VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRƢƠNG VĂN HÕA
QUYỀN CON NGƢỜI VÀ THỰC THI QUYỀN CON
NGƢỜI CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC MÔNG TẠI CÁC
TỈNH TÂY BẮC VIỆT NAM HIỆN NAY
Chuyên ngành: CNDVBC & CNDVLS
Mã số
: 62 22 03 02
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC
HÀ NỘI - 2017
Công trình đƣợc hoàn thành tại: Học viện Khoa học xã hội Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Phạm Văn Đức
Phản biện 1: GS.TS. HỒ SĨ QUÝ
Phản biện 2: PGS.TS. BÙI QUẢNG BẠ
Phản biện 3: PGS.TS. NGUYỄN MINH PHƢƠNG
Luận án sẽ đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm luận án cấp
Học viện tại: Học viện Khoa học xã hội
vào hồi….giờ……phút, ngày………tháng … năm 2017
pháp và pháp luật.
Đồng bào ngƣời Mông sinh sống ở Tây Bắc Việt Nam, một
địa bàn có vị trí chiến lƣợc về an ninh quốc phòng; là tộc ngƣời có
lịch sử truyền thống văn hóa nhiều biến động, dễ bị tác động từ bên
ngoài, nguy cơ bị tổ thƣơng về quyền con ngƣời cao; điều kiện mọi
mặt về đời sống còn nhiều khó khăn.
Với những lý do đó, tôi chọn đề tài: “Quyền con người và
việc thực thi quyền con người ở đồng bào dân tộc Mông tại các tỉnh
Tây Bắc Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” để nghiên cứu.
2. Mục đích và nhiệm vụ cửa luận án
2.1. Mục tiêu của luận án
Nghiên cứu, làm rõ lý luận về quyền con ngƣời, lý luận
thực thi quyền con ngƣời; trên cơ sở đó, đánh giá thực trạng thực thi
quyền con ngƣời của đồng bào Mông ở các tỉnh Tây Bắc Việt Nam.
Đồng thời, đề ra phƣơng hƣớng, giải pháp chủ yếu, nhằm thực thi tốt
hơn quyền con ngƣời của họ trong giai đoạn hiện nay.
2.2. Nhiệm vụ của luận án
Để thực hiện mục tiêu đã đề ra, luận án phải giải quyết ba
nhiệm vụ cơ bản sau đây:
+ Một là, làm rõ một số vấn đề lý luận chung về quyền con
ngƣời và thực thi quyền con ngƣời.
+ Hai là, trình bày thực trạng thực thi quyền con ngƣời của
đồng bào dân tộc Mông ở các tỉnh Tây Bắc từ khi Đổi mới (1986) đến
nay; làm rõ những vấn đề đặt ra trong quá trình thực thi quyền con
ngƣời của đồng bào dân tộc Mông.
1
+ Ba là, đề xuất một số phƣơng hƣớng, giải pháp chủ yếu
nhằm thực thi tốt hơn quyền con ngƣời của đồng bào dân tộc Mông ở
2
5. Đóng góp mới của luận án
- Về mặt lý luận, luận án đã hệ thống hóa những tƣ tƣởng
cơ bản nhất, đang đƣợc thừa nhận phổ biến hiện nay về quyền con
ngƣời và thực thi quyền con ngƣời.
- Đã nghiên cứu những quan điểm, chính sách của Đảng và
Nhà nƣớc ta về vấn đề quyền con ngƣời, quyền của dân tộc thiểu số
và dân tộc Mông tại các tỉnh Tây Bắc trong thực tiễn hiện nay.
- Về mặt phƣơng pháp nghiên cứu, luận án đã đƣợc thực
hiện dựa trên cơ sở các phƣơng pháp khác nhau. Tuy nhiên, phƣơng
pháp nghiên cứu liên ngành khoa học xã hội nhƣ, triết học, luật học,
chính trị, lịch sử và xã hội học… đƣợc đặc biệt quan tâm.
- Luận án đã chỉ ra thực trạng, xác định đƣợc nguyên nhân
của những hạn chế trong thực thi quyền con ngƣời của đồng bào dân
tộc Mông ở các tỉnh Tây Bắc.
- Luận án có những đóng góp nhất định, khi đề ra đƣợc một
số giải pháp có tính khả thi, nhằm thúc đẩy thực thi tốt hơn quyền
con ngƣời của đồng bào dân tộc Mông tại Tây Bắc hiện nay.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
- Về mặt lý luận, luận án trƣớc hết là tài liệu phục vụ
nghiên cứu, giảng dạy và học tập, phổ biến thực thi quyền con ngƣời.
- Về thực tiễn, luận án là tài liệu tham khảo, trang bị, nâng
cao nhận thức quyền con ngƣời trong việc hoạch định các chính sách
phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, mục lục tài liệu tham khảo,
phụ lục và danh mục các công trình nghiên cứu khoa học của tác giả đã
- Tình hình nghiên cứu các quyền cơ bản của con người:
Thông qua tiếp cận những nghiên cứu các quyền cơ bản giúp tác giả
hiểu sâu hơn về cách phân chia, lịch sử phát triển của các thế hệ
quyền; thấy đƣợc mối liên hệ giữa các nhóm quyền. Đặc biệt qua các
công trình nghiên cứu, tác giả củng cố thêm tri thức về một số quyền
mới đƣợc nảy sinh, đang đƣợc đề cập trong thực tiễn hiện nay.
- Tình hình nghiên cứu thực thi quyền con người: Thực thi
quyền con ngƣời đang là lĩnh vực rất đƣợc quan tâm. Điều này, một
mặt xuất phát từ nhu cầu đòi hỏi sự thống nhất giữa những thể chế
4
đƣợc ban hành, cam kết, ghi nhận và thực tiễn bảo đảm, bảo vệ
quyền con ngƣời.
Qua nghiên cứu các công trình luận giải về vấn đề thực thi
quyền con ngƣời, tác giả của luận án đã xác định: Để thực thi quyền
con ngƣời cần có những cơ chế bảo đảm và bảo vệ nhất định. Đây là
cơ sở để tác giả luận giải vào trong quá trình giải quyết vấn đề thực
thi quyền con ngƣời ở đồng bào dân tộc Mông tại các tỉnh Tây Bắc
trong giai đoạn hiện nay.
1.2. Tình hình nghiên cứu về dân tộc thiểu số và dân tộc
Mông
Cách tiếp cận này giúp tác giả hệ thống lại các chủ trƣơng
chính sách của Đảng và Nhà nƣớc ta trong vấn đề dân tộc và phát
triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số, xây dựng đƣợc cái nhìn toàn
cảnh về chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế, xã hội, thực hiện xóa đói
giảm nghèo, tạo nền tảng quan trọng để thực hiện các quyền con
ngƣời trên các lĩnh vực.
Tổng quan tình hình nghiên cứu về dân tộc Mông là cơ sở
quan trọng để tác giả có cái nhìn toàn diện và đạt đƣợc sự hiểu biết
CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ
2.1. Một số vấn đề lý luận về quyền con ngƣời
2.1.1. Khái niệm quyền con người
Khái niện quyền con ngƣời là vấn đề mang tính lịch sử xã
hội, đồng thời là một phạm trù tổng hợp, vừa có tính chất phổ biến,
vừa mang tính đặc thù trong tổng thể các quan hệ giữa cá nhân với xã
hội, giữa chính trị với kinh tế, văn hoá, giữa tự do dân chủ với chủ
quyền quốc gia. Dù có những luận giải khác nhau, nhƣng thuộc tính
cơ bản của quyền con ngƣời có thể đƣợc nhận định nhƣ sau:
Quyền con người là khả năng tư nhiên và khách quan của
con người, về các nhu cầu vật chất, văn hoá và tinh thần, các nhu
cầu về tự do và phát triển trong quan hệ với tư cách là thành viên xã
hội, được bảo đảm bằng pháp luật quốc gia và các thoả thuận pháp
lý quốc tế.
2.1.2. Khái quát một số nhóm quyền cơ bản của con
người
Một là, nhóm quyền dân sự, chính trị: Là những nhu cầu,
lợi ích chính trị tự nhiên, vốn có và khách quan của con ngƣời đƣợc
ghi nhận, bảo đảm và bảo vệ trong luật pháp quốc tế và pháp luật
quốc gia.
6
Hai là, nhóm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa: Là quyền
đƣợc làm việc, các quyền liên quan đến nơi làm việc, an sinh xã hội,
cuộc sống gia đình, tham gia vào đời sống văn hóa và đƣợc tiếp cận
nhà ở, thực phẩm nƣớc uống, y tế và giáo dục.
Ba là, quyền phát triển: “…mọi ngƣời và mọi dân tộc đều
có quyền đƣợc tham gia vào, đóng góp và hƣởng thụ thành quả từ sự
2.2.1. Thực thi và các điều kiện đảm bảo thực thi quyền
con người
- Khái niệm thực thi: Thực thi là thực hiện những điều đƣợc
giao, đƣợc chính thức quyết định. Thực thi ở đây có nghĩa là sự tuân
thủ, thi hành một cách bắt buộc những cái đã đƣợc quyết định. Do đó,
khái niệm thực thi quyền con ngƣời phải đƣợc hiểu là những giá trị
vốn có của con ngƣời bắt buộc phải thực hiện.
- Các điều kiện đảm bảo thực thi quyền con người:
Một là, đảm bảo chính trị trong bảo vệ quyền con ngƣời:
Là kết quả bao hàm nhiều yếu tố, chứa đựng những vấn đề liên quan
đến quan hệ quốc gia, quốc tế, đến mục tiêu của chế độ chính trị….,
đó là các cam kết chính trị của chính quyền nhà nƣớc trong bảo vệ
quyền con ngƣời.
Hai là, đảm bảo kinh tế trong thực thi quyền con ngƣời: Đó
là việc tạo ra tiền đề vật chất để quyền đƣợc thực hiện.
Ba là, đảm bảo về mặt xã hội và văn hóa trong thực thi
quyền con ngƣời: Điều kiện bảo đảm quyền con ngƣời đòi hỏi một
chuẩn mực nhất định của văn hóa nhân quyền.
2.2.2. Cơ chế bảo vệ quyền con người
Khái niệm cơ chế bảo vệ quyền con người: Nói đến cơ chế
bảo vệ quyền con ngƣời, ta hiểu có hai nội dung đó là: cái để đảm
bảo quyền con ngƣời đƣợc thực hiện đó là những quy định nằm trong
Hiến pháp và pháp luật quy định về quyền của con ngƣời - chính là
thể chế. Còn công cụ để bảo vệ, giám sát, cƣỡng chế thực hiện các
quyền đó – chính là thiết chế. Đồng thời đó là cách thức gắn kết, phối
hợp giữa các bộ phận đó để nó có thể vận hành nhịp nhàng, đó chính
là cơ chế bảo vệ quyền con ngƣời.
Cơ chế bảo vệ quyền con người của Liên Hợp Quốc
- Thể chế bảo vệ quyền con người dựa trên Hiến chương:
Sáu là, Cao ủy Liên Hợp Quốc về quyền con ngƣời;
Bảy là, Tòa án Công lý quốc tế: Là cơ quan xét xử chính
của Liên Hợp Quốc;
Tám là, Hội đồng quyền con ngƣời;
Cơ chế bảo vệ quyền con người ở Việt Nam
- Thể chế bảo vệ quyền con người ở Việt Nam:
Một là, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về quyền
con ngƣời;
Hai là, quyền con ngƣời đƣợc ghi nhận trong Hiến pháp
Việt Nam;
Ba là, quyền con ngƣời trong pháp luật Việt Nam.
- Thiết chế bảo vệ quyền con người ở Việt Nam:
9
Một là, vai trò của Quốc hội trong bảo vệ quyền con ngƣời;
Hai là, vai trò của Chính phủ trong bảo vệ quyền con
ngƣời;
Ba là, cơ quan tƣ pháp trong bảo vệ quyền con ngƣời;
Bốn là, các tổ chức chính trị - xã hội trong bảo vệ quyền
con ngƣời.
2.3. Thực thi quyền con ngƣời của các dân tộc thiểu số
và dân tộc Mông ở các tỉnh Tây Bắc
2.3.1. Khái niệm dân tộc thiểu số: Cộng đồng thiểu số là
một nhóm ngƣời sống trên một quốc gia hoặc một địa phƣơng nhất
định, có những đặc điểm đồng nhất về chủng tộc, tín ngƣỡng, ngôn
ngữ, và truyền thống có sự giúp đỡ nhau và có quan điểm thống nhất
trong việc bảo lƣu những yếu tố truyền thống, duy trì tôn giáo, tín
ngƣỡng và hƣớng dẫn giáo dục trẻ em theo tinh thần và truyền thống
của dân tộc họ.
ngƣời dân.
Bốn là, ngƣời Mông có tính cố kết cộng đồng, dòng họ cao,
ý thức tộc ngƣời cao hơn ý thức quốc gia dân tộc.
- Vấn đề quyền con người của đồng bào dân tộc Mông ở
các tỉnh Tây Bắc trong chính sách chung của Đảng và Nhà nước ta
Một là, đồng bào dân tộc Mông có vai trò đặc biệt trong giữ
gìn biên cƣơng, vùng có vị trí chiến lƣợc của Tổ quốc.
Hai là, hiện nay vấn đề quyền con ngƣời của đồng bào dân
tộc Mông ở các tỉnh Tây Bắc đang đƣợc các thế lực thù địch lợi
dụng, xuyên tạc, chống phá cách mạng nƣớc ta.
Ba là, thực thi quyền con ngƣời của đồng bào dân tộc Mông
trong thực tiễn là đảm bảo thực thi chính sách đoàn kết dân tộc, bình
đẳng dân tộc của Đảng và Nhà nƣớc ta.
- Một số yêu cầu đặt ra trong quá trình đảm bảo thực thi
quyền con người của đồng bào dân tộc Mông ở các tỉnh Tây Bắc
Một là, hoàn thiện thể chế, xây dựng thiết chế hoạt động
hiệu quả và cơ chế giám sát phù hợp, đáp ứng yêu cầu thực tế.
Hai là, trƣớc mắt cần tạo điều kiện để cải thiện ngay các
quyền kinh tế, xã hội, là yêu cầu bức thiết nhằm nâng cao điều
kiện sống, trên cơ sở đó nâng cao các quyền dân sự, chính trị
trong thực tiễn.
Ba là, đảm bảo quyền con ngƣời của dân tộc Mông gắn với
ổn định chính trị, xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng.
11
CHƢƠNG 3
THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẦN ĐỀ ĐẶT RA TRONG
THỰC THI QUYỀN CON NGƢỜI CỦA ĐỒNG BÀO
12
3.2.1. Thực trạng đảm bảo điều kiện thực thi quyền con
người của đồng bào dân tộc Mông tại các tỉnh Tây Bắc
Một là, thực trạng đảm bảo điều kiện chính trị: Nhận thức
đƣợc vai trò quan trọng của các dân tộc thiểu số, ngay từ ngày thành
lập, Đảng đã luôn coi trọng công tác dân tộc, coi đó là nhiệm vụ
trọng tâm. Đến nay, chính sách dân tộc vẫn luôn là bộ phận hết sức
quan trọng và không thể thiếu trong hệ thống chính sách của Đảng và
Nhà nƣớc, nhân tố quyết định cho sự phát triển bền vững của đất
nƣớc.
Hai là, thực trạng đảm bảo điều kiện về kinh tế: Do là vùng
có điều kiện phát triển kinh tế khó khăn nhất trong cả nƣớc, đa phần
lao động là trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, chiếm 80%. Là vùng
chiếm tới 16/62 huyện nghèo nhất cả nƣớc, thuộc diện hỗ trợ giảm
nghèo theo Chƣơng trình 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ.
Ba là, thực trạng đảm bảo điều kiện văn hóa, xã hội: Do
định cƣ chủ yếu ở khu vực núi cao, vùng sâu, vùng xa, ngƣời Mông
thƣờng tạo ra môi trƣờng biệt lập, ít có sự giao lƣu, giao tiếp với bên
ngoài. Khả năng du nhập các kiến thức khoa học kỹ thuật bị hạn chế.
Hơn nữa, điều kiện kinh tế kém phát triển đã kìm hãm sự tiến bộ xã
hội, các hủ tục lạc hậu vẫn tồn tại khá phổ.
Ngoài đời sống vật chất, đời sống tinh thần của ngƣời
Mông cũng có nhiều vấn đề cần quan tâm giải quyết. Vấn đề tôn
giáo, tín ngƣỡng là một trong những yếu tố nội tại của vùng dân tộc
Mông, có thể ảnh hƣởng xấu tới vấn đề quyền con ngƣời, nếu không
giải quyết kịp thời, hiệu quả.
3.2.2. Thực trạng cơ chế bảo vệ quyền con người của đồng
bào dân tộc Mông tại các tỉnh Tây Bắc
quyền sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ của mình trong mọi sinh hoạt đời sống.
Sáu là, ngƣời phụ nữ dân tộc Mông có quyền bình đẳng
nhƣ nam giới.
Thực trạng thiết chế bảo vệ quyền con người của đồng bào
dân tộc Mông
3.3. Một số thành tựu về quyền con ngƣời của đồng bào
dân tộc Mông ở các tỉnh Tây Bắc
3.3.1. Thành tựu trên lĩnh vực thực thi quyền dân sự,
chính trị
Một là, quyền bình đẳng dân tộc của dân tộc Mông đã đƣợc
thực thi trong thực tiễn và ngày càng đƣợc củng cố.
Hai là,quyền đƣợc sống và bảo đảm tự do cá nhân của dân
tộc Mông đã đƣợc khẳng định. Đây là quyền cơ bản nhất khi nói đến
quyền con ngƣời.
14
Ba là, ngƣời dân tộc Mông đã thực sự tham gia vào đời
sống chính trị của đất nƣớc, làm chủ cuộc sống của mình.
3.3.2. Thành tựu trên lĩnh vực quyền kinh tế, xã hội và
văn hóa
Một là, quyền sở hữu tƣ liệu sản xuất và phát triển kinh tế
của dân tộc Mông đƣợc đảm bảo.
Hai là, đồng bào dân tộc Mông đã và đang thực hiện quyền
đƣợc đảm bảo y tế, giáo dục.
Ba là,đời sống văn hóa tinh thần của đồng bào Mông đƣợc
quan tâm, cải thiện.
3.4. Một số hạn chế trong quá trình thực thi quyền con
ngƣời của đồng bào dân tộc Mông tại các tỉnh Tây Bắc
3.4.1. Hạn chế trên lĩnh vực thực thi quyền dân sự, chính trị
khổ.Quyền có việc làm, quyền đƣợc đảm bảo duy trì đời sống thích
đáng cho bản thân và gia đình cần đƣợc đẩy mạnh.
Bốn là, tình trạng dƣ canh du cƣ, di dân vẫn đang diễn ra
chƣa có giải pháp khắc phục.
Năm là, các chính sách đảm bảo an sinh xã hội chƣa bao
phủ rộng khắp, chƣa phát huy đƣợc vai trò của mình, còn nhiều lĩnh
vực chƣa đƣợc quan tâm đầu tƣ xây dựng.
Sáu là, việc đầu tƣ cho các công trình điện đƣờng, trƣờng
trạm đã đƣợc quan tâm, nhƣng vẫn còn nhiều yếu kém, chất lƣợng
các công trình này không đƣợc đảm bảo, xuống cấp nhanh, không có
tính bền vững. Chất lƣợng giáo dục chƣa cao, cơ sở vật chất đầu tƣ
cho giáo dục còn thiếu thốn.
Bảy là, đời sống văn hóa tinh thần của ngƣời dân đƣợc cải
thiện nhƣng chƣa nhiều.
Tám là, quyền của phụ nữ, trẻ em, quyền hỗ trợ tƣ pháp vẫn
còn hạn chế. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật chƣa bổ
sung vấn đề thực hiện lồng ghép bình đẳng giới trong quy trình xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật.
3.5. Những vấn đề đặt ra trong quá trình thực thi quyền
con ngƣời của đồng bào dân tộc Mông ở các tỉnh Tây Bắc
3.5.1. Nhận thức và văn hóa quyền con người còn nhiều
hạn chế
Để bảo đảm thực thi quyền con ngƣời, vấn đề nhận thức và
văn hóa nhân quyền đóng vai trò quan trọng. Tuy nhiên, tại vùng dân
tộc Mông hiện nay ngƣời dân chƣa nhận thức rõ, chƣa có khả năng
sử dụng các quyền dân sự, chính trị của mình trong đời sống. Quyền
dân sự, chính trị hiện đang bị các điều kiện kinh tế kìm hãm, chi
phối, làm giảm vai trò và ý nghĩa tích cực của nó.
16
quả các mục tiêu phát triển con ngƣời và đảm bảo quyền con ngƣời
của dân tộc Mông.
17
4.1.2. Lấy động lực từ phát triển kinh tế, đồng thời quan
tâm thích đáng những vấn đề xã hội trong giải quyết vấn đề quyền
con người
Từ nhận thức về ảnh hƣởng của điều kiện kinh tế đối với
vấn đề quyền con ngƣời, cần tập trung cụ thể hóa chủ trƣơng, quan
điểm của Đảng, chính sách kinh tế của Nhà nƣớc thành chƣơng trình,
dự án hỗ trợ đầu tƣ phát triển vùng đồng bào dân tộc Mông ở các tỉnh
Tây Bắc, sớm đem lại hiệu quả thiết thực. Lấy chuyển biến có tính
đột phá về kinh tế là động lực thúc đẩy tiến bộ xã hội, tạo khả năng
thực tiễn thực thi quyền con ngƣời. Có chính sách đãi ngộ, đầu tƣ đặc
biệt đối với vùng đồng bào dân tộc Mông để từng bƣớc giúp đồng
bào thoát khỏi cảnh đói nghèo, lạc hậu; đẩy mạnh đầu tƣ phát triển
kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, trình độ mọi
mặt cho đồng bào dân tộc Mông.
4.1.3. Xem xét, giải quyết vấn đề quyền con người của
dân tộc Mông trong mối quan hệ khu vực và quốc tế với đảm bảo
quốc phòng, an ninh
Nghiên cứu đặc trƣng văn hóa dân tộc Mông chúng ta nhận
thấy, ngƣời Mông có các quan hệ xuyên quốc gia. Nếu muốn giải
quyết tốt vấn đề quyền con ngƣời của dân tộc Mông, cần nhận thức
sâu sắc và đầy đủ trong mối quan hệ dân tộc, quan hệ dòng tộc và
quan hệ tín ngƣỡng tôn giáo.
Đối với vấn đề bảo đảm an ninh, quốc phòng và quyền con
ngƣời trong vùng dân tộc Mông ở các tỉnh Tây Bắc, cần có sự nhận
- Đảm bảo tốt các điều kiện xã hội tại vùng dân tộc Mông ở
các tỉnh Tây Bắc, làm cơ sở thúc đẩy thực thi quyền con người trong
Một là, nâng cao nhận thức về quyền con ngƣời - yếu tố
quan trọng ảnh hƣởng đến thực thi quyền con ngƣời của dân tộc
Mông tại Tây Bắc.
Hai là, phát triển giáo dục, y tế tại vùng đồng bào dân tộc
Mông ở Tây Bắc là điều kiện quan trọng đảm bảo thực thi quyền con
ngƣời.
Ba là, xây dựng và phát triển văn hóa vùng đồng bào dân
tộc Mông, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời
sống văn hóa, tinh thần của đồng bào.
Bốn là, thực hiện chính sách dân tộc bình đẳng, đoàn kết,
tƣơng trợ giúp đỡ nhau cùng phát triển toàn diện, bền vững.
Năm là, Thực hiện tốt công tác dân tộc, tôn giáo ở vùng dân
tộc Mông đảm bảo quyền con ngƣời trên lĩnh vực tự do tôn giáo, dân
tộc.
19
4.2.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế bảo vệ quyền
con người của các dân tộc thiểu số trong đó có đồng bào dân tộc
Mông
- Rà soát, bổ sung các chính sách liên quan đến dân tộc
Mông trong quan hệ với thực thi quyền con người.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật.
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, tăng cường công tác quản lý
Nhà nước trên lĩnh vực quyền con người ở vùng đồng bào dân tộc
Mông.
- Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, củng cố tổ chức cơ sở
thừa nhận rộng rãi.
Thực thi quyền con ngƣời trong một khuôn khổ nhất định
luôn ẩn chứa những hạn chế do tính đang dạng của các nhóm quyền,
tính không đồng nhất của đối tƣợng thụ hƣởng quyền, tính biến đổi
phát sinh, phát triển của thực tiễn mà không phải lúc nào sự phát triển
của lý luận nhân quyền có thể bao quát hết.
Ở nƣớc ta, từ khi giành đƣợc độc lập, dƣới sự lãnh đạo của
Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh, luôn khẳng định và không ngừng
hoàn thiện các quyền cơ bản của con ngƣời cho mọi ngƣời dân Việt
Nam, không phân biệt thành phần, dân tộc, tín ngƣỡng….Thành tựu
nhân quyền đó đã đƣợc cả cộng đồng thế giới ghi nhận và đánh giá
cao.
Là một quốc gia đa tộc ngƣời, trình độ phát triển giữa các
vùng miền, giữa các tộc ngƣời cũng còn nhiều khác biệt. Do đó, khi
nói đến quyền con ngƣời và thực thi quyền con ngƣời ở Việt Nam
cần nhìn nhận, xem xét trên cơ sở tính đa dạng đó. Thực tế hiện nay,
mặt bằng chung về quyền cong ngƣời đã có nhiều tiến bộ, phát triển.
Nhƣng nếu xem xét trong phạm vi nhỏ, những nhóm đối tƣợng cụ thể
thì có sự khác biệt và vẫn còn hạn chế cần phải nghiên cứu giải
quyết.
Ngƣời Mông ở Việt Nam là một tộc ngƣời có lịch sử phát
triển có nhiều đặc thù. Do ảnh hƣởng của yếu tố địa lý, tự nhiên, lịch
21
sử, điều kiện sống của đồng bào còn nhiều khó khăn, thiếu thốn. Điều
đó tạo ra những áp lực nhất định cả trong quá trình bảo đảm và bảo
vệ các quyền con ngƣời. Có thể nói, sau rất nhiều thập kỷ, khi cách
mạng đã thành công, cả nƣớc bƣớc vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, đại đa số đồng bào dân tộc Mông vẫn đang sống trong điều