NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN VÀ BẢO QUẢN TÀI LIỆU SỐ TẠI THƯ VIỆN QUỐC GIA VIỆT NAM - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA THÔNG TIN – THƢ VIỆN
––––––

NGUYỄN THỊ DUYÊN

NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN
VÀ BẢO QUẢN TÀI LIỆU SỐ
TẠI THƢ VIỆN QUỐC GIA VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: THÔNG TIN – THƢ VIỆN
Hệ đào tạo: Chính quy
Khóa học : QH – 2008 - X

Hà Nội, 2012
Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA THÔNG TIN – THƢ VIỆN
––––––

NGUYỄN THỊ DUYÊN


Đồng thời em xin chân thành cảm ơn TS. Lê Văn Viết, Phó giám đốc Thư viện
Quốc gia Việt Nam, Th.S Lê Đức Thắng, Phó trưởng phòng tin học cùng các cô chú, anh
chị cán bộ thông tin thư viện tại Thư viện Quốc gia Việt Nam đã chỉ bảo và tạo điều kiện
giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.
Sự tiến bộ trong học tập và nghiên cứu của em cũng có phần rất lớn từ sự giúp
đỡ, động viên về mặt vật chất và tinh thần của các bạn cùng lớp và người thân. Em xin
cảm ơn những tình cảm quý báu đó.

Hà Nội ngày tháng năm
Sinh viên
Nguyễn Thị Duyên

Footer Page 3 of 126.


Header Page 4 of 126.

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Các từ viết tắt

Nội dung của các từ viết tắt

CSDL

Cơ sở dữ liệu

NDT

Người dùng tin

Bảng 9: Đánh giá của người dùng tin về tác phong làm việc của cán bộ ............... 58
Bảng 10: Sự hiểu biết của người dùng tin về cách sử dụng tài liệu số ................... 60
Biểu đồ:
Biểu đồ 1: Đánh giá của NDT về hệ thống cơ sở vật chất của Thư viện ................ 44
Biểu đồ 2: Đánh giá của cán bộ thư viện về hệ thống cơ sở vật chất của
Thư viện Quốc gia Việt Nam ................................................................................. 45
Biểu đồ 3: Đánh giá của cán bộ thư viện về hạ tầng công nghệ thông tin .............. 49
Biểu đồ 4: đánh giá của người dùng tin về nhu cầu sử dụng tài liệu số.................. 57
Biểu đồ 5: Đánh giá của người dùng tin về tác phong làm việc của cán bộ ........... 59
Biểu đồ 6: Sự hiểu biết của người dùng tin về cách sử dụng tài liệu số ................. 60

Footer Page 5 of 126.


Header Page 6 of 126.

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết chọn đề tài ................................................................................... 1
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................... 2
3. Tình hình nghiên cứu theo hƣớng của đề tài .................................................... 3
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 4
5. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................... 4
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài .............................................................. 5
7. Nội dung của khóa luận ...................................................................................... 5
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC
PHÁT TRIỂN VÀ BẢO QUẢN TÀI LIỆU SỐ TẠI THƢ VIỆN QUỐC GIA
VIỆT NAM 6
1.1 Những khái niệm chung .................................................................................... 6
1.1.1 Khái niệm về phát triển ............................................................................... 6

2.1.2.2 Nguồn tài liệu số hóa toàn văn ngoại sinh ........................................ 34
2.1.2.3 Một số bộ sưu tập số khác ................................................................. 37
2.2 Công tác phát triển nguồn tài liệu số tại Thƣ viện ....................................... 39
2.2.1 Chính sách bổ sung tài liệu số ................................................................... 39
2.2.2 Kinh phí bổ sung tài liệu số ....................................................................... 39
2.2.3 Nguồn bổ sung tài liệu số .......................................................................... 41
2.2.4 Hạ tầng cơ sở trang thiết bị sử dụng để phát triển tài liệu số .................... 43
2.2.5 Phần mềm công nghệ để số hóa tài liệu .................................................... 46
2.2.6 Nguồn nhân lực trong công tác bổ sung tài liệu số ................................... 51
2.3 Công tác bảo quản nguồn tài liệu số tại Thƣ viện ........................................ 52
2.3.1 Nguyên nhân hủy hoại tài liệu số .............................................................. 52
2.3.2 Phương pháp bảo quản tài liệu số trong kỉ nguyên số .............................. 53
2.3.3 Ứng dụng bảo quản tài liệu số tại Thư viện Quốc gia Việt Nam .............. 55
2.4 Một số nhận xét về công tác phát triển và bảo quản tài liệu số
tại Thƣ viện 56
2.4.1 Ưu điểm ..................................................................................................... 56
2.4.2 Hạn chế ...................................................................................................... 60
2.4.3 Nguyên nhân của thành công và những tồn tại ......................................... 62
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
PHÁT TRIỂN VÀ BẢO QUẢN NGUỒN TÀI LIỆU SÔ TẠI THƢ VIỆN
QUỐC GIA VIỆT NAM ....................................................................................... 64
3.1 Nhóm giải pháp về nội dung ........................................................................... 64
3.1.1 Chú trọng bổ sung nguồn tài liệu số hóa toàn văn .................................... 64
Footer Page 7 of 126.


Header Page 8 of 126.

3.1.2 Nâng cao chất lượng nguồn tài liệu số hóa toàn văn ................................ 65
3.1.3 Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin tài liệu số ................ 66

đều thấy một số điểm tương đồng rõ rệt: các mạng lưới liên kết và băng thông ngày
càng mở rộng, công nghệ thông tin và mạng toàn cầu Internet ngày càng phát triển,
lượng thông tin tăng lên theo cấp số nhân, tài liệu trở nên vô cùng phong phú đa
dạng cả về nội dung và hình thức. Các công cụ tạo ra thông tin số chủ yếu như máy
tính, máy ảnh kỹ thuật số, máy quay, máy quét… cũng không ngừng được nâng cao
về mặt công nghệ, góp phần vào việc đa dạng hóa kho tàng thông tin số hóa. Tài
liệu không chỉ ở dạng in ấn mà còn tồn tại ở dạng điện tử, đĩa CD- ROM, đĩa từ, vi
phim, vi phiếu… điều này đã thúc đẩy công tác phát triển tài liệu và bảo quản
chúng sao cho phù hợp với sự thay đổi và phát triển với tình hình hiện nay hơn.
Xây dựng phát triển nguồn tài nguyên số chính là một xu thế tất yếu vì mục
đích sao lưu, bảo quản tài liệu, mở rộng đối tượng phục vụ và chia sẻ tài nguyên,
tận dụng tối đa và có hiệu quả hệ thống cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại. Số
hoá nguồn tài liệu - đây là công đoạn đòi hỏi đầu tư nhiều công sức, kinh phí nhưng
lại là khâu dễ dàng thực hiện nhất. Bởi vì hiện nay công nghệ số hóa tài liệu đã tiến
bộ rất nhiều.
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ cùng với xu thế hội nhập
là những đòi hỏi và thách thức cho ngành thông tin – thư viện (TTTV) nói chung,
Thư viện Quốc gia Việt Nam nói riêng cần phải có những đổi mới hoạt động, bắt
kịp những tiến bộ của thời đại phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước cũng như những đổi mới chiến lược về phương pháp giáo dục, dạy
và học tại Việt Nam.

Footer Page 9 of 126.


Header Page 10 of 126.

Với tính chất là một thư viện khoa học tổng hợp trong hệ thống các thư viện
công cộng trong cả nước, Thư viện Quốc gia Việt Nam (TVQGVN) đã cố gắng
thực hiện tốt các chức năng Văn hóa, Thông tin, Giáo dục, Giải trí nhằm thỏa mãn

 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài “Nghiên cứu công tác phát triển và bảo quản tài liệu số tại TVQGVN”
có nhiệm vụ nghiên cứu như sau:
- Nghiên cứu nội hàm các khái niệm “phát triển”, “tài liệu số”, “phát triển tài
liệu số”, “bảo quản tài liệu số” và các vấn đề liên quan có ý nghĩa lý luận theo
hướng đề tài.
- Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của TVQGVN
- Nghiên cứu đặc điểm người dùng tin của TVQGVN
- Công tác phát triển tài liệu số tại TVQGVN
- Công tác bảo quản tài liệu số tại TVQGVN
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển và bảo quản tài liệu số tại TVQGVN.
3. Tình hình nghiên cứu theo hƣớng của đề tài
Cho đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về TVQGVN trên các
lĩnh vực như:
- “Nghiên cứu hoạt động tra cứu thông tin tại Thư viện Quốc gia Việt Nam
trong thời kỳ Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước” của Nguyễn Thị Hoài Thu,
khóa luận tốt nghiệp năm 2001.
- “ Công tác bảo quản vốn tài liệu ở Thư viện Quốc gia Việt Nam” của Ngô
Thị Hằng Nga, khóa luận tốt nghiệp năm 2004.
- “ Công tác phát triển vốn tài liệu của Thư viện Quốc gia Việt Nam” của
Nguyễn Thị Thu Hiền, khóa luận tốt nghiệp năm 2006.
- “Số hóa tài liệu và tổ chức khai thác nguồn tài liệu số tại Thư viện Quốc
gia Việt Nam” của Phạm Vũ Thủy Tiên, khóa luận tốt nghiệp năm 2006
- “Công tác tổ chức và bảo quản vốn tài liệu quý hiếm tại Thư viện Quốc gia
Việt Nam” cuả Nguyễn Thị Bình, khóa luận tốt nghiệp năm 2008.
- “Số hóa tài liệu và tổ chức khai thác nguồn tài liệu số tại Thư viện Quốc
gia Việt Nam” của Lê Thị Thúy, khóa luận tốt nghiệp 2010

Footer Page 11 of 126.


Footer Page 12 of 126.


Header Page 13 of 126.

- Phân tích – Tổng hợp tài liệu
- Khảo sát, đánh giá thực trạng
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp, điều tra bằng phiếu hỏi
- Thống kê, so sánh; Phương pháp diễn dịch, quy nạp…
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

 Về lý luận
Kết quả của khóa luận góp phần hoàn thiện và làm sáng tỏ thêm lý luận về tài liệu
số, phát triển và bảo quản tài liệu số

 Về Thực tiễn
- Khóa luận phản ánh thực trạng công tác phát triển TLS và bảo quản tài liệu
số tại TVQGVN trong giai đoạn hiện nay.
- Nghiên cứu, phân tích đánh giá những thuận lợi khó khăn trong công tác
phát triển và bảo quản TLS. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác phát triển và bảo quản tài liệu số để nâng cao hiệu quả hoạt động của
TVQGVN.
7. Nội dung của khóa luận
Ngoài phần danh mục viết tắt, danh mục các bảng biểu đố, phần mục lục,
phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung khóa luận gồm 3
chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về công tác phát triển và bảo
quản tài liệu số tại Thư viện Quốc gia Việt Nam
Chương 2: Thực trạng công tác phát triển và bảo quản nguồn tài liệu số
tại Thư viện Quốc gia Việt Nam

là “Docure” có nghĩa là tất cả mọi cái viết ra để làm chứng cứ cho việc chỉ dẫn, giảng
dạy. “Phát triển vốn tài liệu trong thư viện và cơ quan thông tin” của hai tác giả “Phạm
Văn Rính – Nguyễn Viết Nghĩa”, [tr.11].
Hiện nay có rất nhiều những định nghĩa khác nhau về tài liệu:
Footer Page 14 of 126.


Header Page 15 of 126.

- Ở nước Nga, theo tiêu chuẩn quốc gia đầu tiên về thuật ngữ GOST 1648770 “Văn thư và công tác lưu trữ. Các thuật ngữ và định nghĩa”, khái niệm “Tài
liệu” đã được định nghĩa là “phương tiện để giữ lại các tin tức về những sự việc, sự
kiện, hiện tượng của thực tiễn khách quan và hoạt động tư duy của con người”.
Ngày nay, khái niệm “tài liệu” được định nghĩa như sau: “Tài liệu - là thông tin
được gắn trên vật mang tin với những tiêu chí cho phép nhận dạng nó”. Đối với
công tác quản lý, văn thư, lưu trữ, điều quan trọng là làm sao có thể nhận dạng
được thông tin chứa đựng trong tài liệu, sao cho tài liệu được trình bày theo trật tự
được thiết lập với những tiêu chí nhất định.
- Còn theo tiêu chuẩn ISO 5127-1 của tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
(International Standards Organization) thì tài liệu là toàn bộ vật mang tin và dữ liệu
ghi trên đó dưới mọi hình thức nói chung là không đổi và con người hay máy có thể
đọc được”.
Như vậy, từ những định nghĩa trên, có thể thấy rằng, theo nghĩa chung nhất,
tài liệu là những vật mang thông tin đã được ghi trên đó theo nhiều dạng khác nhau
phục vụ cho những mục đích khác nhau của con người.
- Theo bài giảng: (Thông tin học đại cương) của PGS.TS. Trần Thị Quý thì
“tài liệu có thể hiểu là các dạng vật chất khác nhau được lưu giữ thông tin và có
khả năng truyền tải thông tin trong thời gian và không gian”

 Khái niệm tài liệu số/ tài liệu điện tử
Sự phát triển cực kỳ mau lẹ của công nghệ thông tin và viễn thông đã làm

Thuật ngữ “tài liệu số” đã xuất hiện vào đầu những năm 1990, nhưng đối với
công tác quản lý tài liệu ở Nga, chỉ vào cuối những năm 1990 nó mới bắt đầu được
sử dụng tích cực. Tới thời điểm đó, trong các sách trong nước và nước ngoài có các
thuật ngữ được chấp nhận chung là “tài liệu đọc được bằng máy”, “tài liệu trên vật
mang là máy tính”, “tài liệu được máy tính dẫn hướng” và “đồ họa máy tính”. Cụ
thể, định nghĩa thuật ngữ “tài liệu trên vật mang tin là máy tính” có trong tiêu
chuẩn hiện hành GOST R 51141-98: “đó là tài liệu được tạo lập do sử dụng các vật
mang và các phương pháp ghi bảo đảm xử lý thông tin của nó bằng máy tính điện
tử”.

Footer Page 16 of 126.


Header Page 17 of 126.

Theo từ điển giải nghĩa của Mindwrrap, “tài liệu số” là những tài liệu được
lưu giữ bằng máy tính. Tài liệu số có thể được tạo lập bởi máy tính như việc xử lý
các file văn bản, các bảng biểu hoặc chúng có thể được chuyển đổi sang dạng số từ
những tài liệu dạng khác. TLS cũng được đề cập đến như là tài liệu điện tử.
Số hóa tài liệu là quá trình sử dụng các phương tiện kỹ thuật để chuyển tài liệu từ
sách, báo, tạp chí in, vật ghi âm, ghi hình sang tài liệu điện tử/tài liệu số để lưu giữ,
sử dụng bằng các phương tiện điện tử. (Luật Thư viện số: 2012/QH13 Dự thảo lần
II Ngày 26/06/2011).
1.1.3 Khái niệm phát triển tài liệu số
Với sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và
nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong thực tiễn nói chung và trong lĩnh vực
TTTV nói riêng. Các thư viện không chỉ dừng lại ở việc phát triển và bảo quản các
tài liệu truyền thống nữa mà xu thế chung của các thư viện là tiến hành công tác số
hóa tài liệu và phát triển TLS nhằm chia sẻ và bảo quản tài liệu được tốt hơn.
Phát triển tài liệu/nguồn tin hay thu thập thông tin là một lĩnh vực chung


“Digital preservation”, tạm dịch là bảo quản TLS, là một thuật ngữ thư viện
khá mới trong kỷ nguyên thông tin. Bảo quản TLS không chỉ liên quan đến việc
quản lí TLS mà còn đảm bảo khả năng truy cập thông tin liên tục phù hợp với các
công nghệ tiên tiến. Bảo quản TLS là hình thức lưu trữ tài liệu số hay các tài liệu đã
được số hóa nhằm đảm bảo tuổi thọ của tài liệu và duy trì khả năng truy cập liên
tục của tài liệu số. Hay có thể hiểu theo cách khác: Bảo quản TLS là sự kết hợp
giữa chính sách, chiến lược và hành động nhằm đảm bảo nội dung TLS được bảo
quản dài lâu, bất kể những thay đổi về công nghệ và tuổi thọ của các phương tiện
lưu trữ.
Bảo quản TLS có thể áp dụng cho cả TLS (born digital) và tài liệu số hóa
(reformatted digital content) nhằm có thể duy trì khả năng truy cập vào nội dung số
trong tương lai.
Cùng với sự phát triển của Internet và công nghệ hiện đại, bảo quản TLS là
một nhiệm vụ của cán bộ TTTV mục đích đảm bảo sự truy cập liên tục tới đối
tượng số, giúp chống lại những lỗi xảy ra do việc sao lưu tài liệu gây nên. Hiệp hội
lưu trữ New Zealand tuyên bố: “Thông tin số cần được quản lí và quan tâm một
cách chủ động ngay từ đầu. Tuy nhiên, sự bàng quan của người ngoài thường
xuyên xuất hiện, điều này sẽ gây ra hậu quả khôn lường với thông tin số”. Hiệp hội
bảo quản số Anh Quốc cho rằng:“Bảo quản số là một loạt những hoạt động quản lí
cần thiết để đảm bảo việc truy cập liên tục tới TLS cho đến khi cần thiết”
1.2

Vai trò của tài liệu số với công tác phát triển và bảo quản tài liệu số
1.2.1 Vai trò của tài liệu số nói chung
Thư viện là nơi cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho người đọc phát triển

toàn diện, đặc biệt là tư duy sáng tạo. Để thư viện thật sự là nơi tiếp cận đầy đủ
nhất kho tàng tri thức của nhân loại, đòi hỏi phải tăng cường vốn tài liệu, đảm bảo
về nội dung, bao gồm đầy đủ các loại hình tài liệu, ngoài các loại tài liệu sách, báo,

của thư viện không bị bó hẹp trong khuôn viên của thư viện mà nó vươn tới các vị
trí địa lý khác nhau như tại nhà, tại trường, tại nơi làm việc… TLS tạo ra môi
trường và cơ hội bình đẳng rộng mở cho tất cả mọi người đều có cơ hội sử dụng tài
liệu học tập bởi nguồn TLS không bị giới hạn về không gian và thời gian.

Footer Page 20 of 126.


Header Page 21 of 126.

TLS giúp thư viện tăng khả năng đa truy cập cho phép người dùng có thể tra
tìm tài liệu đồng thời theo nhiều dấu hiệu khác nhau. Điều này cho phép NDT có
thể mở rộng hay thu hẹp phạm vi tìm kiếm, rút ngắn thời gian và giảm thiểu nhiễu
tin.
Tuyên truyển phổ biến tài liệu nước ta với thế giới. TLS được lưu giữ trên hệ
thống máy tính do đó bạn đọc dù ở bất cứ đâu, không gian và khoảng cách như thế
nào thì cũng có thể tiếp cận với nguồn tài liệu của thư viện thông qua máy tính kết
nối mạng internet hay intranet.
Xây dựng nguồn tài nguyên số chính là một xu thế tất yếu vì mục đích sao
lưu, bảo quản tài liệu, mở rộng đối tượng phục vụ và chia sẻ tài nguyên, tận dụng
tối đa và có hiệu quả hệ thống cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại.
1.2.2 Tầm quan trọng của phát triển tài liệu số
Phát triển tài liệu số là một trong những nhiệm vụ quan trọng của hoạt động
TTTV hiện đại, một trong những hoạt động phát triển tài liệu số là cần số hóa tài
liệu. Số hóa là quá trình chuyển đổi thông tin từ những đối tượng thực (văn bản,
hình ảnh, bản đồ, băng ghi âm, ghi hình…) sang dạng điện tử hay còn gọi là dạng
số để lưu giữ. Việc số hóa tài liệu mang lại rất nhiều lợi ích như cung cấp dịch vụ
thông tin không giới hạn về thời gian và không gian; cải thiện chất lượng dịch vụ
tin cho những người dùng tin; giảm việc tiếp xúc trực tiếp đến những nguồn tài
nguyên quý hiếm. Số hóa tài liệu thư viện không chỉ giúp cho việc tiếp cận thông

liệu, nhằm phục vụ tốt nhất cho việc sử dụng chúng trong hiện tại và tương lai.
Thực tế đã chứng minh rằng, tuổi thọ của tài liệu dài hay ngắn còn tùy thuộc
vào điều kiện bảo quản chúng. Để lưu giữ tài liệu tồn tại được bền lâu, không bị hư
hỏng hoặc mất mát bởi tác động của tự nhiên và con người thì phải áp dụng các
biện pháp kỹ thuật tiên tiến, phải có chế độ bảo quản chặt chẽ.
Đặc điểm của nước ta là nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, nên khí hậu
rất phức tạp. Điều kiện thiên nhiên mỗi vùng một khác, các loại vi sinh vật và vi
sinh vật phá hoại tài liệu phát triển nhanh, công nghệ, cộng thêm các điều kiện chủ
quan khác như việc phá hoại, đánh cắp tài liệu... Do vậy, công tác bảo quản TLS
càng thêm nặng nề, không những phải chống lại những tác hại do yếu tố tự nhiên
Footer Page 22 of 126.


Header Page 23 of 126.

gây ra, mà còn phải phòng chống cả sự phá hoại, đánh cắp tài liệu của kẻ địch. Do
đó, nhiệm vụ của công tác bảo quản trước hết là nghiên cứu các nguyên nhân dẫn
đến sự hư hỏng, mất mát tài liệu, để từ đó tìm ra các biện pháp nhằm bảo vệ có hiệu
quả TLS.
Tài liệu là sản phẩm phản ánh trực tiếp hoạt động của các cơ quan, chứa
đựng nhiều bí mật quốc gia; mặt khác vì chúng là những tài liệu gốc, nếu bị hư
hỏng, mất mát hoặc thất lạc thì không làm lại được và có thể gây nên những tổn
thất lớn. Bởi vậy, chúng cần được bảo quản tốt tại các phòng lưu trữ, việc nghiên
cứu sử dụng chúng phải tuân theo những quy định chặt chẽ, chứ không thể đem ra
trao đổi, mua bán hoặc sử dụng tùy tiện.
1.3 Các yếu tố tác động đến công tác phát triển và bảo quản nguồn tài liệu số
1.3.1 Chính sách phát triển
Chính sách là hệ thống các biện pháp cụ thể dựa trên cơ sở đường lối chính trị
chung và tình hình thực tế, tác động lên một lĩnh vực hoạt động nhất định và trong một
phạm vi nhất định nhằm đạt được mục đích nhất định. Chính sách có thể bao gồm cả kế

tập truyền thống, so sánh những điểm giống và khác nhau, từ đó có thể phác thảo
những bước đi của việc phát triển và bảo quản sưu tập số.
1.3.2 Kinh phí dành cho phát triển và bảo quản tài liệu số
Khi thành lập các cơ quan TTTV các Bộ, Ngành quan tâm đầu tư kinh phí phát
triển tài liệu- đó là cơ sở đầu vào của hoạt động thông tin trên cơ sở chức năng nhiệm
vụ, đối tượng của NDT. Nhà nước, các Bộ, ngành đã đầu tư một khoản kinh phí khá lớn
cho việc phát triển nguồn tin, đặc biệt công tác số hóa tài liệu rất tốn kém, đòi hỏi kinh
phí lớn.

Trong công tác số hóa tài liệu nếu thiếu kinh phí sẽ dẫn đến quy trình bị
ngắt quãng, ảnh hưởng đến tiến trình, chất lượng tài liệu được chọn để số hóa,
không có kinh phí thì việc phát triển TLS và công tác bảo quản tốt TLS cũng
khó mà thực hiện. Chính vì vậy mà nguồn kinh phí ngân sách cho phát triển và
bảo quản TLS là hết sức quan trọng.
1.3.3 Nguồn nhân lực

Footer Page 24 of 126.


Header Page 25 of 126.

Nếu như trong thư viện truyền thống người cán bộ thư viện chỉ được biết đến
như là người trông coi sách, có nhiệm vụ giữ sách và cho mượn sách thì trong thời
đại thư viện số vai trò của cán bộ thư viện thay đổi hoàn toàn. Các công việc chính
của cán bộ thư viện có thể vẫn là: Thu thập tài liệu, thông tin, xử lý kỹ thuật tài
liệu, làm phân loại, biên mục, tổ chức các hình thức phục vụ, nhưng tính chất của
công việc đã thay đổi cơ bản. Người cán bộ thư viện được xem như là người tổ
chức và chuyên gia thông tin, môi trường làm việc của họ là môi trường “số”.
Nhiệm vụ của một cán bộ thư viện số được xem xét với các góc độ sau:
- Thu thập tư liệu: Lựa chọn, bổ sung, xử lý, bảo quản, tổ chức phục vụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status