng ký cấp mới và đăng ký
tăng thêm vốn giảm mạnh. Tỷ lệ giải ngân thấp, đặc biệt trong giai đoạn FDI bùng nổ 2005 – 2008, thể hiện
khả năng hấp thụ nguồn vốn này của Việt Nam còn rất hạn chế. Ngoài ra, nguyên nhân còn do nhà đầu tƣ
nƣớc ngoài gặp khó khăn về tài chính trong giai đoạn này.
2.2.1.3. Quy mô vốn dự án FDI
Quy mô các dự án FDI qua các giai đoạn một mặt thể hiện phản ứng của các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài
trƣớc những thay đổi về chính sách, môi trƣờng đầu tƣ và kinh doanh tại Việt Nam. Mặt khác, cho thấy phản
ứng của họ trƣớc những thay đổi về điều kiện quốc tế cũng nhƣ của công ty mẹ ở nƣớc ngoài. Giai đoạn
2005 – 2008 quy mô vốn dự án FDI tăng, nguyên nhân chủ yếu là do sự ra đời của Luật Đầu tƣ 2005 và sự
kiện Việt Nam gia nhập WTO 2006. Từ năm 2009 trở lại, môi trƣờng đầu tƣ ổn định hơn, và đƣợc phản ánh
qua quy mô vốn dự án FDI tƣơng đối ổn định và có xu hƣớng tăng qua các năm.
2.2.1.4. Cơ cấu FDI
a. Cơ cấu FDI theo địa phương, vùng kinh tế
Đến nay, hoạt động của doanh nghiệp FDI có mặt tại 63/64 tỉnh, thành phố. Không còn địa phƣơng

quả tạo việc làm của khu vực FDI chƣa tƣơng xứng với tiềm năng. So với tỷ trọng của khu vực này trong
tổng vốn đầu tƣ xã hội cũng nhƣ đóng góp vào GDP, khu vực FDI vẫn bị đáng giá là tạo ra ít việc làm.
2.2.2.2. Mức độ tác động đến môi trường
Với chiến lƣợc ban đầu là tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có để thu hút FDI, tác động của FDI Việt
Nam đến môi trƣờng chủ yếu là tác động tiêu cực. Nhiều doanh nghiệp FDI không tự giác tuân thủ quy định
về bảo vệ môi trƣờng, gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng. Chi phí đầu tƣ cho môi trƣờng ở Việt Nam còn
thấp so với những tác hại ô nhiễm môi trƣờng từ các doanh nghiệp FDI. Nhiều doanh nghiệp thừa nhận rằng
lý do đầu tƣ vào Việt Nam vì tiết kiệm đƣợc nhiều chi phí môi trƣờng hơn các quốc gia khác.
2.2.2.3. Mức độ chuyển giao công nghệ
Nhìn chung, mức độ chuyển giao công nghệ của khu vực FDI không tƣơng xứng với vai trò và tiềm
năng. Số lƣợng hợp đồng chuyển giao công nghệ tại Việt Nam còn rất hạn chế. Các đối tác đầu tƣ đến từ các
quốc gia nắm giữ công nghệ nguồn còn rất ít. Mức độ hiện đại và cập nhật của các công nghệ đƣợc chuyển
giao vào Việt Nam rất thấp. Chỉ tiêu TFP của khu vực FDI mang dấu âm cho thấy tăng trƣởng của khu vực
FDI không phải nhờ chuyển giao công nghệ. Tỷ lệ nội địa hóa thấp làm hạn chế mức độ chuyển giao công
nghệ.
2.2.2.4. Liên kết của khu vực FDI đối với doanh nghiệp trong nước
Nhìn chung, mức độ liên kết của khu vực FDI đối với doanh nghiệp trong nƣớc còn rất hạn chế. Tỷ
trọng áp đảo của các doanh nghiệp FDI 100% vốn nƣớc ngoài làm cản trở sự liên kết giữa doanh nghiệp
trong và ngoài nƣớc. Liên kết chuỗi, công nghiệp phụ trợ ở Việt Nam phát triển còn rất sơ khai. Liên kết


- 14 -

trong hệ thống quản trị điều hành (CEO) còn rất hạn chế. Mức độ đào tạo và năng cao kỹ năng cho ngƣời lao
động ở khu vực FDI còn hạn chế.
2.2.3. Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế FDI
2.2.3.1. Đóng góp vào tổng đầu tư xã hội
FDI ngày càng thể hiện rõ vai trò là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho nền kinh tế. Điều này đƣợc
phản ánh qua tỷ trọng của loại vốn này trong tổng vốn đầu tƣ xã hội và đóng góp vào tăng trƣởng kinh tế
Việt Nam gia tăng qua các năm.


2.3. HỆ THỐNG CHÍNH SÁCH FDI
2.3.1. Hệ thống chính sách thu hút và sử dụng FDI tại Việt Nam
Kể từ khi ban hành Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài năm 1987 đến nay, Việt Nam theo đuổi chính sách FDI
ở cả 3 cấp độ: thu hút FDI, nâng cấp FDI, tạo mối liên kết FDI, hạn chế tác động tiêu cực của FDI. Hệ thống
chính sách liên quan đến FDI của Việt Nam ngày càng cởi mở, thông thoáng hơn, thu hút đƣợc sự quan tâm
của các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài. Nhờ những điều chỉnh chính sách liên quan FDI theo hƣớng ngày càng tạo
điều kiện thuận hơn cho các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài, môi trƣờng đầu tƣ của Việt Nam đã đƣợc hoàn thiện hơn
rất nhiều so với giai đoạn trƣớc năm 2005. Tuy nhiên, những chính sách này còn đặt nặng vấn đề số lƣợng
FDI mà chƣa chú trọng nhiều đến chất lƣợng vốn FDI. Ngoài ra, các chính sách chƣa thực sự đồng bộ, lỏng
lẻo và còn nhiều kẽ hở nên lợi ích thu đƣợc từ FDI chƣa đƣợc nhƣ kỳ vọng.
Trên cơ sở những phân tích chi tiết từng chính sách cụ thể, luận án tổng hợp đánh giá các chính sách
FDI theo các cấp độ chính sách trên hai tiêu chí: (i) tính hiệu lực, và (ii) tính hiệu quả của chính sách. Từ đó,
thấy rằng hệ thống chính sách FDI của Việt Nam tƣơng đối đầy đủ ở các cấp độ và có hệ thống văn bản pháp
lý quy định tƣơng đối nhiều. Tuy nhiên hiệu quả của chính sách mới chỉ chủ yếu đƣợc phát huy ở cấp độ
chính sách đầu tiên.


- 16 -

Bảng 2.11. Tính hiệu lực và hiệu quả của các chính sách FDI tại Việt Nam, 2005 - 2015

Chính sách nâng cấp FDI

Chính sách thu hút FDI

Tên chính sách

Văn bản pháp lý/ Điều khoản luật



Hiến pháp 1992, Hiến pháp 2013, Luật dân sự 2005, Luật dân sự 2015; Nghị
định 73/2000; Nghị định 199/2004, Nghị định 59/2011/NĐ-CP; Luật Đầu tƣ
2005, 2014, Luật dân sự 2015

x

?

Xóa bỏ rào cản đối với thƣơng mại hàng hóa, dịch vụ

Luật Đầu tƣ 2005, 2014

x

x

Hỗ trợ tài chính và ƣu đãi tài chính đối với các doanh nghiệp FDI

Luật Đầu tƣ 2005, 2014

x

?

Xúc tiền đầu tƣ, xây dựng hình ảnh quốc gia

Quyết định 03/2014/QĐ-TTg

x


Xây dựng chính sách về thị trƣờng lao động

Chiến lƣợc phát triển giáo dục 2010, 2015, Luật giáo dục 2005, 2009, Luật Lao
động 2012

x

Hoàn thiện các chính sách thƣơng mại

Quyết định 133/2001/QĐ-TTg

x

Phát triển cơ sở hạ tầng

Nghị định 108/2009/NĐ-CP; Quyết định 71/2010/QĐ-TTg; Nghị định
15/2015/NĐ-CP

x

Xây dựng chính sách cạnh tranh

Nghị định số 05/2006; Luật Cạnh tranh số 27/2004/QH11

x

Xây dựng hệ thống ƣu đãi thuế và trợ cấp cho đối tƣợng chọn lọc

Luật Đầu tƣ 2005, Luật doanh nghiệp 2014

nguyên thiên nhiên; Khuyến khích các dự án đầu tƣ xanh (green
FDI, non-carbonic FDI); Hoàn thiện chính sách kiểm soát công
nghệ xuất nhập khẩu

Thông tƣ 08/2006- BTNMT
Luật Đầu tƣ 2005, 2014

x

Hoàn thiện hệ thống kiểm soát chống chuyển giá

Thông tƣ 74/1997/TT-BTC; Thông tƣ 117/2005/TT-BTC; Luật quản lý thuế
2006, Thông tƣ 66/2010/TT-BTC, Thông tƣ 28/2011/TT-BTC, Nghị định
83/2013/NĐ-CP, Thông tƣ số 201/2013/TT-BTC

x

Phát triển ngành công nghiệp phụ trợ

Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp phụ trợ 2007; Quyết định
24/2007/QĐ-BCN; Quyết định 12/2011/QĐ-TTg

x

Phát triển nguồn nhân lực về cả kiến thức và kỹ năng
Luân chuyển lao động

Luật giáo dục nghề nghiệp 2014

x

Phát triển nguồn nhân lực nâng cao thông qua đào tạo

Nguồn: Tổng hợp và đánh giá của tác giả


- 18 -

2.3.2. Đánh giá hiệu quả hệ thống chính sách FDI Việt Nam
2.3.2.1. Chỉ số cơ hội đầu tư toàn cầu
Trong giai đoạn 2005 – 2015, chỉ số cơ hội đầu tƣ toàn cầu của Việt Nam đã tăng lên, cho thấy sự
cải thiện trong chính sách Việt Nam đối với việc thu hút FDI. Tuy nhiên, so với các quốc gia trong khu vực,
điểm số của Việt Nam chỉ cao hơn so với Philippines và Campuchia, nhƣng thấp hơn nhiều so với các nƣớc
khác nhƣ Malaysia, Thái Lan, Trung Quốc, Indonesia. Chỉ số cơ hội đầu tƣ toàn cầu luôn ở mức thấp trong
nhiều năm thể hiện Việt Nam có ít cơ hội thu hút FDI hơn các quốc gia khác.
Mặc dù khả năng cạnh trạnh thu hút FDI của Việt Nam đã đƣợc cải thiện, các yếu tố liên quan đến
thể chế chính sách của Việt Nam còn khá hạn chế, đặc biệt là yếu tố Quy định pháp luật.
2.3.2.2. Chỉ số FDI tiềm năng
Chỉ số FDI tiềm năng đƣợc tác giả tính toán dựa trên phƣơng pháp và bộ cơ sở dữ liệu của
UNCTAD. Chỉ số FDI tiềm năng qua các năm cho thấy một sự cải thiện về tiềm năng thu hút FDI của Việt
Nam. Tuy nhiên, sự cải thiện này còn tƣơng đối nhỏ, thể hiện qua sự thay đổi không đáng kể trong chỉ số
FDI tiềm năng.
2.3.2.3. Chỉ số FDI thực hiện
Chỉ số FDI thực hiện của Việt Nam đã đƣợc cải thiện liên tục trong các năm qua. So sánh với các
quốc gia khác trong khu vực, chỉ số FDI thực hiện của Việt Nam tƣơng đối cao, cho thấy sự thành công của
Việt Nam trong việc thu hút một lƣợng FDI ngày càng tăng.
Việt Nam có thặng dƣ FDI tăng lên và cao hơn nhiều so với các quốc gia khác trong khu vực, thể
hiện khoảng cách ngày càng rộng giữa chỉ số FDI tiềm năng và thực hiện. Điều đó có nghĩa là lƣợng FDI thu
hút vào Việt Nam ngày càng lớn hơn so với lƣợng FDI đƣợc kỳ vọng theo tiềm năng thu hút. Một mặt, điều
này thể hiện sự nỗ lực của Việt Nam trong việc cải thiện và phát triển các chính sách thu hút FDI. Mặt khác,
nó cho thấy khả năng hấp thụ vốn FDI của Việt Nam còn khá hạn chế và khó tận dụng, khai thác đƣợc hết lợi

Nghiên cứu sử dụng số liệu của 50 tỉnh/ thành phố của Việt Nam đƣợc thu thập theo năm trong gian
đoạn 10 năm từ 2006 - 2015. Các biến số kinh tế vĩ mô đƣợc thu thập từ Tổng cục thống kê Việt Nam (GSO,
2017), và chỉ số PCI đƣợc lấy Phòng Thƣơng mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI, 2016). Dựa trên nguồn
số liệu thu thập đƣợc, danh sách và thƣớc đo các biến số trong mô hình của nghiên cứu này đƣợc thể hiện
trong bảng sau đây:
Bảng 2.16. Danh sách biến số, thƣớc đo, nguồn số liệu
Tên biến

Ký hiệu

Thƣớc đo

Tăng trƣởng kinh tế

growth

Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu ngƣời của
tỉnh/thành phố (%)

GSO (2016)

Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài

fdi

Vốn FDI trên đầu ngƣời của tỉnh/thành phố (% GDP)

GSO (2016)

Chi thƣờng xuyên


Năng lực quản lý nhà nƣớc

pci

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

VCCI (2016)

Nguồn nhân lực

ld

Tỷ lệ lực lƣợng lao động trên 15 tuổi trên dân số (%)

GSO (2016)

Nguồn số liệu

Nguồn: Mô tả của tác giả
Kết quả kiểm định VIF cho thấy không tồn tại đa cộng tuyến. Kiểm định Harris Tazavalis (1999) cho
thấy hầu hết các biến đều là chuỗi dừng với độ tin cậy 99%. Mô hình tác động cố định FE đƣợc lựa chọn với
sự ủng hộ từ kết quả kiểm định Wald, kiểm định Hausman.
Tác giả sử dụng biến ngƣỡng là fdi, và thay lần lƣợt biến có hệ số thay đổi trong vùng ngƣỡng là độ
mở thương mại (dmtm), đầu tư công (vdtnn), đầu tư tư nhân (vdtnnn). Kết quả phân tích hồi quy ngƣỡng với
mô hình một biến với các biến có hệ số thay đổi trong vùng ngƣỡng đều minh chứng sự tồn tại của ngƣỡng
FDI.


- 20 -

mô FDI năm 2015 đang ở mức 6,1% GDP, nhƣ vậy với khả năng hấp thụ hiện tại của nền kinh tế, Việt Nam
chỉ còn khoảng 2% dƣ địa để thu hút thêm FDI để đảm bảo tác động của dòng vốn là tối ƣu nhất đối với nền
kinh tế. Kết quả này hoàn toàn phù hợp với thực tế về nhu cầu thu hút FDI của Việt Nam trong giai đoạn vừa
qua và trong thời gian tới. Các báo cáo và phân tích của Bộ Kế Hoạch và Đầu Tƣ, các chuyên gia kinh tế đều
nhấn mạnh sự cần thiết của việc thu hút FDI vào nền kinh tế [14, 33].
- Thứ ba, mặc dù nghiên cứu định lƣợng đã cho thấy quy mô FDI của Việt Nam vẫn nằm trong
ngƣỡng, nhƣng có thể thấy rằng, với khả năng hấp thụ hiện tại của nền kinh tế, dƣ địa để thu hút vốn FDI


- 21 -

không còn nhiều (chỉ còn khoảng 2%). Điều này hàm ý rằng Việt Nam cần thận trọng và có chọn lọc kỹ
lƣỡng các dự án FDI sẽ thu hút trong 2% còn lại này.
- Thứ tư, xét mục tiêu phát triển kinh tế giai đoạn 2016 – 2020 đạt tốc độ tăng trƣởng GDP 6,5% 7%/năm, vốn đầu tƣ toàn xã hội bằng khoảng 32-34% GDP thì câu hỏi đặt ra là 2% GDP vốn FDI liệu có đủ
để đáp ứng nhu cầu không? Nếu Việt Nam vẫn muốn tiếp tục mở rộng thu hút FDI với một lƣợng lớn hơn
8,96% GDP thì quốc gia cần thực hiện các biện pháp để nâng cao khả năng hấp thụ của nền kinh tế, làm cơ
sở để mở rộng ngƣỡng. Mà cụ thể ở đây là việc cải thiện hệ thống chính sách FDI ở các cấp độ cao (chính
sách nâng cấp FDI, chính sách tạo mối liên kết giữa doanh nghiệp trong và ngoài nƣớc). Bên cạnh đó, những
chính sách đã hoàn thiện về văn bản pháp lý nhƣng chƣa có hiệu quả thực thi, cần có các biện pháp chấn
chỉnh.


- 22 -

CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP THU HÚT VÀ SỬ DỤNG FDI TẠI VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2016 -2025
3.1. NHU CẦU VỐN FDI VÀ NHỮNG THAY ĐỔI MÔI TRƢỜNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG FDI
CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016 - 2025
3.1.1. Nhu cầu huy động nguồn FDI cho phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn tới




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status