Trường TH Tân Thượng Giáo án lớp 4
TUẦN 17
Ngày soạn: 24/ 12/2005
Ngày dạy: 26 / 12/ 2005.
Tập đọc
Rất nhiều mặt trăng
I. Mục đích yêu cầu
+ Đọc đúng các từ khó: vương quốc, nghó, giường bệnh, cửa sổ.
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. Nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện sự bất lực của các vò quan, sự buồn bực của nhà vua.
+ Hiểu các từ ngữ: vời, cô chủ nhỏ.
+ Hiểu nội dung bài: Cách nghó của trẻ em về thế giới, về mặt trăng, rất ngộ nghónh, rất khác
với người lớn.
II. Đồ dùng dạy – học
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc.
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc.
III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi HS đọc truyện Trong quán ăn “Ba cá
bống”.
H: Em thích hình ảnh nào trong truyện?
+ Gọi 1 HS nêu đại ý.
2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Luyện đọc
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài.
+ Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ cho từng HS.
+Gọi hs đọc kết hợp giải nghóa một số từ khó
GV cho HS quan sát tranh minh hoạ.
H: Vời có nghóa là gì?
cách lấy mặt trăng cho công chúa.
TUẦN : 17 - 1 - Dương Văn L
Trường TH Tân Thượng Giáo án lớp 4
H: Các vò đại thần và các nhà khoa học nói với nhà
vua như thế nào về đòi hỏi cô công chúa?
H: Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi không thể thực
hiện được?
H: Đoạn 1 ý nói gì?
* ý 1: Công chúa muốn có mặt trăng, triều đình không
biết làm cách nào tìm được mặt trăng cho công chúa.
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 2.
H: Cách nghó của chú hề có gì khác với các vò đại
thần và các nhà khoa học?
H: Tìm những chi tiết cho thấy cách nghó của công
chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách nghó của
ngưới lớn?
H: Đoạn 2 ý nói gì?
* ý 1: Mặt trăng của nàng công chúa.
+ Gọi HS đọc đoạn còn lại.
H: Chú hề đã làm gì để có được mặt trăng cho công
chúa?
H: Thái độ của công chúa như thế nào khi nhận được
món quà đó?
H: Đoạn 3 ý nói gì?
* ý 3: Chú hề đã mang đến cho công chúa nhỏ một
mặt trăng như cô mong muốn.
H: Câu chuyện cho em hiểu điều gì?
* Ý nghóa câu chuyện: Câu chuyện cho em hiểu
rằng suy nghó của trẻ em rất khác suy nghó của người
lớn.
cách đọc hay.
+ HS lắng nghe và 1 HS đọc mẫu.
+ Từng nhóm HS thi đọc.
HS trả lời và thực hiện yêu cầu của
GV.
TUẦN : 17 - 2 - Dương Văn L
Trường TH Tân Thượng Giáo án lớp 4
Đạo đức
Yêu lao động( Tiết 2)
I. Mục đích yêu cầu
- Giúp HS củng cố, hệ thống hoá nôïi dung bài yêu lao động.
- HS biết vận dụng thực hành và liên hệ thực tế trong cuộc sống.
- Nghiêm túc tự giác học tập và thực hành .
II. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
* Hoạt động 1: Kể chuyện các tấm gương yêu lao
động.
- GV yêu cầu HS lần lượt kể về các tấm gương
lao động của Bác Hồ, các anh hùng lao động.
H: Theo em, những nhân vật trong các câu
chuyện đo ùcó yêu lao động không?
H: Vậy những biểu hiện yêu lao động là gì?
* Kết luận: Yêu lao động là tự làm lấy công việc,
theo đuổi công việc từ đầu đến cuối. Đó là những
biểu hiện rất đáng trân trọng và học tập.
+ Yêu cầu HS lấy ví dụ về biểu hiện yêu lao
động?
• Hoạt động 2: Trò chơi hãy nghe và đoán.
- GV phổ biến nội quy chơi.
+ HS chơi thử.
+ Đội 2 lắng nghe và trả lời.
+ HS tiến hành chơi.
+ Lần lượt HS kể, lớp theo dõi và nhận
xét.
TUẦN : 17 - 3 - Dương Văn L
Trường TH Tân Thượng Giáo án lớp 4
+ Đó là công việc hay nghề nghiệp gì?
+ Lí do em yêu thích công việc hay nghề nghiệp
hay công việc đó.
+ Để thực hiện được mơ ước của mình, ngay từ
bây giờ em phải làm gì?
- Yêu cầu HS trình bày.
* GV kết luận: Mỗi người đều có những ước mơ
về công việc của mình. Bằng tình yêu lao động,
em nào cũng thực hiện được ước mơ của mình.
* GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
+ HS lắng nghe.
+ 2HS đọc.
THỂ DỤC RLTT VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
TRÒ CHƠI :NHẢY LƯỚT SÓNG
MỤC TIÊU :
-Tiếp tục ôn tập đi kiễng gót hai tay chống hông . Yêu cầu thực hiện động tác ở mức độ tương đối
chính xác.
-trò chơi nhảy lướt sóng .Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động ..
- Rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn, tham gia trò chơi tương đối chủ động , đúng theo hình tam
giác
II- ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN : Tại sân trường.
III-NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
Phần Nội dung Đònh lượng
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát .
- GV cùng hs hệ thống lại bài và nhận xét tiết học
- GV giao bài tập về nhà.
Dặn dò : về ôn lại các động tác đã học
5 phút
Toán
Luyện tập
I. Mục đích yêu cầu
+ Giúp HS rèn kó năng: Thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có ba chữ số.
+ Giải bài toán có lời văn.
+ Nghiêm túc tự giác học bài và làm bài .
II. Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ
+ GV gọi 3 HS lên bảng, 2 thực hiện mỗi em một
phép tính chia. 1 HS giải bài toán giải.
+ Nhận xét và ghi điểm.
2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài 1:
H: Bài tập yêu cầu gì?
+ GV yêu cầu HS tự đặt tính và tính.
+ Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
Bài 2:
+ GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán.
+ Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán.
Tóm tắt:
240 gói: 18 kg
1 gói: …g
Bài 3:
Đáp Số: 68 m; 346 m
TUẦN : 17 - 5 - Dương Văn L
Trường TH Tân Thượng Giáo án lớp 4
Chấm một số bài
Nhận xét
3. Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học.
+ Hướng dẫn HS làm bài luyện thêm.
+ HS lắng nghe và ghi bài về nhà.
Khoa học
ÔN TẬP HỌC KÌ 1
I. Mục đích yêu cầu
+ Giúp HS củng cố kiến thức:
- “Tháp dinh dưỡng cân đối”
- Tính chất của nước.
- Tính chất, các thành phần của không khí.
- Vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên.
- Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí.
- HS luôn có ý thức bảo vệ môi trường nước, không khí và vận động mọi người cùng thực hiện.
II. Đồ dùng dạy – học
- Tranh ảnh minh hoạ các nội dung ôn tập.
II. Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 3 HS lần lượt lên bảng trả lời:
1. Hãy mô tả hiện tượng và kết qua của thí nghiệm 1?
2. Mô tả hiện tượng và lết quả của thí nghiệm 2?
3. Không khí gồm những thành phần nào?
+ Nhận xét và ghi điểm cho từng HS.
2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
chủ đề, ý tưởng hay, sáng tạo.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ôn tập kiến thức đã học để tiết sau
kiểm tra.
- HS thực hiện vẽ, sau đó trình bày sản
phẩm và thuyết minh.
- HS lắng nghe.
- HS nhớ và thực hiện.
Ngày soạn: 25 /12/2005 KỂ CHUYỆN
Ngày dạy : 27 / 12 /2005
Một phát minh nho nhỏ
I /Mục đích yêu cầu :
+ Dựa vào tranh minh hoạvà lời kể của Gvkể được toàn bộ câu chuyện :Một phát minh nho
nhỏ .
+ Hiểu nội dung truyện:Cô bé Ma –ri- aham thích quan sát ,chòu suy nghó nên đã phát hiên ra
một quy luật của tự nhiên.
+ Hiểu ý nghóa truyện:Nếu chòu khó tìm hiểu thế giới xung quanh ta sẽ phát hiện ra nhiều điều
lí thú và bổ ích .
+ Rèn kó năng nghe GV kể,nhớ được câu chuyện .
+ Theo dõi bạn kể .Nhận xét đúng lời kể của bạn ,kể tiếp được lời của bạn .
II/ Đồ dùng dạy học :
+ Tranh minh hoạ truyện phóng to .
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Bài cũ :
Gọi 2HS lên kể lại chuyện liên quan đến đồ
chơi của em hoặc cũa bạn em .
Gv nhận xét ghi điểm .
2 / Bài mới :Giới thiệu bài
Gvnhận xét từng em kể , cho điểm từng em
Củng cố –dặn dò :
Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
GVnhận xét tiết học
Về học bài ,kể lại chuyện cho người thân
nghe .
Học sinh kể trong nhóm và trao đổi với nhau
về ý nghóa câu chuyện .
Hoc sinh nối tiếp nhau thi kể ,mỗi em kể về
nội dung 1 bức tranh
2 em kể xong ,lớp nêu câu hỏi bạn .
+Theo bạn Ma –ri –a là người thế nào ?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?
+ Bạn học tập được ở Ma –ri –a điều gì ?
+ Nếu chòu khó quan sát ,suy nghó ta sẽ phát
hiện ra nhiều điều bổ ích và lí thú xung quanh
ta .
+ Muốn trở thành học sinh giỏi cần quan sát
,tìm tòi ,học hỏi ,tự kiểm nghiệm điều đó bằng
thực tiễn .
lòch sử
Ôn tập
I-Mụcđích yêu cầu :
+ Giúp HS ôn tập ,hệ thống hoá các kiến thức đã học về buổi đầu độc lập , nước Đại Việt thời
Lý ,nước đại việt thời Trần .
+ Củng cố các sự kiện lòch sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn và trình bày tóm tắt các sự kiện đó
bằng ngôn ngữ của mình .
+ Giáo dục lòng yêu nước ,căm thù giặc ,quyết tâm chiến đấu bảo vệ đất nước.
II- Đồ dùng dạy –học :
+Nội dung từ bài 7 đến bài 14
Các giai đoạn lòch sử Các giai đoạn lòch sử Các giai đoạn lòch sử
Buổi đầu độc lập
2- Hoàn thành bảng thống kê sau :
a) Các triều đai Việt Nam từ năm 938 đến 1400.
Thời gian Triều đại Tên nước Kinh đô
968 - 980 Nhà Đinh
Nhà Tiền Lê
Nhà Lý
Nhà Trần
b ) Các sự kiện lòch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến thời Trần
Thời gian Tên sự kiện
Đinh Bộ Lónh dẹp loạn 12 sứ quân
Kháng chiến chống quân Tống xâm lược
lần thứ nhất
Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
Kháng chiến chống quân Tống xâm lược
lần thứ hai
Nhà Trần thành lập
Kháng chiến chống quân xâm lược Mông
Nguyên
GV gọi học sinh báo cáo kết quả làm việc với
phiếu .
2 Hoạt động 2
Thi kể về các sự kiện , nhân vật lòch sử đã học .
GV giới thiệu chủ đề cuộc thi .
Đònh hướng kể :
+ Kể về sự kiện lòch sử :
H: sự kiện đó là sự kiện gì ? Xảy ra lúc nào ?Ở
đâu ? Diễn biến chính của sự kiện ? Ý nghóa của
sự kiện đó đối với lòch sử dân tộc
1 Bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng viết câu kể tự chọn
theo đề tài bài tập 2
H: Thế nào là câu kể ?
2 –Bài mới : GV giới thiệu bài
GV nêu ví dụ :
Chúng em đang học bài .
H: Đây là kiểu câu gì ?
* Trong câu kể có nhiều ý nghóa .Vậy câu
này có ý nghóa thế nào bài học hôm nay
cho ta biết điều đó .
a ) Hoạt động 1 : Tìm hiểu bài .
Gọi HS đọc yêu cầu bài 1,2 .
GV cùng HS phân tích làm mẫu câu 2 :
Trong câu : Người lớn đánh trâu ra cày .Từ
chỉ hoạt động là : đánh trâu ra cày ;từ chỉ
người hoặc vật hoạt động là: người lớn .
Yêu cầu HS phân tích tiếp những câu còn
lại theo nhóm .
3HS lên trả lời
Lớp nhận xét bổ sung .
HS đọc ví dụ .
Đây là kiểu câu kể .
2 HS đọc bài 1,2 .
HS phân tích
Các nhóm làm việc -2 nhóm làm vào giấy lớn
và dán lên bảng
Đáp án :
Câu Từ ngữ chỉ hoạt động Từ ngữ chỉ người hoặc vật
Các cụ già nhặt cỏ đốt lá .
Các cụ già làm gì ?
Mấy chú bé làm gì ?
Các bà mẹ làm gì?
Các em bé làm gì ?
Lũ chó làm gì?
Ai nhặt cỏ ,đốt lá ?
Ai bắc bếp thổi cơm ?
Ai tra ngô ?
Ai ngủ khì trên lưng mẹ ?
Con gì sủa om cả rừng ?
GV chốt ý :
Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu kể Ai làm
gì ? Câu kể Ai làm gì ? thường có 2 bộ
phận .Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai ( Cái
gì ,con gì ) .Gọi là chủ ngữ .Bộ phận trả lời
cho câu hỏi Làm gì ?gọi là vò ngữ .
H: Vậy qua bài học ta cần ghi nhớ điều gì ?
b) Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu bài: Tìm các câu
kể mẫu Ai làm gì ?có trong đoạn văn .
Yêu cầu học sinh tự làm bài .
GV nhận xét – chữa bài .
Bài 2: Tìm chủ ngữ và vò ngữ trong mỗi câu
vừa tìm được ở bài 1.
Yêu cầu thảo luận nhóm –trình bày .
Lời giải :
Cha tôi / làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét
nhà ,quét sân .
Mẹ / đựng hạt giống đầy móm lá cọ ,treo
trên gác bếp để gieo cấy mùa sau .
TOÁN
Luyện tập chung
I/Mục đích yêu cầu :
Giúp HS rèn kó năng
+ Thực hiện các phép tính nhân và chia , tìm thừa số chưa biết ,tìm số bò chia ,số chia chưa biết
;giải toán có lời văn .
+ Đọc biểu đồ và tính toán số liệu trên biểu đồ.
+ Giáo dục HS tính cẩn thận ,tính toán chính xác , trình bày sạch đẹp .
II/ Đồ dùng dạy –học :
+ Bảng phụ kẻ sẵn biểu đồ trang 91
+ Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 1 .
III/ Các hoạt động dạy –học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ :
- Gọi 3 em lên bảng làm bài tập .
+ Đặt tính rồi tính :
109408 : 526 ; 810866 : 238
+ Tìm x : 195906 : x = 634
2 / Bài mới : GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 :
- Củng cố về phép nhân, chia ,tìm
thừa số ,số bò chia , số chia chưa biết
.
Bài 1 :
GV treo bảng phụ – gọi 1 HS lên
làm ; lớp làm vào vở
GV chữa bài
Bài 2 :
- Gọi HS đọc đề : Đặt tính rồi tính
Yêu cầu học sinh tự làm vào vở ,
chia đều :156 trường
1 trường …bộ ?
Bài giải :
Sở Giáo dục –Đào tạo đã nhậnsố bộ đồ dùng :
40 x 468 = 18720 ( bộ )
Mỗi trường được nhận số bộ đồ dùng :
18720 : 156 = 120 ( bộ )
Đáp số : 120 bộ đồ dùng
Ngày soạn : 27 /12/2005 TẬP LÀM VĂN
Ngày dạy : 28 / 12 / 2005.
Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật.
I . Mục đích yêu cầu
-Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức nhận biết mỗi
đoạn văn.
- Xây dựng đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật.
- Đoạn văn miêu tả chân thực, giàu cảm xúc, sáng tạo khi dùng từ.
II . Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ ghi sẵn bài văn
III . Các họat động dạy –học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
.Bài cũ:
- Luyện tập miêu tả đồ vật.
H:Bài văn miêu tả gồm những bộ phận nào?
H:Trả bài viết tả một đồ chơi mà em thích.
-GV theo dõi nhận xét và cho điểm từng HS
3.Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài.
HĐ1:Tìm hiểu ví dụ.
Bài tập 1, 2, 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Gọi HS đọc bài Cái cối tân trang.