SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH
BÁO CÁO SÁNG KIẾN
HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP VÀ GIẢI NHANH BÀI
TẬP PHẦN HỢP CHẤT HỮU CƠ CÓ CHỨA NITO
TRONG KÌ THI THPT QUỐC GIA
Tác giả: Khương Thị Tám
Trình độ chuyên môn: Cử nhân khoa học
Chức vụ: Tổ trưởng tổ chuyên môn
Nơi công tác: Trường THPT Lương Thế Vinh
Nam Định, ngày 28 tháng 5 năm 2016
1
1. Tên sáng kiến:
HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP VÀ GIẢI NHANH BÀI TẬP PHẦN HỢP CHẤT HỮU
CƠ CÓ CHỨA NITO TRONG KÌ THI THPT QUỐC GIA
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
Học sinh THPT ôn luyện thi THPT Quốc gia và thi chọn Học sinh giỏi.
3. Thời gian áp dụng sáng kiến: Năm học 2014- 2015 và 2015-2016
4. Tác giả:
Họ và tên: Khương Thị Tám
Năm sinh: 09/12/1974
Nơi thường trú: Thị trấn Gôi, huyện Vụ Bản, Tỉnh Nam Định
Trình độ chuyên môn: Cử nhân khoa học
Chức vụ công tác: Tổ trưởng tổ chuyên môn
Nơi làm việc: Trường Trung học phổ thông Lương Thế Vinh, Vụ Bản , Nam Định.
Điện thoại: 0904689291
3
PHẦN II: MÔ TẢ GIẢI PHÁP
A. Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến:
Khi dạy học nội dung chương: Amin, Amino axit và Protein, giáo viên thường tổ
chức các hoạt động dạy và học sau:
I. Amin:
I.1. Khái niệm và phân loại amin:
+ Khái niệm về amin: học sinh nêu được khái niệm về amin dựa trên thành phần
của phân tử amin (so sánh với phân tử NH3).
+ Đồng phân của amin: yêu cầu học sinh viết công thức cấu tạo.
+ Phân loại amin: dựa vào bản chất của gốc hidrocacbon, và bậc của amin.
I.2. Tính chất vật lí của amin:
Học sinh nêu được tính chất vật lí của amin dựa vào SGK.
I.3. Cấu tạo và tính chất hóa học của amin:
I.3.1. Cấu tạo amin: GV giải thích cấu tạo phân tử amin tương tự amoniac.
I.3.2. Tính chất hóa học: GV: từ cấu tạo phân tử amin amin có tính chất hóa học
tương tự NH3
+ Tính bazo của amin: với quì tím; tác dụng với dd axit (học sinh viết phương
trình phản ứng).
+ Phản ứng thế vào vòng benzen của anilin (học sinh viết phương trình phản ứng
như phenol).
II. Amino axit:
II.1. Khái niệm:
- GV lấy ví dụ một số amino axit
- Học sinh dựa trên CTT của amino axit nêu khái niệm về amino axit.
- GV giới thiệu cách gọi tên, yêu cầu học sinh ghi nhớ CTCT và tên gọi của một
số amino axit thường gặp (theo 3 cách)
- GV đưa ra công thức tổng quát của amino axit.
đơn giản nhưng trình bày mất rất dài dòng mất rất nhiều thời gian, thậm trí có những bài
học sinh làm không ra kết quả, có những bài học sinh phải bỏ qua. Ví dụ như:
1. Xác định số CTCT và phân loại đồng phân amin:
Bài 1: : Hãy cho biết số đồng phân amin của hợp chất có CTPT C4H11N.
A. 7.
B. 8.
C. 4.
D. 5.
Học sinh sẽ viết CTCT
CH3CH2-CH2-CH2-NH2;
CH3-CH(NH2)-CH2-CH3
CH3-CH(CH3)-CH2-NH2;
CH3-C(CH3)(NH2)-CH3;
5
CH3-CH2CH2-NH-CH3;
CH3CH2-NH-CH2-CH3.
CH3CH(CH3)-NH-CH3;
CH3-N(CH3)-CH2CH3.
NH2
- NH-CH3
NH2
NH2
Đáp án:C. (Thời gian khoảng 2 phút).
2. Bài toán về amin tác dụng với dd axit.
Bài 1: Cho 10 gam một amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với dd HCl dư thu được
15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là:
A. 4.
B. 5.
C. 7.
D. 8.
(Đề thi Đại học khối A- 2009).
Phương trình phản ứng: (giả sử đó là amin bậc I)
RNH2 + HCl RNH3Cl
Mol
Khối lượng (g)
x
10
x
x
3. Bài tập về amino axit tác dụng với dd axit và dd kiềm.
3. 1. Một amino axit tác dụng với dd chứa 1 axit hoặc dd chứa 1 bazo:
Bài 1: Amino axit X trong phân tử có chứa 1 nhóm –NH 2 và 1 nhóm –COOH. Cho 26,7
gam X phản ứng với lượng dư dd HCl thu được dd có chứa 37,65 gam muối. CT của X
là
A. NH2-CH2-COOH.
B. NH2[CH2]4COOH.
C. NH2-[CH2]2-COOH.
D. NH2-[CH2]3COOH.
(Đề thi THPTQG năm 2015)
Phương trình phản ứng:
R(COOH)(NH2) + HCl
R(COOH)(NH3Cl)
x
x
x
26,7
0,04
Khối lượng (g) : mX
0,04
0,04
0,04. 40
5
0,04. 18
mX + 0,04. 40 = 5 +0,04. 18
7
mX = 4,12 (gam).
MX =
4,12
= 103 = MR + 45a + 16b
0, 04
và nNaOH = 0,04.a = 0,04 a = 1 MR + 16b = 58
0,02b
0,02
R(COOH)2(NH3Cl)b
0,02
0,02b= 0,02 b= 1.
mX = mmuối - mHCl = 3,67 – 0,02. 36,5= 2,94.
MX = 2,94 : 0,02 = 147 = MR + 45 . 2 + 16 MR = 41 R là: C3H5.
Đáp án : C. (Thời gian khoảng 4 phút).
Bài 4: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng hoàn
toàn với dd NaOH lấy dư thu được dd Y có chứa (m+ 30,8) gam muối. Mặt khác cho m
gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với dd HCl dư thu được dd Z có chứa (m +36,5)
gam muối. Giá trị của m là
A. 112,2.
B. 165,6.
C. 123,8.
D. 171.
(Đề Đại học khối B năm 2013):
Lập hệ theo số mol của mỗi chất dựa vào phương trình phản ứng:
111x + 191 y = m + 30,8
(II)
Khi phản ứng với dd HCl có phản ứng:
CH3 CH(NH2)COOH + HCl CH3 CH(NH3Cl)COOH
Mol
x
x
C3H5(NH2)(COOH)2+ HCl C3H5(NH3Cl)(COOH)2
Mol
y
y
125,5 x + 183,5 y = m + 36,5.
(III).
Giải hệ : (I,II,III) tìm m = 112,2
Đáp án: A. (Thời gian khoảng 6 phút).
0,2 mol
C3H5(COOH)2(NH3Cl) : 0,15 mol
Cho dd X tác dụng với dd NaOH có phương trình phản ứng:
C3H5 (COOH)2(NH3Cl) + 3 NaOH C3H5 (COONa)2(NH2) + NaCl + H2O
Mol:
0,45
0,15
+ NaOH NaCl + H2O
HCl
Mol:
0,2
0,2.
nNaOH = 0,65.
Đáp án: C. ( Thời gian khoảng 4 phút).
Bài 2: Cho 0,15 mol NH2C3H5 (COOH)2 vào 400 ml dd NaOH 2M thu được dd Y. Cho
dd HCl dư vào Y sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì số mol HCl tham gia phản ứng
là
A. 0,7.
0,15
NaOH
Mol:
C3H5 (COOH)2(NH3Cl) + 2NaCl
0,5
+ HCl
NaCl + H2O
0,5.
nHCl = 0,95.
Đáp án: B. ( Thời gian khoảng 4 phút).
Bài 3: Amino axit X có công thức NH 2 CxHy(COOH)2. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dd
H2SO4 0,5M thu được dd Y. Cho Y pu vừa đủ với dd gồm NaOH 1M và KOH 3M thu
được dd chứa 36,7 gam muối. % về khối lượng của N trong X là
A. 11,966%.
B. 10,526%.
C. 9,524%.
D. 10,687%.
(Đề Đại học khối B năm 2013)
Phương trình phản ứng:
0,3
0,05
0,3
H2SO4 + 2 MOH M2SO4 + 2H2O
Mol:
0,05
0,1
0,1
nMOH = 0,4 = 4a a = 0,1.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mA + mH2SO4 dư + mNaOH + mKOH = mhh muối thu được + mH2O sinh ra
Hay mX + mH2SO4 + mNaOH + mKOH = mhh muối thu được + mH2O sinh ra
mX = 36,7 + 0,4 . 18 – 0,1.40 – 3.0,1.56- 0,1.98= 13,3.
nN (trong X) = 0,1 mol % N (trong X)=
0,1.14
= 10,526%
13,3
Đáp án: B. ( Thời gian khoảng 7 phút).
a
3a
(83 + MC x H y ). 3a = 6,38 (II).
Từ (I) và (II): tìm được: a = 0,02; MC x H y =
70
3
Khi tác dụng với dd HCl có:
+ HCl
NH2C x H y CO- NHC x H y CO- NHC x H y COOH → 3 C x H y (COOH)(NH3Cl)
Mol
a
Khối lượng muối thu được m = 3. 0,02 .(
3a
70
+ 97,5) = 7,25
3
Mol: 2a
6a
nNa+ = 10a = 0,6 a = 0,06.
m muối = (83 + MC x H y ). 10a = 72,48.
12
MC x H y ) = 37,8.
m = (190 + 4 MC x H y ). a + ( 147 + 3 MC x H y ) .2a = 51,72.
Đáp án: C. ( Mất khoảng 6 phút).
Còn lại hầu hết các bài tập dạng: đốt cháy peptit, đốt cháy amino axit, xác
định số liên kết peptit trong phân tử, hợp chất hữu cơ có chứa N tác dụng với dd
NaOH thu được khí làm xanh quì tím ẩm, … (đây là dạng câu hỏi vận dụng cấp độ
cao giúp các em đạt từ điểm 8,0 trở lên trong các đề thi đại học trước đây và đề thi
THPT Quốc gia năm 2015) là học sinh không làm được.
Trước thực tế đó, tôi mạnh dạn đưa ra một số giải pháp giúp học sinh học
ôn tập lí thuyết về phần hợp chất hữu cơ có chứa Nito một cách hiệu quả hơn, làm
bài tập nhanh hơn, chính xác hơn phù hợp với thời gian, kiến thức trong cấu trúc
đề thi THPT Quốc gia và đề thi chọn Học sinh giỏi.
B. MÔ TẢ GIẢI PHÁP SAU KHI CÓ SÁNG KIẾN
Khi dạy học sinh chương này tôi thường hướng dẫn học sinh cách nghiên
cứu bài học như sau:
I. Amin:
I.1. Khái niệm, phân loại và danh pháp:
I.1.1. Khái niệm và phân loại:
- GV: Lấy ví dụ 1 amin, phân tích, học sinh tự rút ra cách gọi tên.
- Học sinh nhớ phân tử khối của 1 số amin đơn giản.
I.2. Tính chất vật lí:
- Cho học sinh nghiên cứu SGK, và các chất có trong thực tế ( trong cây thuốc lá, cây
cacao, …) rút ra tính chất vật lí và tác hại của một số amin đối với sức khỏe con người.
- GV: Yêu cầu học sinh rút ra kết luận:
- Có 4 amin là chất khí điều kiện thường, độc, có mùi khai, tan nhiều trong
nước (giống NH3).
- Tính chất vật lí riêng của anilin.
I.3. Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học:
I.3.1. Cấu tạo phân tử:
- Học sinh so sánh điểm giống nhau về CT electron của NH 3 và các amin tính chất
hóa học giống nhau: có tính chất của bazo yếu.
- GV: Tính chất của amin là tính bazo và tính chất của gốc hidrocacbon.
I.3.2. Tính chất hóa học:
I.3.2.1. Tính bazo:
* Với chất chỉ thị màu:
14
+ GV: thông báo tính bazo của các amin, so với cả dd kiềm.
- Tính bazo tăng dần: Amin thơm bậc III < Amin thơm bậc II< Amin thơm bậc I< NH 3
II. Amino axit:
II.1. Khái niệm:
15
- GV: Lấy VD về amino axit.
- Học sinh rút ra khái niệm.
CT chung: R (COOH)a(NH2)b.
CT amino axit no, hở, 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2: CnH2n(COOH)(NH2)
- Phân loại amino axit theo vị trí của nhóm NH2 so với nhóm –COOH ( α , β , δ , ε , ω ,…
GV: Yêu cầu học sinh nhớ: CTCT, M và tên gọi của một số amino axit thường gặp
theo 3 cách.
II.2. Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học:
II.2.1. Cấu tạo phân tử:
GV: hướng dẫn học sinh nhận biết được: trong phân tử có nhóm –NH 2 có tính chất của
1 bazo, và có nhóm –COOH nên có tính chất của 1 axit. Hoặc có thể giải thích cho học
sinh dựa vào công thức muối: có tính bazo do có nhóm -COO- và có tính axit do nhóm
-NH3+.
GV: Vậy amino axit vừa có tính chất của một axit, vừa có tính chất của 1 bazo, nên
có phản ứng ngay trong phân tử muối. Vì thế amino axit là muối nội phân tử,
hay ion lưỡng cực là chất rắn kết tinh, tan tốt trong nước, nhiệt độ nóng chảy
cao, phân hủy khi đun nóng.
II.2.2. Tính chất hóa học:
II.2.2.1. Là hợp chất lưỡng tính:
* Với quì tím: Một số dd amino axit có khả năng làm quì tím đổi màu:
- VD: axit glutamic: dd có môi trường axit, làm quì tím chuyển sang màu đỏ.
- VD: Lysin: dd có môi trường bazo, làm quì tím chuyển sang màu xanh.
- VD: Glyxin, Alanin, Valin, Phenylalalanin: dd không làm quì tím đổi màu
* Tính bazo (xảy ra ở nhóm –NH2): Tác dụng với dd axit (không có tính oxi hóa
R(COOH)a(NH3Cl)b + (a+b)NaOH R(COONa)a(NH2)b + bNaCl + (a+b)H2O
+ Muối caboxylat cảu amino axit tác dụng với dd axit có 2 trung tâm
phản ứng:
R(COONa)a(NH2)b + (a+b) HCl R(COOH)a(NH3Cl)b + a NaCl
+ Khi làm bài tập về amino axit tác dụng với dd axit, dd thu được tác dụng với
dd kiềm, ta coi hỗn hợp gồm amino axit và axit tác dụng với dd kiềm, và ngược
lại: hỗn hợp gồm amino axit tác dụng với dd kiềm, dd thu được tác dụng với dd
axit, ta coi hỗn hợp gồm amin axit và kiềm tác dụng với dd axit.
+ Hợp chất hữu cơ có C, H, N và O:
- Tác dụng với dd axit và dd bazo có thể là
amino axit.
muối amoni của axit hữu cơ ( muối của NH 3 với aaxit hữu cơ hoặc
của các amin với ax hữu cơ hoặc axit vô cơ (ax H2CO3)).
este của amino axit.
- Là hợp chất lưỡng tính:
amino axit.
muối amoni của axit hữu cơ ( muối của NH 3 với aaxit hữu cơ hoặc
của các amin với ax hữu cơ hoặc axit vô cơ (ax H2CO3)).
II.2.2.2. Phản ứng trùng ngưng:
17
GV: Thông báo: Khi đun nóng các amino axit tách ra phân tử H 2O và tạo ra hợp chất
peptit ( từ các α - amino axit) hoặc amit (từ các amino axit có ít nhất 1 chất không phải
là α - amino axit).
Học sinh : Viết phương trình phản ứng trùng ngưng một số chất có nhiều ứng dụng
trong thực tế ( tạo tơ poliamit).
II.2.2.3. Phản ứng cháy Sản phẩm gồm CO2 + H2O + N2 (hoặc NO, NO2 tùy
thuộc vào điều kiện phản ứng)
- Khi đun hỗn hợp gồm n phân tử α - amino axit, số đồng phân là hợp chất peptit có chứa
n gốc α - amino axit trong đó có i cặp gốc α - amino axit giống nhau là : (n! : 2i ) .
18
* Danh pháp: Thường gọi: tên viết tắt của các gốc α - amino axit theo trật từ từ đầu petit
đến cuối peptit.
III.1.2. Tính chất hóa học:
III.1.2. 1. Phản ứng thủy phân:
* Trong môi trường axit (axit mạnh, không có tính oxi hóa mạnh: HCl, H 2SO4
loãng) hỗn hợp muối amoni của các
α
- amino axit.
GV: Giải thích tại sao hợp chất peptit có phản ứng thủy phân, khi thủy phân trong môi
trường axit thu được sản phẩm là chất nào?
NH2- CH(R)- CO-NH- CH(R’)-CO-NH- CH(R’’)-CO…-NH CH(R’’’)COOH
to
+ n H2O + (n+1) HCl
→ NH3Cl- CH(R)- COOH + NH3Cl- CH(R’)- COOH +…
NH3Cl CH(R’’’)COOH.
(Trong đó n là số liên kết peptit trong phân tử)
GV: lưu ý cho học sinh:
+ Khi thủy phân peptit được ta từ các α - amino axit (có 1 nhóm –NH2)
- nH+ phản ứng = ngốc am ax phản ứng .
- nH2O phản ứng = npeptit phản ứng .. số liên kết peptit
+ Tính khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng thủy phân
- nMOH phản ứng = ngốc am ax.
- nH2O sinh ra = npeptit.
+ Tính khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng thủy phân
- mChất rắn thu được= m peptit + mMOH đã lấy – mH2O sinh ra.
- mMuối thu được= m peptit phản ứng + mMOH phản ứng – mH2O sinh ra.
+ Khi thủy phân peptit được ta từ các α - amino axit (không biết số nhóm
-COOH trong phân tử amino axit).
- nH2O tạo ra trong phản ứng thủy phân = nOH_ phản ứng.
- nH2O tham gia phản ứng thủy phân= số liên kết peptit . npeptit phản ứng .
nH2O tạo thành sau phản ứng = nH2O tạo ra trong phản ứng thủy phân - nH2O tham gia phản ứng thủy phân
- mChất rắn thu được= m peptit + mMOH đã lấy – mH2O tạo thành sau pu.
- mMuối thu được= m peptit phản ứng + mMOH phản ứng – mH2O tạo thành sau phản ứng
* Các peptit có thể bị thủy phân không hoàn toàn thu được hỗn hợp các peptit ngắn
hơn nhờ xúc tác axit hoặc bazo hoặc các enzim.
III. 1.2. 2. Phản ứng màu Biu-re:
GV: thông báo:Những peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên (hay có 3 gốc α - amino axit
trở lên) có phản ứng với Cu(OH) 2/OH- tạo thành dd có màu tím (dùng để phân biệt các
peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên với các hợp chất khác).
III.1.2. 3. Phản ứng cháy: sản phẩm thu được gồm CO2 + H2O + N2
* Qui về đốt cháy α - amino axit tương ứng trong đó:
- số mol amino axit = số gốc . số mol peptit.
- Khối lượng sản phẩm thu được đốt amino axit = khối lượng sản phẩm đốt peptit + 18.
số mol peptit. số liên kết peptit.
III.2. Protein:
III.2.1. Khái niệm:
- Học sinh dùng kiến thức liên môn để nêu khái niệm.
- Phân loại: 2 loại:
+ Protein đơn giản: Khi thủy phân đến cùng chỉ thu được hỗn hợp các α - amino axit.
(VD: anbumin của lòng trắng trứng, Fibroin của tơ tằm,…)
D. 5.
+ Amin bậc 1: có dạng : C4H9 - NH2: có 4 đồng phân.
+ Amin bậc 2: có dạng: CH3-NH-C3H7: có 1. 2 = 2 đồng phân.
có dạng: C2H5-NH-C2H5: có 1.1 = 1 đồng phân.
+ Amin bậc 3: có dạng: CH3 -N(CH3)-C2H5: có 1.1.1 = 1 đồng phân.
Tống số 8 đồng phân.
Đáp án: B. (Thời gian khoảng 30 giây)
Bài 2: VD 2: Hãy cho biết số đồng phân amin bậc III ứng với CTPT: C5H13N?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
(Đề thi Đại học khối A- năm 2014).
Amin bậc 3: có dạng: CH3N(CH3)(C3H7) có : 1.1.2 = 2 đồng phân.
Có dạng: CH3 N(C2H5)(C2H5)có: 1.1.1 = 1 đồng phân.
Tổng số có 3 đồng phân.
21
Đáp án: B. (Thời gian khoảng 30 giây)
Bài 3: Cho biết số đồng phân thơm ứng với CTPT C7H9N?
A. 2.
B. 3.
+ Amin bậc 1: có dạng : C4H9 - NH2: có 4 đồng phân.
+ Amin bậc 2: có dạng: CH3-NH-C3H7: có 1. 2 = 2 đồng phân.
có dạng: C2H5-NH-C2H5: có 1.1 = 1 đồng phân.
+ Amin bậc 3: có dạng: CH3 -N(CH3)-C2H5: có 1.1.1 = 1 đồng phân.
Tổng số 8 đồng phân.
Đáp án: D. (Thời gian khoảng 1,5 phút)
Bài 2: Cho 0,76 gam hỗn hợp X gồm 2 amin đơn chức có số mol bằng nhau, phản ứng
hoàn toàn với dd HCl dư thu được 1,49 gam muối . Khối lượng phân tử của amin có phân
tử khối nhỏ hơn trong 0,76 gam X là
A. 0,45 gam.
B. 0,31 gam.
C. 0,38 gam. D. 0,58 gam.
(Đề thi Đại học khối B- 2013).
22
n HCl =
1,49 − 0,76
= 0,02= n hỗn hợp amin M
36,5
amin
= 0,76: 0,02= 38
0,1x + 0,05 y+ 0,05 t = 0,5
2x + y + t = 10 x = 1; y = 6, t = 2 CTPT: CH6N2
nHCl = nN = 2 nX = 2.
4,6
= 0,2 mol
46
Đáp án: D. (Thời gian khoảng 1,5 phút)
Bài 2: Hỗn hợp X gồm đimetylamin và 2 hidrocacbon đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn
toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ thu được 550 ml hỗn hợp khí Y gồm
khí và hơi. Cho Y qua dd H2SO4 đặc dư còn lại 250 ml khí. Thế tích các khí đo ở cùng đk.
CTPT của 2 hidrocacbon đó là:
A. CH4 và C2H6.
B. C2H4 và C3H6.
C. C2H6 và C3H8.
D. C3H6 và C4H8.
(Đề thi Đại học khối A- 2010).
Đặt CT chung của 2 hidrocacbon đồng đẳng kế tiếp: CxHy
Dôt hh gôm:
C2H7N:
CxHy:
a ml
B. propylamin.
C. butylamin.
D. etylmetylamin.
(Đề thi Đại học khối A- 2012).
Từ đáp án các amin, no, đơn chức, mạch hở.
CT chung 2 amin no, đơn, mạch hở: CnH2n+3N
nO2 = 0,2025 mol
CmH2m :
Dôt hh gôm:
a mol
+ O2
C n H2n + 3N: b mol
CO2: ma + nb (mol)
H2O: ma + nb + 1,5b (mol)
N2: 0,5b (mol)
nO (H2O) = nH2O= 0,2025 . 2 - 0,1.2 = 0,205= ma + n a + 1,5 a
a= 0,07 nhh> 0.07 mol
0,1
số nguyên tử C (hỗn hợp)
Có tỉ lệ:
n
V1
1,5 + 3m
= 1: (
)=
= 1:2
V2
1,5 + 3m
n
Đáp án: B. (Thời gian khoảng 1,5 phút)
2. Amino axit:
Loại 1: Xác định số đồng phân:
Bài 1: Số đồng phân amino axit có CTPT: C3H7O2N là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
(Đề thi Đại học khối A- 2011).
CT amino axit có dạng C2H4(COOH)(NH2) (vì có 2 nguyên tử O, 1nguyên tử N)
CTCT:
HCOONH3C2H5
: 1 cặp
HCOONH2(CH3)2
: 1 cặp có 4 cặp
Đáp án: D. (Thời gian khoảng 30 giây)
Bài 3: Hợp chất X có CTPT: C3H7O2N có số đồng phân vừa tác dụng được với dd HCl
vừa tác dụng được với dd NaOH là
A. 5.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
X là hợp chất hữu cơ có chứa: C, H, N, O và tác dụng được với dd HCl vừa tác dụng
được với dd NaOH X chỉ có thể là:
- Amino axit:
C – C – COOH: có 2 CTCT
↑
↑
25