Một số biện pháp dạy học nâng cao chất lượng dạng bài tập đạo đức lớp 3 - Pdf 42

Mt s bin phỏp dy hc nõng cao cht lng dng bi tp o c lp 3
Phần một: lý DO CHọN Đề tài.
1. Cơ sở lý luận
Đạo đức là "cái gốc" của con ngời. Khi sinh thời Bác Hồ đã dạy: "Ngời có
tài mà không có đức là ngời vô dụng, ngời có đức mà không có tài thì làm việc gì
cũng khó".
Cổ nhân xa cũng có câu: "Nhân chi sơ, tính bản thiện" nghĩa là con ngời
sinh ra vốn rất lơng thiện, con ngời chỉ không thiện (Đức) khi hấp thụ những điều
ác, điều không tốt và không đợc giáo dục, không đợc rèn luyện. Vì vậy ngay từ xa
xa các cụ đồ (ngời dạy học) đã có quan điểm dạy học "Tiên học lễ, hậu học văn".
Ngày nay Đảng và Nhà nớc ta cũng rất coi trọng việc giáo dục đạo đức
trong trờng học đối với học sinh mà định hớng cơ bản đợc thể hiện qua mục tiêu
của giáo dục là: "Giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ trở thành những ngời có tri thức
vững vàng, có cơ thể khoẻ mạnh và một tâm hồn trong sáng".
Để thực hiện mục tiêu giáo dục nói chung, giáo dục cấp Tiểu học cũng đã
đề ra mục tiêu cụ thể trong việc giáo dục đạo đức học sinh. Việc giáo dục đạo đức
cho học sinh Tiểu học đợc thực hiện thông qua các hoạt động ngoại khoá, thông
qua việc giảng dạy các môn học và trọng tâm là thông qua việc giảng dạy môn
Đạo đức.
Mục tiêu của giáo dục đạo đức ở Tiểu học là:
1.1 Về kiến thức: Có hiểu biết ban đầu về một số chuẩn mực, hành vi đạo đức
và pháp luật phù hợp với lứa tuổi trong quan hệ của các em với bản thân, gia đình,
nhà trờng , cộng đồng xã hội, môi trờng tự nhiên và ý ngghĩa của việc thực hiện
các chuẩn mực đó (Thực hiện các chuẩn mực đó thì có lợi gì? không thực hiện các
chuẩn mực đó thì có hại gì?)
1.2. Về kỹ năng, hành vi: Biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và
những ngời xung quanh theo chuẩn mực đã học; có kỹ năng lựa chọn và thực hiện
các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các mối quan hệ và tình huống đơn
giản, cụ thể của cuộc sống, biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện.
1.3. Về giáo dục thái độ: Từng bớc hình thành thái độ tự trọng, tự tin vào khả
năng của bản thân, có trách nhiệm với hành động của mình, yêu thơng, tôn trọng

- Dạng bài tập quan sát tranh để nhận xét, đánh giá, đặt tên
- Dạng bài tập su tập và trình bày t liệu.
- Một số dạng bài tập khác.
Mỗi dạng bài tập có những yêu cầu, mục đích khác nhau có quy trình và
phơng pháp dạy học khác nhau. ở từng dạng bài tập đều có những đặc điểm riêng
mang đặc trng cho mỗi dạng bài. ở mỗi dạng bài nếu ta có những quy trình, phơng
pháp giảng dạy, hình thức tổ chức dạy học phù hợp thì chất lợng giảng dạy môn
Đạo đức sẽ rất tốt và ngợc lại.
Trên thực tế giảng dạy nhiều năm, qua sinh hoạt chuyên môn các cấp (tổ,
trờng), qua dự giờ của đồng nghiệp, tôi nhận thấy khi giảng dạy môn Đạo đức. Để
giải quyết các dạng bài tập khác nhau giáo viên không nắm vững đợc những quy
trình và phơng pháp giảng dạy đặc thù vì vậy chất lợng giờ lên lớp không cao, qua
đó chất lợng giáo dục cũng không đợc nh mong muốn.
Vậy làm thế nào để nâng cao chất lợng giảng dạy môn Đạo đức? Trớc
những băn khoăn trăn trở đó, tôi đã quyết định chọn đề tài: "Những biện pháp để
nâng cao chất lợng giảng dạy các dạng bài tập đạo đức lớp 3". Sau một thời gian
nghiên cứu thực hiện tôi nhận thấy kinh nghiệm của tôi đã đợc vận dụng có hiệu
quả. Tôi xin trình bầy để các đồng chí đồng nghiệp cùng tham khảo.
Phần II: nội dung sáng kiến
I. Những biện pháp để nâng cao chất lợng giảng dạy các dạng bài tập.
1. Dạy dạng bài tập thông qua một câu chuyện.
Dạng bài tập đợc thiết kế thông qua một câu chuyện nhằm mục đích thông
qua câu chuyện để cung cấp cho học sinh những chuẩn mực đạo đức, từ đó các em
biết vận dụng thực hành hành vi đạo đức.
Quy trình dạy dạng bài tập thông qua một câu chuyện nh sau:
- Bớc 1: Kể chuyện.
- Bớc 2: Khai thác nội dung câu chuyện.
- Bớc 3: Rút ra bài học đạo đức (ghi nhớ).
- Bớc 4: Liên hệ thực tiễn.
Để thực hiện có chất lợng và hiệu quả các quy trình trên tôi đã thực hiện

- Tổ chức cho học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung câu chuyện:
Để tổ chức cho học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung câu chuyện tôi thờng tổ chức giao nhiệm vụ cho các em với nhiều hình thức hoạt động nh:
+ Hoạt động cá nhân.
+ Hoạt động nhóm.
+ Hoạt động tập thể.
Dù với hình thức nào thì giáo viên cũng cần giao nhiệm vụ cụ thể, mục
đích tìm hiểu, thảo luận, thời gian thực hiện. Đặc biệt lu ý mọi hình thức tổ chức
hoạt động học tập cho học sinh đều phải dựa trên nguyên tắc mọi học sinh đều đợc hoạt động, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và trình độ của học sinh.
- Tổ chức cho học sinh trình bầy kết quả:
Khi tổ chức cho học sinh trình bầy kết quả tôi thờng cho nhiều học sinh,
nhiều nhóm học sinh đợc trình bầy, thậm chí cho các em, các nhóm giao lu, tranh
luận để phát huy tính tích cực chủ động của học sinh, giáo viên chỉ là ngời kết luận
vấn đề.
* Bớc 3: Rút ra bài học đạo đức.
Để rút ra bài học đạo đức tôi thờng dựa trên những kết quả của các nội
dung đợc đa ra thảo luận trên cơ sở đó để đa ra một số câu hỏi gợi mở để học sinh
tự tìm ra những nội dung cơ bản của bài học đạo đức. Theo tôi làm nh vậy bài học
3


Mt s bin phỏp dy hc nõng cao cht lng dng bi tp o c lp 3
đạo đức mà các em cần ghi nhớ sẽ đợc các em hiểu sâu sắc, nhớ lâu và vận dụng
vào thực hành đạo đức đợc hiệu quả hơn.
* Bớc 4: Liên hệ thực tiễn.
Liên hệ thực tiễn tức là làm cho học sinh biết vận dụng những kiến thức đã
học, những chuẩn mực đạo đức trong bài học để học sinh vận dụng vào thực tế.
Qua liên hệ thực tế học sinh sẽ đợc củng cố và rèn luyện hành vi đạo đức, qua đó
sẽ dần hình thành đợc thói quen đạo đức.
Để phần liên hệ có tính hiệu quả cao, giáo viên cần hớng dẫn học sinh liên
hệ gần gũi với cuộc sống xung quanh của bản thân, của gia đình, của lớp, của trờng, của địa phơng nơi các em đang sinh sống, tránh những liên hệ sáo rỗng xa dời

+ Có thể giao bài tập cho từng nhóm đối tợng cho phù hợp với trình độ của
từng học sinh, từng nhóm học sinh (dạy học theo yêu cầu cụ thể hoá đối tợng)
+ Quan tâm giúp đỡ những học sinh yếu, những nhóm yếu thực hiện bài
tập.
4


Mt s bin phỏp dy hc nõng cao cht lng dng bi tp o c lp 3
+ Tổ chức nhiều hình thức học tập hấp dẫn nh: Dới các hình thức trò chơi,
thi đua. để không khí học tập đợc nhẹ nhàng, thoải mái nhng cũng rất hiệu quả,
luôn gây đợc hứng thú học tập cho học sinh.
* Bớc 3: Học sinh trình bầy kết quả. Khi tổ chức cho học sinh trình bầy kết
quả tôi thờng lu ý:
- Tổ chức cho nhiều học sinh, nhiều nhóm học sinh trình bầy kết quả (nh
các dạng bài tập khác)
- Tránh cho học sinh trả lời "mò" thiếu suy nghĩ mà có thể vẫn đúng. Để
khắc phục tình trạng trên tôi thờng có những câu hỏi nh: Tại sao em cho hành vi,
việc làm đó là đúng (sai); nên (không nên)?
Hoặc để gắn quyền lợi và nghĩa vụ của học sinh vào trong thực tế, giáo
viên cấn hỏi: Nếu là em, em sẽ làm gì? Làm nh thế nào trong tình huống đó? Vì
sao?....
Làm nh vậy tôi thấy học sinh sẽ hiểu sâu, nhớ lâu bài học, biết "học và
hành", biết gắn "quyền lợi và ghĩa vụ" trong thực tế cuộc sống.
* Bớc 4: Liên hệ.
Khi cho học sinh liên hệ, tôi thờng tổ chức hết sức linh hoạt, cũng có thể
cho học sinh liên hệ sau khi khai thác nội dung của cả bài nhng cũng có thể liên hệ
ngay sau từng phần của bài; từng hoạt động, việc làm cụ thể. Làm nh vậy học sinh
sẽ đợc liên hệ sát với thực tế hơn, tránh đợc sự nhàm chán sáo rỗng (phần liên hệ
tôi đã trình bầy kỹ ở phần trên). Bớc liên hệ có thể thực hiện, có thể không vì
không nhất thiết sau mỗi bài tập lại cho học sinh liên hệ.

vội vàng, xử lý không chặt chẽ, không hợp lý.
* Tổ chức cho học sinh trình bầy kết quả:
ở dạng bài xử lý tình huống khi cho học sinh trình bầy kết quả nghiên cứu,
thảo luận ngoài những hình thức tổ chức nh một số dạng bài tập khác tôi còn vận
dụng một số phơng pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học phù hợp nh:
- Sau khi các cá nhân (hoặc nhóm) trả lời cách xử lý tình huống tôi thờng
cho học sinh giao lu để làm rõ các vấn đề:
+ Tại sao bạn (các bạn) lại có những việc làm, hành động trên?
+ Khi thực hiện những hành động, việc làm đó thì bạn (các bạn hoặc nhân
vật) cảm thấy nh thế nào?
+ Khi thực hiện những hành động, hành vi, việc làm đó sẽ mang lại cho
chúng ta điều gì?
- Khi hớng dẫn cho học sinh nhận xét cách xử lý của bạn (nhóm các bạn)
tôi thờng định hớng để học sinh nhận xét cách xử lý trên là đúng hay sai, ngoài ra
tôi còn cho các em nhận xét cả cách thể hiện của vai có phù hợp với tính cách của
nhân vật trong tình huống không? Có đạt đợc chuẩn mực đạo đức không?
Ví dụ: Khi rót nớc mời một ngời lớn tuổi phải đa bằng hai tay, khi nói với
ngời lớn tuổi phải lễ phép.. Làm nh vậy các chuẩn mực đạo đức sẽ đợc làm sáng
tỏ thêm, các em sẽ có kỹ năng thực hiện những hành vi đạo đức và thói quen hành
động đạo đức.
GoocKy là một nhà giáo dục thiên tài ngời Nga đã nói: "Nếu dạy những
chuẩn mực đạo đức mà chúng ta không rèn thói quen đạo đức cho học sinh thì việc
dạy những chuẩn mực đạo đức đó không có ý nghĩa gì cả".
Sau tất cả những hoạt động trên giáo viên chốt lại nh tất cả các dạng bài tập
khác.
4. Dạy dạng bài tập nhật xét, đánh giá việc làm qua các bức tranh hoặc đặt
tên cho các bức tranh.
Để thực hiện dạng bài tập này tôi thờng vận dụng theo quy trình sau:
* Bớc 1: Cho học sinh đọc kỹ yêu cầu của bài tập (nh khi thực hiện ở các
dạng bài tập khác)

những bức tranh có nội dung gần gũi với đời sống xung quanh, có hình thức đẹp,
hấp dẫn, dễ quan sát (một số bức tranh trong sách bài tập Đạo đức rất xấu, khó
quan sát, khó nhận xét đánh giá)
- Nếu một bài tập có nhiều bức tranh giáo viên phải chốt lại việc làm nào
của từng bức tranh là đúng, là sai. Sau đó cho học sinh (từ 2 đến 3 em) nhắc lại
để củng cố và khắc sâu kiến thức.
- Nếu yêu cầu của bài là đặt tên cho các bức tranh, giáo viên cần khuyến
khích các em học sinh có nhiều cách đặt tên khác nhau, tránh gò bó làm giảm khả
năng t duy sáng tạo của học sinh.
- Khi học sinh nhận xét, đánh giá hay đặt tên cho các bức tranh, giáo viên
hỏi học sinh lý do để đánh giá, nhận xét những vấn đề đó. Làm nh vậy học sinh sẽ
phải có suy nghĩ rất ký trớc khi trả lời và các chuẩn mực đạo đức cũng đợc nhắc
lại, khắc sâu hơn.
5. Dạy dạng bài su tập và trình bầy các t liệu (tranh, ảnh, những bài thơ, ca dao
về chủ đề mà các em đợc học).
Quy trình của dạng bài tập này nh sau:
- Bớc 1: Chuẩn bị t liệu.
- Bớc 2: Trình bầy t liệu.
- Bớc 3: Đánh giá kết quả t liệu.
Để thực hiện tốt các bớc tôi thờng thực hiện:
* Bớc 1: Chuẩn bị t liệu.
Để học sinh chuẩn bị các t liệu đợc tốt, đúng yêu cầu của bài giáo viên cần
phải hớng dẫn cho học sinh chuẩn bị những loại t liệu gì, những t liệu đó phải có
tác dụng thực hiện bài tập và hớng vào chủ đề của bài học.
Lu ý: Cần phải có một thời gian thích hợp để học sinh su tập đủ t liệu và có
chất lợng theo yêu cầu (thờng là nhắc học sinh chuẩn bị từ cuối giờ của tiết 1).
7


Mt s bin phỏp dy hc nõng cao cht lng dng bi tp o c lp 3

3
ông bà, cha mẹ.
Nhận xét 4: Tích cực tham gia việc tr4
ờng, việc lớp.
Nhận xét 5: Biết quan tâm tới hàng
5
xóm, láng giềng.
Nhận xét 6: Biết ơn các thơng binh,
6
liệt sĩ.
Nhận xét 7: Biết đoàn kết với thiếu
7
nhi quốc tế.
Nhận xét 8: Biết tôn trọng tài sản, th từ
8
của ngời khác.
9 Nhận xét 9: Biết tiết kiệm nớc.
Nhận xét 10: Biết bảo vệ, chăm sóc
10
cây trồng, vật nuôi.

Sĩ số
lớp
27

Số HS đạt
tích V
19

27


- Số học sinh hoàn thành:27. Trong đó: A+ có15em; A có 12 em.
Kết quả và qua thực tế của học sinh tôi nhận thấy:
8

Ghi chú


Mt s bin phỏp dy hc nõng cao cht lng dng bi tp o c lp 3
- Học sinh cha nắm vững các chuẩn mực đạo đức đã học.
- Cha có kỹ năng đánh giá, nhận xét những việc làm, hành động của ngời
khác, từ đó cha tỏ đợc thái độ đồng tình, ủng hộ hay phê phán, giúp đỡ bạn bè ngời khác cùng thực hiện theo chuẩn mực đạo đức.
- Cha có nhiều thói quen trong hành động đạo đức, cha thờng xuyên rèn
luyện và thực hành các chuẩn mực đạo đức.
* Năm học 2016 - 2017, để khắc phục những tồn tại trên của học sinh, tôi
đã áp dụng các biện pháp (đã nêu ở phần trên) để giảng dạy các dạng bài tập của
môn Đạo đức. Kết quả quả giảng dạy rất phấn khởi:
- Học sinh nắm vững các chuẩn mực đạo đức đã học.
- Có kỹ năng đánh giá, nhận xét những việc làm, hành động của ngời khác,
biết tỏ thái độ đồng tình ủng hộ hoặc phê phán giúp đỡ bạn bè, ngời khác cùng
thực hiện theo các chuẩn mực đạo đức.
- Có thói quen rèn luyện, thực hành theo các chuẩn mực đạo đức.
Kết quả môn Đạo đức cuối năm học 2016-2017 nh sau:
St
t

Nhận xét

Nhận xét 1: Biết giữ lời hứa với bạn bè,
mọi ngời.

tích V

27

27

27

24

27

20

27

22

27

23

27

20

27

25


trình thành các dạng bài tập cơ bản, từ đó có các biện pháp dạy học phù hợp với
từng dạng bài tập đó.
1.2. ở các dạng bài tập khác nhau cần có những phơng pháp giảng dạy
khác nhau nhng cũng phải hết sức linh hoạt khi vận dụng, tránh sự lặp lại khuôn
mẫu hình thức gây nhàm chán cho học sinh
1.3. Với học sinh lớp 3, ngoài việc cung cấp các chuẩn mực đạo đức cho
học sinh cần đặc biệt quan tâm rèn luyện kỹ năng hành động, thực hành các hành
vi đạo đức cho học sinh để việc "học" thực sự đi đôi với "hành", "lý thuyết" gắn
liền với "thực tế".
1.4. Chỉ coi môn Đạo đức là môn học "ít giờ", không đợc coi môn này là
môn "phụ". Có nh vậy ta mới luôn tìm tòi các biện pháp để nâng cao chất lợng,
đáp ứng yêu cầu thực hiện mục tiêu môn Đạo đức đã đề ra.
2. Kiến nghị:
Mỗi năm học, phòng Giáo dục và Đào tạo nên chọn các sáng kiến tốt in
thành các tập san theo môn học để cung vấp cho các trờng làm tài liệu sinh hoạt
chuyên môn.

10




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status