Nhân tố ảnh hưởng đến hành vi học kỹ năng mềm bằng phương thức đào tạo trực tuyến của học viên tại thành phố hồ chí minh - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH



PHẠM PHƢƠNG VŨ

NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HÀNH VI HỌC KỸ NĂNG MỀM
BẰNG PHƢƠNG THỨC ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN
CỦA HỌC VIÊN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ

THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

PHẠM PHƢƠNG VŨ

NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HÀNH VI HỌC KỸ NĂNG MỀM
BẰNG PHƢƠNG THỨC ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN
CỦA HỌC VIÊN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH (Hƣớng nghiên cứu)
MÃ SỐ: 60340102

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHẠM XUÂN LAN

Bảng 3.1: Thang đo hiệu quả mong đợi……………………………………………22
Bảng 3.2: Thang đo nỗ lực mong đợi………………………………………………24
Bảng 3.3: Thang đo ảnh hưởng xã hội……………………………………………..25
Bảng 3.4: Thang đo điều kiện thuận lợi……………………………………………26
Bảng 3.5: Thang đo dự định hành vi……………………………………………….27
Bảng 4.1: Thống kê đặc điểm nhân khẩu học……………………………………...33
Bảng 4.2: Kết quả Cronbach Alpha………………………………………………..35
Bảng 4.3: Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 3……………………………...38
Bảng 4.4: Kết quả phân tích tương quan pearson………………………………….40
Bảng 4.5: Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp enter của mô hình (biến dự định
hành vi)…………………………………………………………………………….42
Bảng 4.6. Bảng phân tích phương sai ANOVA (biến dự định hành vi)…………...43
Bảng 4.7. Bảng phân tích các hệ số hồi quy (biến dự định hành vi)……………….43
Bảng 4.8: Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp enter của mô hình (biến hành vi sử
dụng)……………………………………………………………………………….45
Bảng 4.9. Bảng phân tích phương sai ANOVA (biến hành vi sử dụng)………..….45


Bảng 4.10. Bảng phân tích các hệ số hồi quy (biến hành vi sử dụng)……………..46
Bảng 4.11: Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp enter của mô hình (biến hành vi
sử dụng theo các biến độc lập……………………………………………………...47
Bảng 4.12. Kết quả kiểm định giả thuyết…………………………………………..47
Bảng 4.13. Kết quả independent sample t-test thống kê nhóm theo giới tính……..48
Bảng 4.14. Kết quả independent sample t-test so sánh hành vi sử dụng theo giới tính
……………………………………………………………………………………..49
Bảng 4.15. Kết quả one-way ANOVA so sánh hành vi sử dụng theo độ tuổi……..50


BẢNG VIẾT TẮT
EFA:

TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU
BẢNG VIẾT TẮT
TÓM TẮT
CHƢƠNG 1: ................................................................................................................1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU: ............................................................1
1.1. Cơ sở hình thành đề tài: .........................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu: .............................................................................................3
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:.........................................................................3
1.4. Phương pháp nghiên cứu:.......................................................................................4
1.5. Cấu trúc của luận văn: ............................................................................................4
CHƢƠNG 2: ................................................................................................................5
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU: ...........................................5
2.1 Lý thuyết về đào tạo trực tuyến: .............................................................................5
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản: .................................................................................... 5
2.1.2. Tầm quan trọng của đào tạo trực tuyến:.............................................................. 6
2.2. Lý thuyết và mô hình chấp nhận công nghệ trực tuyến: ........................................ 8
2.2.1. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM: ................................................................. 8
2.2.2. Mô hình chấp nhận và sử dụn công nghệ UTAUT: ..........................................10
2.2.3. So sánh mô hình TAM và mô hình UTAUT: ...................................................14
2.3. Đề xuất mô hình lý thuyết: ...................................................................................14
2.3.1. Các khái niệm và giả thuyết nghiên cứu: ..........................................................14
2.3.2. Mô hình nghiên cứu: .........................................................................................16


CHƢƠNG 3: ..............................................................................................................18
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU: .....................................................................................18
3.1. Quy trình nghiên cứu: ..........................................................................................18

5.2.1 Tăng cường các hình thức truyền thông: ...........................................................55
5.2.2. Xây dựng các ứng dụng tích hợp: .....................................................................56
5.2.3. Kiến nghị đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo trực tuyến:..................57
5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo: .............................................58
5.3.1. Hạn chế của đề tài: ............................................................................................58
5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo: .............................................................................58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm: (1)Xác định các nhân tố ảnh
hưởng đến việc học kỹ năng mềm bằng phương thức học tập – đào tạo trực
tuyến của học viên, khảo sát đo lường tại thành phố Hồ Chí Minh; (2)Kiểm tra
có hay không sự khác biệt về quyết định học tập trực tuyến theo giới tính và độ
tuổi;

(3) Hàm ý giải pháp gia cải tiến các biện pháp tiếp cận chiêu sinh để

nâng cao số lượng học viên tham gia các khóa học kỹ năng mềm bằng phương
thức học tập trực tuyến.
Dựa vào cơ sở lý thuyết, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước,
kết quả thảo luận nhóm chuyên sau, tác giả đã đưa ra mô hình nghiên cứu gồm
04 biến độc lập là: (1) hiệu quả mong đợi, (2) nỗ lực mong đợi, (3) ảnh hưởng
xã hội và (4) điều kiện thuận lợi; 01 biến trung gian là dự định hành vi và 01
biến phụ thuộc là hành vi sử dụng. Đồng thời tác giả đưa ra 5 giải thuyết tương
ứng với mô hình nghiên cứu về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ trong đào
tạo trực tuyến. Nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm điều chỉnh bổ sung
các biến quan sát cho thang đo. Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông
qua việc khảo sát trực tuyến và thu được 123 mẫu trả lời gửi về. Dữ liệu được

tự do giao thương giữa các nước trong khu vực và quốc tế được ký kết, theo đó các
nguồn lực mà quan trọng nhất là nguồn nhân lực được di chuyển linh hoạt hơn giữa
các quốc gia, tất yếu dẫn đến việc học tập và tự rèn luyện bản thân để theo kịp
những cải tiến của môi trường ngày càng trở nên cấp thiết. Sau khi những khóa học
trực tuyến đầu tiên xuất hiện vào năm 1998 hình thành nên hình thức học tập và đào
tạo trực tuyến đã nhanh chóng phát triển và được đón nhận trên toàn thế giới. Theo
thống kê của Certifyme (2013), các doanh nghiệp sẽ rút ngắn được thời gian học tập
từ 25% đến 60%, đồng thời tiết kiệm được khoảng từ 50 đến 70% chi phí đào tạo so
với hình thức học tập truyền thống. Các nghiên cứu về sự thỏa mãn trong công việc
cũng chỉ ra rằng 23% tỷ lệ các nhân viên rời bỏ công việc vì thiếu điều kiện học hỏi
từ công việc cũng như cơ hội được đào tạo phát triển. Đến năm 2014 thì đến 70%
các khóa đào tạo trực tuyến diễn ra tại các nước phát triển như Mỹ và Châu Âu,
nhưng châu Á và khu vực ASEAN đang phát triển rất nhanh với 2 nước dẫn đầu về
tốc độ phát triển trong lĩnh vực này là Malaysia và Việt Nam. Chính phủ và bộ giáo
dục đào tại tại nước ta cũng có những quy định và hướng dẫn đưa đào tạo online
vào chương trình hiện tại.
Nắm bắt cơ hội này, rất nhiều các nhà cung cấp dịch vụ đã cho ra đời hàng
loạt chương trình học tập trực tuyến rất nhiều nội dung từ chuyên môn, ngoại ngữ,
tin học, đồ họa, kỹ năng mềm .v.v… để phù hợp với các điều kiện, hoàn cảnh khác
nhau của từng đối tượng học viên và gia tăng tính linh hoạt của hoạt động học tập
trực tuyến về chi phí đào tạo, thời gian, địa điểm so với hình thức truyền đạt truyền
thống.


2

Theo số liệu của tổng cục thống kê Việt Nam, tính đến 6 tháng đầu năm
2016, số lao động thất nghiệp nước ta hiện là 1,12 triệu người, trong đó số lao động
trong độ tuổi từ 15 đến 24 tuổi là 565,8 nghìn người (chiếm 47%). Vậy đâu là
nguyên nhân dẫn đến tình trạng như trên? Theo nghiên cứu của Ngân hàng thế giới

nhằm tìm ra những nguyên nhân cản trở việc kết hợp công nghệ thông tin vào mô
hình đào tạo truyền thống, đồng thời đưa ra những giải pháp gợi ý cho các nhà giáo
dục, các đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo, các doanh nghiệp khai thác tốt hơn loại
hình học tập hiện đại và hiệu quả.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn học kỹ năng mềm bằng
phương thức trực tuyến trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
- Xác định mức độ ảnh hưởng của những thành phần trên đối với quyết định
lựa chọn học kỹ năng mềm bằng phương thức trực tuyến trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh.
- So sánh mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó theo giới tính và độ tuổi của
học viên.

1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi học kỹ năng mềm
bằng phương thức trực tuyến của học viên.
Đối tượng khảo sát: Các học viên, sinh viên các trường đại học, cao đẳng tại
thành phố Hồ Chí Minh đã từng tham gia các khóa đào tạo kỹ năng mềm và biết
đến hình thức đào tạo trực tuyến.
Phạm vi nghiên cứu: khu vực thành phố Hồ Chí Minh.
Thời gian thực hiện khảo sát: tháng 10 năm 20016


4

1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
1.4.1. Nguồn dữ liệu sử dụng
- Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu được thu thập từ kết quả khảo sát ý kiến của học

CHƢƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương này sẽ trình bày: (1)Các lý thuyết về đào tạo trực tuyến; (2)Các khái
niệm về chấp nhận và sử dụng công nghệ trong đào tạo, (3) Các định nghĩa và các
nhân tố tác động đến dự định hành vi khi đăng ký tham gia khóa học trực tuyến và
(4)Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu.

2.1. Lý thuyết về đào tạo trực tuyến
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
Các khái niệm về đào tạo trực tuyến xuất hiện lần đầu tiên vào đầu những
năm 1990, phát triển mạnh vào những năm 2000 tại các quốc gia tiên tiến và là một
trong những tiến bộ có ý nghĩa lớn nhất trong ngành công nghệ thông tin và trong
lĩnh vực giáo dục – đào tạo (Hassan, 2007). Viện kỹ nghệ điện và điện tử IEEE
(Institute of Electrical and Electronics Engineers) cho rằng hệ thống giáo dục trực
tuyến là “một hệ thống công nghệ học tâp sử dụng các trình duyệt web như một
phương tiện chính yếu để tương tác với học viên; cùng với một mạng nội bộ là
phương tiện của giao tiếp trong hệ thống của chính mình cũng như với bên ngoài.
Những liên kết này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc giảng dạy và học tập”.
Sun Microsytems định nghĩa: “Học tập online là một việc trao đổi, truyền đạt kiến
thức được phân phối và hỗ trợ thông qua công nghệ thông tin như mạng internet,
truyền hình, các hệ thống giảng dạy thông minh và máy tính”.
Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng theo tác giả, đào tạo trực tuyến có
hai đặc điểm cơ bản sau: Đầu tiên giáo dục trực tuyến chắc chắn sẽ trở thành xu thế
tất yếu trong thời gian sắp tới do phù hợp với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ
thông tin, giúp cho việc tương tác với từng cá nhân học viên trở nên dễ dàng và cần
thiết hơn. Thứ hai chính là hiệu quả của giáo dục trực tuyến nếu như được đầu tư và
triển khai thích hợp sẽ cao hơn so với phương thức đào tạo truyền thống do tiết


6


7

Đối với các giảng viên, việc truyền đạt kiến thức có thể thực hiện được ở mọi
nơi, mọi lúc. Các tài liệu giảng dạy liên quan có thể được cập nhật và sửa đổi tức
thời. Khi mà người học có quyền tiếp cận các tài liệu ở trên Internet, thì điều này sẽ
thuận lợi hơn cho giáo viên để thiết kế những bài giảng, bài tập thực hành dựa trên
nhu cầu và năng lực học tập của từng cá nhân học viên. Nếu các tài liệu và phương
tiện giảng dạy được thiết kế một cách hợp lý, hệ thống học tập trực tuyến có thể
được sử dụng để xác định nhu cầu của người học cũng như đánh giá trình độ hiện
tại của họ, cũng như giao những bài tập phù hợp cho sinh viên, để đạt được kết quả
học tập mà họ đặt ra.
Cụ thể là, các hệ thống này có thể được sử dụng để tích hợp các tài liệu giảng
dạy (qua các dữ liệu âm thanh, video, và các văn bản), e-mail, các buổi trò chuyện
trực tiếp, các cuộc thảo luận trực tuyến, diễn đàn, câu đố và bài tập. Với hệ thống
học tập trực tuyến, sự giảng dạy và giao tiếp giữa giáo viên và sinh viên có thể được
tiến hành cùng một lúc (đồng bộ) hoặc vào các thời điểm khác nhau (không đồng
bộ). Hệ thống này cung cấp một loạt các công cụ trợ giảng và phương pháp giao
tiếp, phục vụ người học một cách linh hoạt tuyệt vời như về thời gian và địa điểm
giảng dạy. Kết quả là, các hệ thống học tập trực tuyến có thể đáp ứng tốt hơn nhu
cầu của người học đã được phân tán về mặt địa lý và có kế hoạch mâu thuẫn.
Hiện nay, các doanh nghiệp, các ngân hàng và các tổ chức khác đang dần
dần hiện đại hóa hệ thống đào tạo trực tuyến như là một trong những phương thức
chính để đào tạo cho nhân viên của chính mình (Simmons, 2002). Cũng trong giai
đoạn hội nhập kinh tế như hiện nay, các tổ chức giáo dục đang tăng cường sự sử
dụng trang mạng và các phương tiện truyền thông công nghệ cao cho việc giảng dạy
ở cả ở trong các trường đại học và hệ thống giáo dục từ xa. Đối với việc sử dụng hệ
thống tương đối là đắt đỏ này của các tổ chức kinh tế và giáo dục, chắc chắn là hệ
thống giáo dục – đào tạo trực tuyến phải mang đến những lợi ích nhất định.
Với những lợi thế đó, không phải là điều đáng ngạc nhiên khi mà các tổ chức


chuẩn mực và

chủ

động cơ thúc đầy

quan

Dự định

Hành động

hành vi

thực sự

Hình 2.1: Thuyết hành động hợp lý (TRA)
Thuyết hành vi có kế hoạch TPB, ngoài hai nhân tố thái độ và chuẩn chủ quan,
dự định còn bị tác động bởi nhân tố thứ ba là sự kiểm soát hành vi cảm nhận,
nghĩa là các nguồn lực bao gồm những kiến thức, kĩ năng sẵn có, những cơ hội
và nhận thức riêng của mỗi người để thực hiện một công việc nào đó. Nhờ sự


9

phát hiện nhân tố thứ ba, mô hình TPB được nhận định là tối ưu hơn mô hình
TRA trong việc dự đoán và giải thích hành vi người tiêu dùng.
Thái độ


hành vi

thực sự

Sự dễ sử
dụng

cảm nhận

Hình 2.3: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM
Những nghiên cứu đã có áp dụng mô hình TAM:
Nghiên cứu “Phát triển mô hình TAM để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng
đế ý định sử dụng hệ thống cộng đồng học trực tuyến” được thực hiện năm 2010 bởi
nhóm nghiên cứu đến từ các trường đại học khác nhau ở Đài Loan (I-Fan Liu, Meng


10

Chang Chen, Yeali S. Sun, David Wible và Chin-Hwa Kuo). Đối tượng nghiên cứu
là những học sinh năm cuối các trường THPT có tài khoản trên trang học trực tuyến
IWILL, trang mạng tồn tại một khoảng thời gian dài với nhiều thành viên Đài Loan.
Với quy mô mẫu gần 500 học sinh, nghiên cứu đã chỉ ra rằng người dùng càng cảm
thấy hệ thống dễ sử dụng và hữu hiệu thì họ càng có ý định tiếp tục sử dụng cộng
đồng học trực tuyến lâu dài trong tương lai. Dựa vào những kết quả rút ra được,
nhóm tác giả đã đưa ra những lời khuyên, đường lối chỉ đạo cho việc thành lập cộng
đồng học trực tuyến như thiết kế khóa học là ưu tiên hàng đầu, lấy người dùng là
trung tâm. Người dùng nên được khích lệ tích lũy nhiều kinh nghiệm học trực tuyến
hơn và sử sụng công nghệ thông tin để học kỹ năng. Hơn thế nữa, sự hỗ trợ bổ sung
nên được chú ý tới khi thiết kế giao diện. Mặc dù đề xuất được những giải pháp hữu
hiệu nhưng nghiên cứu này còn rất nhiều hạn chế về đối tượng và quy mô mẫu bỏi

Higgins, 1995). Trong đó, ba thuyết đáng chú ý và có ảnh hưởng mạnh nhất đến mô
hình UTAUT là thuyết TRA, TPB và TAM.
Hiệu quả
mong đợi
Nỗ lực

Dự định

Hành vi

hành vi

sử dụng

mong đợi
Ảnh hưởng
xã hội
Điều kiện
thuận lợi

-

Giới tính

-

Tuổi tác

-


tin từ 176 người dùng trang học kỹ năng trực tuyến là sinh viên từ hơn 10 trường
cao đẳng, đại học ở Đài Loan. Qua đó, nghiên cứu đã chỉ ra rằng các nhân tố Hiệu
quả mong đợi, Nỗ lực mong đợi, Ảnh hưởng xã hội, Điều kiện thuận lợi và Dự định
hành vi đều tác động một cách tích cực đến sự chấp nhận sử dụng trang học kỹ năng
trực tuyến. Khả năng chấp nhận sử dụng dịch vụ của sinh viên càng tăng nếu họ hi
vọng một trang học kỹ năng trực tuyến nào đó sẽ cải thiện trình độ của họ, nếu trang
web đó dễ sử dụng hay khi giảng viên của họ hay một nhân vật quan trọng nào đó
với họ gợi ý việc học kỹ năng trực tuyến. Bên cạnh đó sinh viên sẽ thường xuyên
truy cập vào các trang học trực tuyến hơn nếu trang web tạo điều kiện thuận lợi để
sử dụng và sinh viên càng có ý định sử dụng sẽ càng ham dùng. Qua đó, tác đã đề


13

xuất một vài giải pháp cho các nhà quản lý trang mạng học kỹ năng trực
tuyến.Những nhà thiết kế trang web nên cải thiện các tính năng quản lý kho kiến
thức và giao diện để người dùng có thể dễ dàng sử dụng hơn. Hơn thế nữa, sinh viên
nên được thông báo rằng các trang web có thể được hỗ trợ bởi những điều kiện
thuận tiện. Tuy nhiên, nghiên cứu mới thu thập thông tin từ phần trả lời của các
phiếu hỏi mà chưa đi vào phỏng vấn sâu. Thêm vào đó, nghiên cứu về sự chấp nhận
sử dụng trang mạng học kỹ năng trực tuyến giữa những sinh viên cao đẳng, đại học
ở Đài Loan nên kết quả chưa thể đại diện cho hệ thống học kỹ năng trực tuyến ở các
quốc gia khác.
Sau đó, năm 2014, nhóm tác giả Hager, Sawsen, Daniel và Alphonse thực
hiện nghiên cứu phát triển “Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ trong đào tạo
gián tiếp (Blended Learning): Vai trò của nhân tố giới tính và độ tuổi trong ý định
sử dụng web hội thảo”. Mục đích của nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố giải
thích việc chấp nhận một hệ thống hội thảo trực tuyến (webinar) trong một khóa học
tập của sinh viên. Những ảnh hưởng của giới tính và độ tuổi như các biến quan sát
cũng đã được nghiên cứu. Giả thuyết của các tác giả vẫn dựa trên nền lý thuyết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status