Trờng tiểu học Nam tiến Thiết kế bài giảng
Phòng giáo dục & đào tạo quan hoá t-hoá
Trờng Tiểu học nam tiến
Thiết kế bài giảng lớp 4
Giáo viên :
Trịnh Xuân Thiện
Khu cốc
Năm học: 2008 - 2009
Lịch báo giảng Tuần 4
GV: Trịnh Xuân Thiện Lớp 4 khu Cốc
1
Trờng tiểu học Nam tiến Thiết kế bài giảng
Thứ
Ngày
Thời khoá
Biểu
Tiết
(Buổi)
Tiết
(PPCT)
Tên bài dạy Ghi chú
Hai
22/9
Chào cờ 1
Đạo đức 2 Bài 2
Vợt khó trong học tập (T2)
Toán 3 16 So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
Tập đọc 4 Một ngời chính trực
Lịch sử 5 4 Nớc Âu Lạc
Khoa học 3 8
Tại sao cần ăn phối hợp đạm thực vật và đạm động
vật
Tập làm văn 4 Luyện tập xây dựng cốt chuyện
Tuần 4
GV: Trịnh Xuân Thiện Lớp 4 khu Cốc
2
Trêng tiĨu häc Nam tiÕn ThiÕt kÕ bµi gi¶ng
Thø t, ngµy 22 th¸ng 9 n¨m 2008
TiÕt 2: §¹o ®øc
Bài 2: VƯT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu:
Trong việc htập có rất nhiều khó khăn, ta
cần biết kh/phục khó khăn, cố gắng học tốt.
Khi gặp khó khăn & biết khác phục, việc htập
sẽ tốt hơn, mọi người sẽ yêu quý.Nếu chòu bó tay trước
khó khăn, việc htập sẽ bò ảnh hưởng.
Trước khó khăn phải biết sắp xếp công việc,
tìm cách g/quyết, khắc phục & cùng đoàn kết giúp đỡ nhau
vượt qua khó khăn.
2. Thái độ:
Luôn có ý thức khắc phục khó khăn trg việc htập của bản
thân mình & giúp đỡ người khác khắc phục khó khăn.
3. Hành vi:
Biết cách khắc phục một số khó khăn trg htập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giấy ghi BT cho mỗi nhóm (HĐ3 – tiết 1).
Bảng phụ ghi 5 tình huống (HĐ 2 - tiết 2).
Trêng tiĨu häc Nam tiÕn ThiÕt kÕ bµi gi¶ng
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- GV: Cho HS th/luận nhóm 15’ các
tình huống sau:
1) Bố hứa với em nếu em được điểm 10 em sẽ được đi chơi công viên. Nhưng trong bài
kiểm tra có bài 5 khó quá em không thể làm được. Em sẽ làm gì?
2) Chẳng may hôm nay em đánh mất sách vở và đồ dùng học tập, em sẽ làm gì?
3) Nhà em ở xa trường, hôm nay trời mưa rất to, đường trơn, em sẽ làm gì?
4) Sáng nay em bò sốt, đau bụng, lại có giờ kiểm tra môn Toán học kì, em sẽ làm gì?
5) Sắp đến giờ hẹn đi chơi mà em vẫn chưa là xong bài tập. Em sẽ làm gì?
- GV: Y/c các nhóm nxét, g/thích
cách xử lí.
- GV chốt lại: Với mỗi khó khăn,
các em có những cách khắc
phục khác nhau nhưng tcả đều cố
gắng để htập được duy trì & đạt
kquả tốt. Điều đó rất đáng hoan
nghênh.
Hoạt động 3: Trò chơi “Đúng – sai”
- GV: Cho HS chơi theo lớp (cách
chơi như bài trước)
- GV: Dán băng giấy có các tình
huống lên bảng:
- Đ/diện nhóm nêu cách xử lí:
T/h1: Chấp nhận khg được điểm10, khg nhìn
bài bạn.Về nhà sẽ đọc thêm sách vở.
T/h2: Báo vởi cô giáo, mượn bạn dùng
tạm, về nhà sẽ mua mới.
T/h3: Mặc áo mưa đến trường.
Hoạt động 4: Thực hành
- GV: Y/c HS (hoặc GV nêu) 1 bạn HS
trg lớp đang gặp nhiều khó khăn
trg htập, lên k/hoạch g/đỡ bạn.
- GV: Y/c HS đọc tình huống ở BT4-
SGK rồi th/luận cách g/quyết. Sau
đó gọi HS b/cáo kquả th/luận,
các HS khác nxét, bổ sung.
- GV kluận: Trước khó khăn của
bạn Nam có thể phải nghỉ học,
cta cần phải giúp đỡ bạn bằng
nhiều cách khác nhau. Như vậy,
mỗi bản thân cta cần phải cố
gắng khắc phục vượt qua khó
khăn trg htập, đồng thời g/đỡ
các bạn khác để cùng vượt qua
khó khăn.
1) Củng cố – dặn dò :
- GV: Gọi 1HS nêu ghi nhớ SGK.
- GV: + Dặn HS về nhà học bài,
th/h trung thực trg htập & CB bài
sau.
+ Nxét tiết học.
cùng bạn mua sách.
3) Phải đi học đều, đến lớp sẽ làm tiếp
4) Phải xin phép cô nghỉ học
6) Phải t/cực làm bài khó. Nếu khó quá
có thể nhờ người khác hdẫn cách làm.
- HS: TLCH.
- HS: Lên k/hoạch những việc có
1) KTBC :
- GV: Gọi 2HS lên sửa BT ltập thêm
ở tiết trc, đồng thời ktra VBT của
HS.
- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm HS.
2) Dạy-học bài mới :
*Gthiệu: Nêu mục tiêu bài học & ghi
đề bài.
*So sánh các STN:
a) Luôn th/h đc phép so sánh với 2 STN bkì:
- GV: Nêu các cặp STN như: 100 & 89,
456 & 231, 4578 & 6325… rồi y/c HS so
sánh.
- Nêu vđề: Hãy suy nghó & tìm 2 STN
mà em khg thể x/đ đc số nào bé
hơn, số nào lớn hơn.
- Như vậy, với 2 STN bkì cta luôn x/đ
đc điều gì?
- Vậy, bao giờ cũng so sánh đc 2 STN.
b) Cách so sánh 2 STN bkì:
- GV: + Hãy so sánh hai số 100 & 99 .
+ Số 99 có mấy chữ số? Số 100 có
mấy chữ số?
+ Số nào ít chữ số hơn, số nào
nhiều chữ số hơn?
- Vậy, khi so sánh 2 STN với nhau,
căn cứ vào số các chữ số của
chúng ta có thể rút ra kluận gì?
- Y/c HS: Nhắc lại kluận.
- Viết các cặp số: 123 & 456, 7891 &
của các cặp số trg mỗi cặp số
trên?
- Vậy em so sánh các số này với
nhau ntn?
- Hãy nêu cách so sánh 123 với 456.
- Nêu cách so sánh 7891 với 7578.
- Tr/h 2 số có cùng số các chữ số,
tcả các cặp chữ số ở từng hàng
đều bằng nhau thì ntn với nhau?
- Nêu lại kluận về cách so sánh 2
STN với nhau.
- Nêu như SGK.
b) So sánh 2 số trg cãy STN & trên tia số:
- GV: Hãy nêu dãy STN?
- Hãy so sánh 5 & 7.
- Trg dãy STN 5 đứng trc 7 hay 7 đứng
trc 5?
- Trg dãy STN, số đứng trc < hay >
số đứng sau?
- Trg dãy STN, số đứng sau < hay >
số đứng trc nó?
- GV: Y/c HS vẽ tia số b/diễn các STN.
- Y/c: So sánh 4 & 10.
- Trên tia số, 4 & 10 số nào gần /
xagốc 0 hơn?
- Số gần / xa gốc 0 là số > hay < ?
*Xếp thứ tự các STN:
- GV: Nêu các STN 7698, 7968, 7896, 7869
& y/c:
Xếp các số trên theo thứ tự từ bé
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT.
- Nêu cách so sánh.
- Nêu y/c.
- Phải so sánh các số với nhau
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT.
- Nêu cách so sánh & xếp thứ tự.
GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc
7
Trêng tiĨu häc Nam tiÕn ThiÕt kÕ bµi gi¶ng
- Y/c HS gthích cách sắp xếp.
- GV: Sửa bài & cho điểm HS.
Bài 3: Th/h tg tự BT 2
3) Củng cố-dặn do ø:
- GV: T/kết giờ học, dặn : Làm BT
& CBB sau.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------
TiÕt 4: TẬP ĐỌC
Một người chính trực
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Đọc lưu loát toàn bài.
- Đọc đúng các từ và câu.
- Giọng đọc phù hợp với diễn biến của truyện.Đọc phân biệt lời các
nhân vật trong đoạn đối thoại.
2- Hiểu được nội dung ý nghóa của truyện: ca ngợi sự chính trực.thanh
lão tình thương,sự thông
cảm.
-Cậu bé nhận được
lòng biết ơn và sự
đồng cảm.
GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc
8
Trêng tiĨu häc Nam tiÕn ThiÕt kÕ bµi gi¶ng
HĐ 2
Giới
thiệu
bài
(1’)
Tô Hiến Thành là một tấm gương sáng
ngời về tính chính trực,ngay thẳng.Muốn
biết sự ngay thẳng,chính trực ấy ở ông
thể hiện như thế nào,cô cùng các em
đọc – hiểu bài TĐ Một người chính trực.
HĐ 3
Luyện
đọc
Khoản
g
8’-9’
a/Cho HS đọc.
- Cho HS đọc bài văn.
- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai:
di chiếu,Tham tri chính sự,Gián nghò đại phu…
b/Cho HS đọc chú giải.
-HS đọc thành tiếng.
-Tô Hiến Thành không
nhận vàng bạc đút lót
để làm sai di chiếu
của vua Lí Anh
Tông.Ông cứ theo di
chiếu mà lập Thái tử
Long Cán lên làm vua.
-HS đọc thành tiếng.
-Quan Vũ Tán Đường
ngày đêm hầu hạ bên
giường bệnh ông.
- Tô Hiến Thành tiến
cử quan Trần Trung Tá
thay mình.
-Thể hiện qua việc tiến
cử quan Trần Trung
Tá,cụ thể qua câu nói:
“Nếu Thái hậu hỏi…
Trần Trung Tá”.
-Vì những người chính
trực rất ngay thẳng,
dám nói sự
thật,không vì lợi ích
riêng,bao giờ cũng đặt
lợi ích của đất nước
lên trên hết.Họ làm
được nhiều điều tốt cho
dân,cho nước.
HĐ 5
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, hs nêu được:
• Nước Âu Lạc ra đời là sự tiếp nối của nước Văn Lang; thời gian tồn
tại, tên vua, nơi đóng đô của nước Âu Lạc.
• Những thành tựu của người Âu Lạc (chủ yếu là về mặt quân sự).
• Người Âu Lạc đã đoàn kết chống quân xâm lược Triệu Đà nhưng do
mất cảnh giác nên bò thất bại.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
• Các hình minh họa trong SGK, phóng to nếu có điều kiện.
• Phiếu thảo luận nhóm, viết vào giấy khổ A3 hoặc A2, số lượng tùy
theo số nhóm.
• Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay, phóng to.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI
- Gv gọi 3 Hs lên bảng, yêu cầu Hs
trả lời các câu hỏi 1,2,3 trang 14
SGK.
- Gv nhận xét việc học bài ở
nhà của Hs.
- Gv hỏi: các em biết gì về thành
Cổ Loa, thành này ở đâu, do ai
xây dựng ?
- Gv giới thiệu bài mới: bài học
trước đã cho các em biết nhà
nước Văn Lang, vậy tiếp sau nhà
- 3 Hs lên bảng thực hiện yêu cầu,
Hs cả lớp theo dõi và nhận xét.
- Hs nêu theo hiểu biết của từng
em.
người Lạc Việt. Bên cạnh đó phong
tục của người Âu Việt cũng giống
người Lạc Việt.
+ Họ sống hòa hợp với nhau.
Hoạt động 2:
SỰ RA ĐỜI NƯỚC ÂU LẠC
- Gv yêu cầu Hs thảo luận nhóm
theo đònh hướng như sau: (Viết sẵn
nội dung đònh hướng trên bảng
phụ, hoặc viết vào phiếu thảo
luận cho các nhóm):
1/ Vì sao người Lạc Việt và người
Âu Việt lại hợp nhất với nhau
thành một đất nước? (đánh dấu
× vào ô trống trước ý trả lời
đúng nhất).
Vì cuộc sống của họ có những
nét tương đồng.
Vì họ có chung một kẻ thù
ngoại xâm.
Vì họ sống gần nhau.
2/ Ai là người có công hợp nhất
đất nước của người Lạc Việt và
người Âu Việt?
…………………………………………
3/ Nhà nước của người Lạc Việt
và người Âu Việt có tên là gì,
đóng đô ở đâu?
- 3 đến 4 Hs thành 1 nhóm, thảo
luận vơí nhau theo nội dung đònh
gian nào?
- Gv kết luận nội dung hoạt động
2.
huyện Đông Anh, Hà Nội ngày nay.
- 3 Hs đại diện trình bày trước lớp,
Hs còn lại theo dõi và bổ sung ý
kiến.
- Hs: Nhà nước tiếp sau nhà nước
Văn Lang là nhà nước Âu Lạc, ra
đời vào cuối thế kỉ thứ III TCN.
Họat động 3:
NHỮNG THÀNH TỰU CỦA NGƯỜI DÂN ÂU LẠC
- Gv yêu cầu Hs làm việc theo
cặp với đònh hướng: hãy đọc SGK,
quan sát hành minh họa và cho
biết người Âu Lạc đã đạt được
những thành tựu gì trong cuộc
sống:
+ Về xây dựng?
+ Về sản xuất?
+ Về làm vũ khí?
- Gv yêu cầu Hs nêu kết quả
thảo luận .
- Gv hỏi: so sánh sự khác nhau về
nơi đóng đô của nước Văn Lang
và nước Âu Lạc?
- 2 hs ngồi cạnh nhau trao đổi với
nhau theo yêu cầu.
Kết quả hoạt động tốt:
thủy binh. Thành lại phù hợp với
việc sử dụng cung nỏ, nhất là loại
nỏ bắn được nhiều mũi tên một
lần mà người Âu Lạc chế tạo
GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc
12
Trêng tiĨu häc Nam tiÕn ThiÕt kÕ bµi gi¶ng
nhiều thành tựu trong cuộc sống, trong đó
thành tựu rực rỡ nhất là về sự phát
triển quân sự thể hiện ở việc bố trí
thành Cổ Loa và chế tạo nỏ bắn được
nhiều mũi tên một lần.
được.
Họat động 4:
NƯỚC ÂU LẠC VÀ CUỘC XÂM LƯC CỦA TRIỆU ĐÀ
- Gv yêu cầu Hs đọc SGK đoạn từ
“Từ năm 207 TCN … phong kiến phương
Bắc”.
- Gv nêu yêu cầu: dựa vào SGK,
bạn nào có thể kể lại cuộc
kháng chiến chống quân xâm
lược Triệu Đà của nhân dân Âu
Lạc?
- Gv hỏi: Vì sao cuộc xâm lược của
quân Triệu Đà lại thất bại?
- Vì sao năm 179 TCN, nước Âu Lạc
lại rơi vào ách đô hộ của phong
kiến phương Bắc?
- 1 Hs đọc trước lớp, Hs cả lớp theo
To¸n
Tên bài dạy : LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU : Giúp HS:
- Củng cố kó năng viết sốá, so sánh cá STN.
- Luyện vẽ hình vuông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC : - Hình vẽ BT 4 trên Bp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU :
GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc
13
Trêng tiĨu häc Nam tiÕn ThiÕt kÕ bµi gi¶ng
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) KTBC:
- GV: Gọi 3HS lên sửa BT ltập thêm
ở tiết trc, đồng thời ktra VBT của
HS.
- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm HS.
2) Dạy-học bài mới :
*Gthiệu: Nêu mục tiêu bài học & ghi
đề bài.
*Hdẫn luyện tập:
Bài 1: - GV: cho HS đọc đề bài, sau đó
tự làm bài.
- GV: Nxét & cho điểm HS.
- Hỏi thêm về tr/h các số có 4, 5,
6, 7 chữ số.
- Y/c HS đọc các số vừa tìm đc.
Bài 2: - Y/c HS đọc đề bài.
- Hỏi: Có bn số có 1 chữ số?
+ Số nhỏ / lớn nhất có hai chữ số
lớp theo dõi, nxét bài làm của
bạn.
- HS: Nhắc lại đề bài.
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm
VBT.
- HS: Nxét.
- HS: Trả lời theo câu hỏi.
- HS: Đọc lại các số.
- HS: Đọc đề bài.
- Có 10 số.
- Là số 10 / Là số 99.
- Có 10 số là: …
- Có 10 đoạn
- Mỗi đoạn có 10 số.
- Có: 10 x 9 = 90 số.
- Có 90 số có 2 chữ số.
- Điền số 0.
-Th/h so sánh các hàng & nêu
kluận.
- HS: Làm bài & gthích tg tự.
- HS: Làm bài sau đó đổi chéo
vở ktra.
- Các STN >2 & <5 là 3. 4. Vậy x
là 3, 4.
- 1HS đọc trc lớp, cả lớp theo dõi
SGK.
- Là Số tròn chục > 68 & < 92.I
- HS: 60, 70, 80, 90.
- Là 70, 80, 90.
- x có thể là 70, 80, 90.