BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ TRUNG KIÊN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA
NÔNG HỘ TẠI HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ TRUNG KIÊN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA
NÔNG HỘ TẠI HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
PGS.TS NGUYỄN VĂN SĨ
MỤC LỤC
TRANG BÌA LÓT
LỜI CAM ĐOAN
CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Chương 1. GIỚI THIỆU.......................................................................................... 1
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...............................................1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................2
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........................................3
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................3
1.3.3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................3
1.4. Ý NGHĨA THỰC TIỄN .......................................................................................3
1.5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN .............................................................................4
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................ 5
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...........................................................................................5
2.1.1. Các khái niệm ....................................................................................................5
2.1.2. Tiếp cận tín dụng ...............................................................................................7
2.1.3. Đặc điểm nhu cầu vốn của nông hộ ..................................................................8
2.1.4. Đặc điểm cho vay nông hộ ................................................................................8
2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức
của nông hộ .................................................................................................................9
2.2. CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI .....................................11
2.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .....................................................................................13
Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 14
5.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ
tại huyện U Minh ......................................................................................................44
5.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng vốn tín dụng chính thức của nông hộ tại
huyện U Minh ...........................................................................................................45
5.2. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU GIAI
ĐOẠN 2016 – 2020 ..................................................................................................46
5.2.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020 ........................46
5.2.2. Các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội 05 năm giai đoạn 2016 - 2020 .............49
5.3. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN
DỤNG CỦA NÔNG HỘ TẠI HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU ........................49
5.3.1. Các giải pháp tiếp cận tín dụng chính thức .....................................................49
5.3.2. Các giải pháp hỗ trợ ........................................................................................52
5.4. KHUYẾN NGHỊ ................................................................................................54
5.4.1. Đối với chính phủ và chính quyền địa phương ...............................................54
5.4.2. Đối với các tổ chức tín dụng ...........................................................................56
5.4.3. Đối với nông hộ...............................................................................................57
5.5. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .............57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ vii
PHỤ LỤC .................................................................................................................. ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức ...........16
Bảng 3.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng vốn tín dụng chính thức.......................17
Bảng 4.1: Tín dụng nông thôn tại huyện U Minh, tỉnh Cà Mau 2011 – 2015 ..........27
Bảng 4.2: Cơ cấu mẫu điều tra theo đối tượng phỏng vấn........................................30
Bảng 4.3: Thông tin về nông hộ được phỏng vấn .....................................................30
Bảng 4.4: Học vấn và quan hệ xã hội của nông hộ ...................................................31
10,76%, tỷ lệ hộ cận nghèo là 5,77%. Đa số người dân huyện U Minh sống ở khu
vực nông thôn với ngành nghề chính là nông nghiệp. Trong những năm qua, thu
nhập của người nông dân huyện U Minh có cải thiện nhưng chưa thực sự bền vững.
Bên cạnh các nguyên nhân như ảnh hưởng bất lợi của thị trường đầu ra, tác động
ngày càng tăng của biến đổi khí hậu thì là thiếu nguồn vốn trong sản xuất và tiêu
dùng cũng là một trong những nguyên nhân chính ảnh hưởng đến phát triển sản xuất
nông nghiệp của người nông dân (UBND huyện U Minh, năm 2015).
Hiện nay huyện U Minh đang tập trung thực hiện các tiêu chí trong bộ tiêu chí
Quốc gia về nông thôn mới, nhất là tiêu chí về thu nhập bình quân đầu người/năm
so với mức bình quân của tỉnh phải đạt 1,2 lần. Do vậy, cần phải đẩy nhanh tốc độ
tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
Để thực hiện được mục tiêu trên, việc nhận biết các nhân tố ảnh hưởng đến
khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ là hết sức quan trọng, giúp
cho chính quyền địa phương có những cơ chế, chính sách phù hợp giúp cho nông hộ
có điều kiện tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức tốt hơn để sản xuất, từ đó cải
2
thiện được thu nhập. Do đó,tác giả chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến khả
năng tiếp cận tín dụng chính thưc của nông hộ tại huyện U Minh, tỉnh Cà
Mau”để làm luận văn thạc sĩ.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng việc tiếp
cận tín dụng chính thức của nông hộ tại huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.Việc nhận
dạng các nhân tố này sẽ giúp ích cho việc đưa ra các chính sách, chương trình thúc
đẩy việc tiếp cận tín dụng chính thức, cải thiện được mức sống cho người dân, đạt
được các chỉ tiêu kinh tế - xã hội về xây dựng nông thôn mới.
2012 - 2015. Các dữ liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian từ tháng 01/2016 đến
tháng 02/2016.
1.3.3. Phương pháp nghiên cứu
Để tìm hiểu thực trạng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ tại huyện
U Minh, đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh.Trên cơ
sở các lý thuyết thị trường tín dụng nông thôn, lý thuyết về tiếp cận tín dụng và các
kết quả nghiên cứu thực nghiệm trước đây, đề tài đề xuất mô hình kinh tế lượng
nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính thức và các nhân
tố ảnh hưởng đến lượng vốn tín dụng chính thức của nông hộ huyện U Minh.
Kỹ thuật phân tích hồi quy đa biến được sử dụng để phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính thức và các nhân tố ảnh hưởng đến
lượngvốn tín dụng chính thức của nông hộ. Phần mềm thống kê Stata 12 và
Microsoft Excel hỗ trợ tính toán trong nghiên cứu.
1.4. Ý NGHĨA THỰC TIỄN
Nghiên cứu cung cấp một cái nhìn tổng quan về thực trạng tiếp cận tín dụng
chính thức của các nông hộ tại huyện U Minh, tỉnh Cà Mau và phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ này. Thông
4
qua kết quả nhận được từ việc phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng chính đến
việc tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ, giúp cho các cấp lãnh đạo ở địa
phương có thể đưa ra được những chín sách, chương trình hiệu quả, thúc đẩy việc
tiếp cận tín dụng chính thức, cải thiện được mức sống cho người dân, đạt được các
chỉ tiêu kinh tế - xã hội về xây dựng nông thôn mới.
1.5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Luận văn bao gồm các chương dưới đây:
Trong nền kinh tế hàng hóa có nhiều loại hình tín dụng như: Tín dụng thương
mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước, tín dụng tiêu dùng. Tín dụng ngân hàng
cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng nói chung, đó là quan hệ tin cậy lẫn
nhau và cùng có lợi giữa các ngân hàng, tổ chức tín dụng với các tổ chức, cá nhân,
được thực hiện dưới hình thức tiền tệ và theo nguyên tắc hoàn trả có lại. Do đặc
điểm riêng của mình, tín dụng ngân hàng đạt được ưu thế hơn các hình thức tín
dụng khác về khối lượng, thời hạn và phạm vi đầu tư. Với đặc điểm tín dụng bằng
6
tiền, vốn tín dụng ngân hàng có khả năng đầu tư chuyển đổi vào bất cứ lĩnh vực nào
của sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Vì vậy mà tín dụng ngân hàng ngày càng trở thành một hình thức tín dụng
quan trọng trong các hình thức tín dụng hiện có.
Khả năng tiếp cận tín dụng là xác suất mà người vay có khả năng nhận được
hoặc không nhận được các khoản tiền vay tín dụng. Tiếp cận tín dụng có nghĩa là
mức độ tín dụng mà người vay có thể nhận được.
2.1.1.2. Tín dụng chính thức
Tín dụng chính thức là khoản tín dụng được cung cấp bởi các định chế tài
chính chính thức. Theo Đinh Phi Hổ (2008) định chế tài chính chính thức là những
tổ chức kinh doanh tiền tệ đăng ký hoạt động theo pháp luật của nhà nước, chịu
trách nhiệm nộp các khoản thuế theo quy định của nhà nước.
Như vậy có thể thấy tín dụng chính thức là hình thức tín dụng hợp pháp, được
sự cho phép của Nhà nước. Các tổ chức tín dụng chính thức hoạt động dưới sự giám
sát và chi phối của Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Các nghiệp vụ hoạt động phải
chịu sự quy định của Luật Ngân hàng như quy định khung lãi suất, huy động vốn,
quy định cho vay,… và những dịch vụ mà chỉ có các tổ chức tài chính chính thức
mới cung cấp được. Các tổ chức tài chính chính thức bao gồm các ngân hàng
thương mại, quỹ tín dụng nhân dân, các chương trình trợ giúp của Chính phủ.
dụng của người đi vay phụ thuộc và cách đánh giá rủi ro của người cho vay. Việc
tiếp cận tín dụng được bắt đầu với lý thuyết cầu tín dụng của một cá nhân hoặc một
hộ gia đình với mong muốn tối đa hữu dụng kỳ vọng của họ từ việc vay tiền từ các
nhà cung cấp tín dụng. Mỗi đơn vị tiền có chi phí cơ hội của riêng mình, đó là lãi
suất, do vậy quyết định cung tín dụng phụ thuộc vào lãi suất.
Tuy nhiên, tăng lãi suất để bù đắp cho chi phí giao dịch cao của các khoản vay
có thể loại người đi vay ít rủi ro vay tốt, dẫn đến kết quả người cho vay chỉ cho vay
những dự án có rủi ro cao. Rủi ro đạo đức liên quan đến việc giám sát và thực thi cơ
chế cho vay. Cụ thể là khả năng người đi vay không nỗ lực hoàn trả nọ sau khi nhận
được khoản vay vì họ biết người cho vay phải gánh chịu một phần rủi ro. Nói chung
người cho vay quyết định cấp tín dụng và cấp bao nhiêu dựa trên một tập hợp các
thông tin mà họ có được từ người đi vay. Điều này có nghĩa là không phải tất cả
8
người đi vay sẽ nhận được tín dụng với hồ sơ vay.
2.1.3. Đặc điểm nhu cầu vốn của nông hộ
Nhu cầu vốn trung dài hạn lớn và có tốc độ luân chuyển vốn chậm do chu kỳ
sản xuất nông ngiệp kéo dài. Mục đích sử dụng vốn đa dạng, các hộ đều sản xuất
kinh doanh như kinh doanh tổng hợp kết hợp trồng trọt, chăn nuôi, tiêu thụ. Thông
thường các nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lấy từ nhiều nguồn khác nhau, ngoài số
tiền tự tích lũy, vay ngân hàng thì hình thức phi ngân hàng cũng rất phát triển như
vay của người thân, bạn bè, vay tư nhân…
Nếu phân loại hộ sản xuất theo thu nhập, thì hộ sản xuất giàu và khá là loại hộ
sản xuất có thu nhập cao, ổn định, có vốn, có khả năng lao động và biết cách tiếp
cận thị trường. Nhu cầu vay vốn của đối tượng này là mở rộng quy mô sản xuất hiện
có. Loại hộ sản xuất có mức thu nhập trung bình thì nhu cầu vốn của đối tượng này
là chủ đề đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất, công nghệ để tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh. Loại hộ nghèo, đói có mức thu nhập quá thấp, nhu cầu vốn chủ
nhiên cũng tác động đến thị trường tiêu thụ của nông sản phẩm như thời tiết thuận
lợi cho mùa màng bội thu nhưng giá cả nông sản lại hạ, hàng hóa không có nơi tiêu
thụ. Từ đó ảnh hưởng tới thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng.
Chi phí tổ chức cho vay nông hộ cao do số lượng khách hàng đông, phân bố ở
khắp nơi, quy mô từng khoản cho vay nhỏ, mạng lưới nhiều nên chi phí ngiệp vụ
cho một đồng vốn vay thường cao. Ngành nông nghiệp có độ rủi ro cao nên chi phí
cho dự phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành khác. Lãi suất thu hút nguồn
vốn cho vay nông nghiệp cao do giới hạn bởi nguồn vốn tại chổ phải chuyển dịch
vốn từ nơi khác làm chi phí vốn tăng lên.
Ngoài ra cho vay nông hộ có thể tiềm ẩn rủi ro lớn mang tính xã hội do trình
độ sản xuất của hộ còn lạc hậu, trình độ dân trí chưa cao.
2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính
thức của nông hộ
Khả năng tiếp nhận thông tin và tiếp đó là khả năng tiếp cận với nguồn vốn tín
dụng chính thức của hộ nông dân chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố khác nhau.
Các yếu tố ảnh hưởng này đến từ hai phía là người đi vay vốn và tổ chức cung cấp
tín dụng. Về phía người đi vay, các yếu tố ảnh hưởng bao gồm điều kiện kinh tế của
10
hộ, trình độ văn hóa và giới tính của chủ hộ. Về phía các tổ chức tín dụng, các yếu
tố được phân tích bao gồm: thủ tục cho vay, lãi suất, trình độ chuyên môn và thái độ
của cán bộ tín dụng.
2.1.5.1. Các yếu tố từ phía người đi vay (hộ nông dân)
Điều kiện kinh tế của hộ: các hộ khá và trung bình thường mạnh dạn đầu tư
vào các ngành sản xuất có rủi ro nhưng mang lại lợi nhuận cao trong khi các hộ
nghèo chỉ tập trung vào các ngành sản xuất truyền thống, lợi nhuận thấp và ít rủi ro.
Hơn nữa, những hộ khá có tài sản thế chấp nên dễ dàng vay vốn hơn.
Các hộ nghèo không chủ động được nguồn vốn nên họ không tự tin trong việc
2.2. CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Đã có nhiều nghiên cứu về thị trường tài chính nông thôn cả tín dụng chính
thức và không chính thức cho nông hộ ở các mức độ và khía cạnh khác nhau, có thể
kể đến một số nghiên cứu tiêu biểu sau:
Trong nghiên cứu về tiếp cận vốn tín dụng chính thức, Vu (2001) đã chỉ ra các
đặc điểm của nông hộ có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng
chính thức ở nông thôn đồng bằng sông Hồng, đáng kể là quy mô đất và địa vị xã
hội. Nguồn tín dụng chính thức bị ảnh hưởng bởi các nhân tố: Diện tích đất, trình độ
học vấn của chủ hộ, giá trị sản lượng, số lao động và số người còn phụ thuộc, độ
tuổi, giới tính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hộ có khả năng vay được từ
nguồn phi chính thức.
Nguyễn Văn Ngân (2008), Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay từ các thể chế
tài chính chính thức của nông hộ ĐBSCL, Việt Nam, kỷ yếu nghiên cứu khoa học
chương trình Việt Nam - Hà Lan.Trong nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng mô hình
Heckman hai bước để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay được vốn
của nông hộ. Kết quả cho thấy các biến thu nhập trước khi vay, có giấy chứng nhận
Quyền sử dụng đất, địa vị xã hội sẽ làm tăng khả năng vay được vốn, còn biến tổng
chi phí sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng nghịch chiều đến khả năng vay được vốn
của nông hộ. Bên cạnh đó, các biến mục đích xin vay, tổng chi phí sản xuất kinh
doanh nghịch biến với lượng vốn được vay, còn các biến thu nhập, diện tích đất
càng cao thì sẽ góp phần làm tăng lượng vốn vay của nông hộ. Biến hộ có giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất không có ảnh hưởng đến lượng vốn vay vì yếu tố
này chỉ có vai trò quan trọng trong việc ngân hàng quyết định có đồng ý hay không
12
đồng ý cho vay, còn khi đã chấp nhận cho vay thì ngân hàng không còn quan tâm
đến yếu tố này để quyết định lượng vốn vay nữa.
Trần Hữu cường và cộng sự (2009) đã chỉ ra rằng, tín dụng là một trong các
của nông hộ chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố trình độ học vấn, nghề nghiệp của chủ
hộ, thu nhập của chủ hộ, khoảng cách đến chợ huyện hay thị tứ, số lượng tổ chức tín
dụng được vay, tài sản thế chấp.
Trên cơ sở lược khảo các nghiên cứu có liên quan, đề tài nhận thấy các nghiên
cứu về yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ chia là 2
nhóm:
Nhóm nghiên cứu thứ nhất cho rằng tuổi, giới tính, giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất,… là các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của
nông hộ.Nhóm này gồm các nghiên cứu của Lê Khương Ninh và Nguyễn Văn Ngân
(2005); Nguyễn Văn Ngân (2008); Nguyễn Quốc Oánh và Phạm Thị Mỹ Dung
(2008).
Nhóm nghiên cứu thứ hai cho rằng trình độ học vấn của chủ hộ càng cao, giới
tính là nam, giá trị tài sản lớn, thu nhập cao thì khả năng tiếp cận tín dụng chính
thức cao. Ngược lại các hộ không có tài sản thế chấp, thu nhập thấp, trình độ học
vấn chủ hộ thấp và giới tính là nữ thì khả năng tiếp cận tín dụng chính thức thấp.
Nhóm này gồm các nghiên cứu Nguyễn Văn Ngăn (2004); Lê Khương Ninh và
Phạm Văn Dương, (2011)
Trong vòng 10 năm trở lại đây, trên địa bàn huyện U Minh, tỉnh Cà Mau chưa
có nghiên cứu nào về cácnhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính
thưc của nông hộ. Có thể khẳng định đây chính là điểm mới của đề tài.
2.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết về tín dụng nông thôn và lý thuyết tiếp
cận tín dụng. Chương này cũng lược khảo các nghiên cứu có liên quan đến các nhân
tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng và lượng vốn tín dụng chính thức của
nông hộ. Các lý thuyết và nghiên cứu có liên quan sẽ được sử dụng để làm cơ sở
cho việc hình thành mô hình nghiên cứu ở chương 3.
14
3.1.2. Mô hình và các biến trong nghiên cứu
Để xác định mức độ ảnh hưởng của mỗi yếu tố tới khả năng tiếp cận tín dụng
chính thức của nông hộ tại huyện U Minh, đề tài sử dụng mô hình hồi quy nhị phân
Probit được đề cập bởi Greene (2003). Mô hình hồi quy có dạng:
Pr obit[
P(Y
P(Y
1)
]
0)
B0
B1 X 1
B2 X 2
...Bk X k + ɛ (3.1)
15
Trong đó:
Y: biến phụ thuộc dạng nhị phân tương ứng với từng mô hình (Y=0 Nông hộ
không tiếp cận được tín dụng chính thức; Y=1: Nông hộ tiếp cận được tín dụng
chính thức).
B0: hằng số; B1, Bk: các hệ số hồi quy riêng; X1, Xk: các biến độc lập; ɛ: sai số
của mô hình
Stt
Biến giải thích
Ý nghĩa
Kỳ vọng
về dấu
Cơ sở lý thuyết
1
Tuổi của chủ hộ (X1)
Tính từ năm sinh đến thời điểm phỏng vấn
+
Lê Khương Ninh(2011)
2
Giới tính của chủ hộ (X2)
Giới tính của chủ hộ (nam =1; nữ = 0)
+
Vũ Thị Thanh Hà (2001)
Nguyễn Văn Ngân (2008)
6
Trình độ học vấn (X6)
Tốt nghiệp cấp 2 trở lên = 1; khác = 0
+
Nguyễn Quốc Oánh (2010)
7
Nợ quá hạn, nợ xấu (X7)
Tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu tín dụng chính thức
(có = 1; không = 0)
+
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn (2015); Ngân hàng Bưu
điện Liên Việt (2015)
8
Diện tích đất canh tác (X8)
Có tài sản thế chấp = 1; không có = 0
+
Lê Khương Ninh (2011)
Nguồn: Tổng hợp cơ sở lý thuyết và tham khảo quy định của các ngân hàng (2015)