Quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Bộ Thông tin và Truyền thông Luận văn ThS. Quản trị - Quản lý - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------

LÊ ANH TUẤN

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2017

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o-------LÊ ANH TUẤN

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

Lê Anh Tuấn

Footer Page 3 of 126.


Header Page 4 of 126.

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận văn Thạc sĩ này,
tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ, tạo điều kiện nhiệt tình và quý báu của nhiều cá
nhân và tập thể.
Trƣớc tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Trƣờng Đại học Kinh tếĐại học Quốc gia Hà Nội cùng các thầy, cô giáo ở Khoa Kinh tế chính trị,
Phòng Đào tạo, Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trƣờng và nghiên
cứu, thực hiện luận văn.
Đặc biệt , tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới

Cô giáo PGS.TS.

Nguyễn Thị Kim Anh, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ tận tình tôi
trong suốt thời gian nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Mặc dù, bản thân đã cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt
tình và năng lực của mình, tuy nhiên, không thể tránh khỏi những thiếu sót
hoặc có phần nghiên cứu chƣa sâu. Rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, thông
cảm của các thầy (cô).
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả ngƣời thân, bạn bè đã nhiệt
tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng


CNTT cho Bộ Thông tin và Truyền thông ................................................ 31
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN ...................... 32
2.1. Cách tiếp cận nghiên cứu ...................................................................... 32
2.2. Nguồn tƣ liệu và số liệu ........................................................................ 32
2.3. Các phƣơng pháp đƣợc sử dụng ........................................................... 32
2.3.1. Phương pháp bàn giấy ................................................................... 32
2.3.2. Phương pháp phân tích số liệu ...................................................... 32

Footer Page 5 of 126.


Header Page 6 of 126.

2.3.3. Phương pháp Thống kê - So sánh .................................................. 32
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
ỨNG DỤNG CNTT SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NSNN TẠI BỘ THÔNG
TIN VÀ TRUYỀN THÔNG, GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2012 ĐẾN 2016........ 32
3.1. Giới thiệu chung về Bộ Thông tin và Truyền thông ............................ 32
3.1.1. Lịch sử phát triển ........................................................................... 32
3.1.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Thông tin và
Truyền thông............................................................................................. 32
3.2. Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT sử dụng nguồn
vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông giai đoạn 2012 - 2016.............. 32
3.2.1. Tổng hợp các dự án triển khai trong giai đoạn 2012-2016 ........... 32
3.2.2. Các nhân tố tác động đến công tác quản lý dự án đầu tư ứng dụng
CNTT sử dụng nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông giai
đoạn 2012 – 2016 ..................................................................................... 32
3.2.2. Về bộ máy tổ chức quản lý ............................................................. 32
3.2.3. Quy trình quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn
NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông ................................................. 32


Header Page 8 of 126.

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

CNTT

Công nghệ thông tin

2

CNTT & TT

Công nghệ thông tin và truyền thông

3

HTTT

Hệ thống thông tin

4


ƢDCNTT

Ứng dụng công nghệ thông tin

i
Footer Page 8 of 126.


Header Page 9 of 126.

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

STT

Biểu đồ

Nội dung

Trang

1

Biểu đồ 3.1 Số lƣợng dự án thực hiện qua các năm

40

2

Biểu đồ 3.2 Tổng mức đầu tƣ thực hiện qua các năm


13

3

Hình 1.3

4

Hình 1.4

Chu trình quản lý dự án

16

5

Hình 1.5

Quá trình quản lý thông tin

23

6

Hình 1.6

Tổ chức bộ máy quản lý

30


Trang

14


Header Page 11 of 126.

LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Một trong những vấn đề quan trọng đƣợc lƣu ý khi tiến hành thực hiện một
dự án đầu tƣ đó là công tác quản lý dự án. Công tác quản lý giữ một vai trò thiết
yếu trong toàn bộ quá trình hình thành và thực hiện dự án đầu tƣ, xuyên suốt các
giai đoạn kể từ khi xuất hiện các cơ hội đầu tƣ, lập báo cáo nghiên cứu khả thi,
thẩm định, đàm phán ký kết các hợp đồng… cho đến khi dự án đi vào thi công và
chính thức đƣợc đƣa vào hoạt động. Hiệu quả của một dự án đầu tƣ sẽ đƣợc đảm
bảo nếu nhƣ khâu quản lý dự án đƣợc thực hiện tốt. Ngƣợc lại, việc quản lý thiếu
chặt chẽ sẽ là nhân tố gây ảnh hƣởng nhiều tới tiến độ, chất lƣợng, là một trong
những nguyên nhân gây lãng phí về thời gian, chi phí và ảnh hƣởng tới hiệu quả
đầu tƣ chung. Công tác quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT hiện nay còn nhiều
điều bất cập do tính chất các dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT có nhiều điểm đặc thù
nhƣ: công nghệ thay đổi nhanh chóng; việc định giá, đánh giá chất lƣợng sản
phẩm khó khăn; sự thành công của dự án phụ thuộc nhiều vào đào tạo, chuyển
giao công nghệ cũng nhƣ sự quan tâm của cán bộ sử dụng,... Điều này dẫn đến
tiến độ kế hoạch về thời gian, chi phí và chất lƣợng bị ảnh hƣởng. Do vậy việc
nghiên cứu, tìm hiểu về công tác quản lý dự án trên phƣơng diện khoa học và thực
tiễn là rất cần thiết. Bên cạnh đó, mấy năm trở lại đây, ngày càng nhiều các vụ
tham ô, tham nhũng của một bộ phận lãnh đạo các chủ đầu tƣ đƣợc phát hiện, kèm
theo đó là hàng loạt các dự án không đảm bảo chất lƣợng gây thất thoát lãng phí
nghiêm trọng các nguồn lực của đất nƣớc. Thực trạng trên đã khiến không ít

nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông trong giai đoạn 2012 - 2016;
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng
CNTT sử dụng nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông trong
thời gian tới.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng
CNTT sử dụng nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông.

2
Footer Page 12 of 126.


Header Page 13 of 126.

3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: 2012 – 2016;
- Nội dung: các nội dung cần quan tâm đến quá trình quản lý là dự án
hoàn thành đúng tiến độ không, chất lƣợng có đảm bảo thiết kế không, giá
thành của dự án có vƣợt tổng mức đầu tƣ, tổng dự toán, không làm thất thoát
lãng phí, chính vì vậy phạm vi đề tài tập trung vào các nội dung sau:
+ Quy trình tổ chức, thực hiện;
+ Quản lý tiến độ;
+ Quản lý chất lƣợng;
+ Quản lý chi phí.
4. Đóng góp mới của luận văn
- Tìm ra các giải pháp khoa học để nâng cao, hoàn thiện công tác quản
lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin
và Truyền thông.
- Dùng làm cơ sở để đề xuất với Chính phủ điều chỉnh cơ chế, chính

sách và cơ sở hạ tầng thông tin đảm bảo cho dự án tại một đơn vị cụ thể. Tuy
nhiên, tác giả chƣa đƣa ra đƣợc những đặc thù của dự án ứng dụng CNTT nên
giải pháp đề xuất chƣa hoàn toàn phù hợp với các đặc thù này. Do đó, vấn đề
vẫn chƣa đƣợc giải quyết triệt để.
Nguyễn Thị Lan Anh (2013), Nghiên cứu xây dựng quy trình quản lý
đầu tƣ ứng dụng công nghệ thông tin tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam –
Luận văn thạc sĩ – Viện Công nghệ thông tin – Đại học Quốc gia Hà Nội.
Luận văn đã tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu các văn bản quy định của Nhà
nƣớc, của Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Phân tích, đánh giá hiện trạng
trong việc đầu tƣ ứng dụng CNTT hiện tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam
đang vƣớng mắc từ đó vận dụng linh hoạt xây dựng một quy trình đầu tƣ cụ
thể sao cho vừa tuân thủ đúng các quy định của nhà nƣớc, vừa giảm tải các
thủ tục hành chính không cần thiết trong nội bộ Ngân hàng Phát triển Việt
Nam.
4
Footer Page 14 of 126.


Header Page 15 of 126.

Vũ Thị Kim Minh Huệ (2012), Nghiên cứu giải pháp quản lý các dự án
đầu tƣ ứng dụng công nghệ thông tin tại tỉnh Quảng Ninh – Luận văn thạc sĩ –
Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên. Trong luận
văn, tác giả đã hệ thống hoá lý luận cơ bản về quản lý dự án ứng dụng CNTT;
thông qua nghiên cứu thực trạng về công tác quản lý dự án ứng dụng CNTT
tại tỉnh Quảng Ninh, tác giả đã chỉ ra những mặt hạn chế cần khắc phục nhƣ
cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực; công tác quản lý chung đối với dự án đầu tƣ
ứng dụng CNTT; công tác xây dựng kế hoạch, phân bổ vốn đầu tƣ; tổ chức,
điều hành, giám sát, đánh giá; môi trƣờng pháp lý.
Nhìn chung các luận văn nêu trên đã đề cập đến thực trạng tình hình

CNTT, các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tƣ ứng
dụng CNTT đƣợc đề cập cả vĩ mô và vi mô. Nhƣng, do phạm vi lịch sử và
biến đổi nhanh của thực tiễn cũng nhƣ bối cảnh mới trong quá trình phát triển
kinh tế - xã hội các chính sách, biện pháp, giải pháp không còn phù hợp với
thực tiễn sinh động đang diễn ra.
- Các luận văn nghiên cứu chủ yếu phân tích, đánh giá thực trạng công
tác quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT tại đơn vị nghiên cứu thuộc, trực
thuộc Bộ, ngành, địa phƣơng.
Đến nay, ở Bộ Thông tin và Truyền thông, qua tìm hiểu thì chƣa có
một đề tài nào nghiên cứu cụ thể về quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT tại
Bộ Thông tin và Truyền thông. Do vậy, luận văn: Quản lý dự án đầu tƣ ứng
dụng CNTT sử dụng nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông
trong bối cảnh hiện nay đảm bảo không trùng lặp.
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT
1.2.1. Tổng quan về ứng dụng CNTT
1.2.1.1. Khái niệm về ứng dụng CNTT
Theo Luật Công nghệ thông tin:
- “Công nghệ thông tin” là tập hợp các phƣơng pháp khoa học, công
nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đƣa, thu thập, xử lý, lƣu
trữ và trao đổi thông tin số”
6
Footer Page 16 of 126.


Header Page 17 of 126.

- “Ứng dụng công nghệ thông tin” là việc sử dụng công nghệ thông tin
vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an
ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lƣợng, hiệu quả
của các hoạt động này.

có đóng góp quan trọng để nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh
của các doanh nghiệp, các ngành kinh tế và của cả nƣớc.
Từ rất sớm, Đảng và Nhà nƣớc luôn coi trọng vai trò của CNTT trong
quá trình xây dựng và phát triển đất nƣớc, đã ban hành nhiều văn bản quan
trọng nhằm đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT Việt Nam. Gần đây, ngày
01/7/2014, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 36-NQ/TW về đẩy mạng
ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển phát triển bên vững và
hội nhập quốc tế. Nghị quyết 36 đã chỉ rõ: “CNTT là một công cụ hữu hiệu
tạo lập phƣơng thức phát triển mới và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; là
một trong những động lực quan trọng phát triển kinh tế tri thức, xã hội thông
tin, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong quá trình hội nhập quốc tế;
góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bảo đảm phát triển nhanh,
bên vững đất nƣớc”.
1.2.2. Tổng quan về dự án đầu tư ứng dụng CNTT
1.2.2.1. Khái niệm
Từ “ Project – Dự án” đƣợc hiểu là “ Điều có ý định làm” hay “ Đặt kế
hoạch cho một ý đồ, quá trình hành động”. Nhƣ vậy, dự án có khái niệm vừa
là ý tƣởng, ý đồ, nhu cầu vùa có ý năng động, chuyển động hành động. Chính
vì lẽ đó mà có khá nhiều khái niệm về thuật ngữ này, cụ thể nhƣ :
- Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó
dƣới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn lực đã định. Thông qua việc thực hiện
dự án để cuối cùng đạt đƣợc mục tiêu nhất định đã dề ra và kết quả của nó có
thể là một sản phẩm hay một dịch vụ mà bạn mong muốn.
- Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công
việc nhằm đạt đƣợc mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất
định dựa trên nguồn vốn xác định.

8
Footer Page 18 of 126.


Q/Đ

HOẠT ĐỘNG D/A

Q/Đ

ĐẤU THẦU

THIẾT KẾ

HÀNG HÓA

XÂY LẮP

(E)

(P)

(C)

Hình 1.1. Chu kỳ hoạt động của dự án
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

1.2.2.3. Quy trình thực hiện dự án đầu tư ứng dụng CNTT
Nhƣ đã trình bày ở trên, đặc điểm quan trọng của dự án đầu tƣ ứng
dụng CNTT là nó có thời điểm bắt đầu và kết thúc rõ ràng tạo thành vòng đời
của dự án. Vòng đời của dự án bao gồm nhiều giai đoạn phát triển từ ý tƣởng
đến việc triển khai nhằm đạt đƣợc kết quả của dự án;

10

đầu tƣ

ứng
dụng
CNTT

Kết thúc
đầu tƣ,
đƣa vào
khai thác,
sử dụng

1. Quyết định chủ trƣơng
2. Chọn đơn vị tƣ vấn khảo sát, lập dự án
3. Lập dự án
4. Thẩm định, phê duyệt dự án

1. Chuẩn bị trƣớc khi thi công
- Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu
thầu gói thầu tƣ vấn TKTC-TDT hoặc gói
thầu xây lắp, thiết bị
- Lựa chọn đơn vị khảo sát bổ sung (nếu
có), TKTC-TDT
- Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự
toán
- Lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp, cung
cấp thiết bị, …
2. Tiến hành thi công
- Kiểm tra các điều kiện khởi công
- Tiến hành thi công

Giai đoạn I

Giai đoạn II

Chuẩn bị
đầu tƣ

Thực hiện
đầu tƣ

Giai đoạn III

Kết thúc
đầu tƣ

Hình 1.3: Quan hệ chi phí trong các giai đoạn quản lý dự án đầu tƣ
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

- Xét về thời gian thực hiện:
Thời gian thực hiện của giai đoạn I thƣờng khó xác định đƣợc chính
xác và hay bị kéo dài ngoài dự kiến do một số nguyên nhân sau:
+ Do trong giai đoạn này các công việc thƣờng phải làm tuần tự từng
bƣớc một nên khi bị chậm tiến độ ở một công đoạn nào đó sẽ kéo theo sự trì
hoãn của các công việc tiếp theo;
+ Do tinh thần trách nhiệm của một số cán bộ lập dự án chƣa cao, chất
lƣợng hồ sơ dự án còn thấp, thiếu tính chính xác dẫn đến phải sửa đi sửa lại
nhiều lần;
Thời gian thực hiện giai đoạn II và III thƣờng đƣợc xác định tƣơng đối
chính xác dựa vào:
+ Khối lƣợng công việc;

môi trƣờng biến động.
Một cách cụ thể hơn, quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối
thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo
cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách đƣợc duyệt và
14
Footer Page 24 of 126.


Header Page 25 of 126.

đạt đƣợc các yêu cầu về kỹ thuật và chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ, bằng
những phƣơng pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
Theo định nghĩa này, quản lý dự án bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu là:
- Lập kế hoạch,
- Phối hợp thực hiện: Nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí,
- Giám sát các công việc dự án nhằm đạt đƣợc những mục tiêu xác định.
LẬP KẾ HOẠCH
Thiết lập mục tiêu
Dự tính nguồn lực
Xây dựng kế hoạch
GIÁM SÁT

PHỐI HỢP THỰC HIỆN

Đo lƣờng kết quả

Bố trí tiến độ, thời gian

So sánh với báo cáo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status