G/A lớp 4 tuần 7( chi tiết) - Pdf 42

TUẦN 7
Ngày soạn : 16/10/2005
Ngày dạy : Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2005.
TẬP ĐỌC
TRUNG THU ĐỘC LẬP
I.Mục đích yêu cầu :
Luyện đọc :
- Đọc đúng: trăng ngàn, man mác, soi sáng, mười lăm năm , chi chít,vằng vặc.
Nông trường. Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ.
- Đọc diễn cảm: giọng nhẹ nhàng, thể hiện niềm tự hào, ước mơ của anh
chiến só về tương lai tươi đẹp của đất nước.
+ Hiểu các từ ngữ trong bài:Tết trung thu độc lập, trại, trăng ngàn, nông trường,
gió núi.
- Hiểu nội dung của bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến só, mơ ước
của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.
- GDHS thương yêu, kính trọng anh bộ đội.
II. chuẩn bò: - GV : Tranh SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện
đọc.
- HS : Xem trước bài trong sách.
III.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1.Ổn đònh : hát
2. Bài cũ :” Chò em tôi“.
H: Cô chò nói dối ba để đi đâu? Vì sao mỗi
lần nói dối cô chò lại cảm thấy ân hận?
H: Vì sao cách làm của cô em lại giúp chò
tỉnh ngộ?
H: Nêu đại ý?
- Nhận xét và ghi điểm cho HS.
3. Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
- GV giới thiệu về chủ điểm: Ước mơ là

+Lượt 3: Giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó
trong phần giải nghóa tư: trại, trăng ngàn,
gió núi.
- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm : Đọc giọng nhẹ nhàng,
thể hiện niềm tự hào, ước mơ của anh chiến
só về tương lai tươi đẹp về đất nước.
HĐ2: Tìm hiểu bài.
+ Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời
câu hỏi.
Đoạn 1:” Từ đầu…..của các em”
H: Anh chiến só nghó tới trung thu và các em
nhỏ vào thời điểm nào?
Giảng: “trung thu độc lập”
H: Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
H: Đoạn1 nói lên điều gì?
Ý1: Cảnh đẹp trong đêm trăng trung thu
độc lập đầu tiên.
+ Đoạn 2:” Tiếp … vui tươi”
H: Anh chiến só tưởng tượng đất nước trong
những đêm trăng tương lai ra sao? Vẻ đẹp
đó có gì khác so với đêm trăng trung thu
độc lập?
+ Giáo viên chốt:
Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại,
giàu có hơn rất nhiều so với những ngày
+ HS đọc ngắt đúng giọng.
+ Cả lớp đọc thầm phần chú giải
trong SGK.
+ 1 em đọc, cả lớp theo dõi.

với mong ước của anh chiến só năm xưa?
H: Em mơ ước đất nước ta mai sau phát triển
như thế nào?
GV chốt:
*Mơ ước nước ta có một nền công nghiệp
phát triển ngang tầm thế giới.
*Mơ ước nước ta không còn nghèo khổ
H: Đoạn này nói về gì?
Ý 3: Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ
đến với trẻ em và đất nước.
H: Bài văn nói lên điều gì?
* GV chốt:
Đại ý: Tình thương yêu các em nhỏ và mơ
ước của anh chiến só, về tương lai của các
em, của đất nước trong đêm trung thu độc
lập đầu tiên.
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc bài . Cả lớp theo dõi để tìm
gòọng đọc.
- GV đưa bảng phụ. Hướng dẫn HS luyện
đọc diễn cảm đoạn văn đã viết sẵn.
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Gọi 2 cặp đọc diễn cảm
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
- Nhận xét, tuyên dương và ghi điểm cho HS
4.Củng cố: Gọi 1 HS đọc bài, nêu đại ý.
+HS suy nghó trả lời, HS khác nhận
xét.
-Những ước mơ của anh chiến só
năm xưa đã trở thành hiện thực:

+ HS : Xem trước nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1. Ổn đònh : hát
2. Bài cũ : “ Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh
dưỡng.”
H: Nêu nguyên nhân gây ra bệnh còi xương, suy dinh
dưỡng?
H: Nêu tên và cách phòng bệnh do thiếu chất dinh
dưỡng.?
H. Nêu ghi nhớ.?
- Nhận xét, ghi điểm cho HS.
3.Bài mới:- Giới thiệu bài- Ghi đề.
HĐ1 : Tìm hiểu về bệnh béo phì.
Mục tiêu:
- Nhận dạng béo phì ở trẻ em.
- Nêu được tác hại của bệnh béo phì.
- Tổ chức cho Hs hoạt động nhóm. Phát phiếu học tập.
- Dựa vào nội dung SGK để hoàn thành bài tập
1. Dấu hiệu nào không phải là bệnh béo phì:
a- Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và
cằm.
b- Mặt với hai má phúng phính.
c- Cân nặng trên 20% hoặc trên số cân trung bình so
với với chiều cao và tuổi của bé.
d- Bò hụt hơi khi gắng sức.
2. Người béo phì thường mất sự thoải mái trong cuộc
sống: (Chọn ý đúng nhất )
a) Khó chòu về mùa hè.
hát

Câu 4: e
HĐ2 : Tìm hiểu về nguyên nhân và cách phòng bệnh
béo phì.
Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và cách phòng
bệnh béo phì.
- Gv đưa các câu hỏi và yêu cầu Hs đọc. Yêu cầu Hs
suy nghó trả lời dựa vào tranh và nội dung SGK.
H:. Nêu nguyên nhân gây ra bệnh béo phì?
H: Nêu cách đề phòng bệnh béo phì?
Kết luận :
1. Nguyên nhân:- Do ăn quá nhiều, hoạt động quá ít
nên mỡ trong cơ thể bò tích tụ ngày càng nhiều gây
béo phì.
2. Cách đề phòng: -n uống hợp lí, rèn luyện thói
quen ăn uống điều độ, ăn chậm, nhai kó.
- Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục
thể thao..
4.Củng cố : - Gọi HS đọc phần kết luận.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Liên hệ giáo dục.
- Các nhóm cử đại diện
trình bày các nội dung.
Các nhóm khác theo dõi
và nhận xét, bổ sung cho
hoàn chỉnh.
- 2 em nhắc lại lời giải đúng.
- 2-3 HS trả lời dựa trên kết quả
của phiếu BT.
- 2 HS nêu yêu cầu của hoạt
động

- GV tổ chức cho HS Thảo luận theo nhóm 6 tìm
hiểu về các thông tin SGK.
- Gọi đại diện từng nhóm trình bày.
H: Em nghó gì khi xem tranh và đọc các thông tin
trên?
H: Theo em có phải do nghèo nên mới tiết kiệm
không?
Hát
- 3 học sinh lên bảng.
- Lắng nghe, nhắc lại.
-1 em đọc thông tin trong sách.
Lớp đọc thầm.
- Thực hiện thảo luận theo nhóm 6.
- Đại diện từng nhóm trình bày.
-Em thấy người Nhật và người Mỹ
rất tiết kiệm, còn ở Việt Nam
chúng ta đang thực hiện thực
hành tiết kiệm chống lãng phí.
-Không phải, vì ở Mỹ và Nhật là
các nước giàu mạnh mà họ vẫn
tiết kiệm. Họ tiết kiệm là thói quen
và tiết kiệm mới có nhiều vốn để
giàu có.
- Tổng hợp các ý kiến của HS , và kết luận:
Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện của
con người văn minh, xã hội văn minh.
HĐ2: Làm bài tập.
Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến.
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập.
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 1.

5. Dặn dò:
- Về thực hành theo bài học.
- Theo dõi, lắng nghe.
- 1 em đọc yêu cầu.
- Lắng nghe.
- Các nhóm thảo luận, thống nhất
ý kiến tán thành, không tán thành
hoặc phân vân ở mỗi câu.
- HS giơ bìa màu đỏ: tán thành ; bìa
màu xanh: không tán thành ;
bìa vàng : phân vân.
- Các nhóm bày tỏ ý kiến của
nhóm mình, nhóm khác bổ sung.
- 1 em đọc yêu cầu.
- Thực hiện hoàn thành BT.
- Trình bày kết quả bài làm.
- Lắng nghe.
- Vài em nêu ghi nhớ.
- Lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhận.
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu :
- Củng cố về kó năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép
cộng, thử lại phép trừ.
+ Giải bài toán có lời văn về tìm thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép
trừ.
- HS thực hành thành thạo các dạng toán trên.
- Các em tính cẩn thận, chính xác.
II. Chuẩn bò : Gv và HS xem trước bài trong sách.

Hát
-Theo dõi, lắng nghe.
-2-3 em nhắc lại đề.
- Vài em trình bày.
-2-3 em lần lượt nhắc lại
- HS thực hiện bài làm
trong vở.
- Theo dõi và nêu ý kiến
nhận xét.
-2 em lên bảng làm.
Bài 3 : Tìm x:
x + 262 = 4848 x – 707 = 3535
x = 4848 – 262 x = 3535 + 707
x = 4586 x = 4242
Bài 4 :
Bài giải
Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây Côn Lónh:
Vì: 3143 > 2428.
Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây Côn Lónh là:
3143 – 2428 = 715 ( m)
Đáp số: 715 m
Bài 5 : Tính nhẩm hiệu của số lớn nhất có 5 chữ số và số bé
nhất có 5 chữ số.
- Cho HS nêu số lớn nhất có 5 chữ số và số bé nhất có 5
chữ số.
- Gọi HS nêu kết quả
* Yêu cầu học sinh sửa bài vào vở nếu sai.
4.Củng cố : - Gọi HS nhắc lại cách cộng, trừ và thử lại.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
5. Dặn dò : Xem lại bài, làm bài trong VBT ơ ûnhà, chuẩn bò:

-Trò chơi “Làm theo hiệu lệnh”.
6-10 phút
1-2 phút
2-Cơ bản
3- Kết thúc
Đứng tại chỗ hát và vỗ tay .
A/Đội hình đội ngũ:
-Ôn tập hợp hàng ngang , dóng
hàng, điểm số, quay sau, đi đều
vòng phải, vòng trái, đứng lại đổi
chân khi đi đều sai nhòp .
a. Trò chơi vận động
- Cả lớp hát và vỗ tay theo nhòp
.
- Gv cùng hs hệ thống bài.
- Gvnhận xét đánh giá kết quả
giờ học và giao bài về nhà.
2-3 phút
1-2 phút
18-22 phút
10-12 phút
Gv điều khiển lớp tập : 2-3
phút .
Chia tổ tập luyện ;Lần 1 tổ
trưởng điều khiển , từ lần
sau lần lượt từng em lên
điều khiển tổ tập 1 lần .
Gvquan sát nhận xét sửa sai
sót cho hs 7-8 phút.
* Cả lớp tập do gv điều

Hoạt động dạy Hoạt đọng học
1-n đònh : hát
2- Kiểm tra
Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện về lòng tự
trọng mà em đã được nghe được đọc
Gọi Hs nhận xét lời kể của bạn
Nhận xét cho điểm
3 Bài mới: GTB - Ghi đè bài
* Hoạt động 1 : GV kể chuyện
- Hs quan sát tranh, thử đoán xem câu chuyện
kể về ai?.Nội dung truyện là gì?
-Câu chuyện kể về một cô gái tên Ngàn bò
mù.Cô cùng các bạn cầu ước một điều gì đó
rất thiêng liêng và cao đẹp.
-Gv kể lần 1 theo sgk:giọng chậm,nhẹ
nhàng.Lời cô bé trong chuyện:tò mò ,hồn
nhiên.Lời chò Ngàn hiền hậu,dòu dàng.
-GV kể lần 2 theo tranh,kết hợp với phần lời
dưới mỗi bức tranh.
*Hoạt động 2:Hướng dẫn hs kể chuyện
a) -Kể trong nhóm:4 nhóm ,mỗi nhóm kể
về nội dung một bức tranh
-Tranh 1:+Quê ttác giả có phong tục gì?
+Những lời nguyện ước đó có gì lạ?
-Tranh 2:+Tác giả chứmg kiến tục lệ thiêng
liêng naỳ cùng với ai?
+Đc điểm nào về hình dáng của chò Ngàn
khiến tác giả nhớ nhất.
+Tác giả cí suy nghó như thế nào về chò Ngàn?
+Hình ảnh ánh trăng đêm rằm có gì đẹp?

câu hỏi
-Các nhóm trình bày – nhận xét – bổ sung
+Cô gái mù trong chuyện cầu nguyện cho
bác hàng xóm được khỏi bệnh
+Hành động của cô gái cho thấy cô là người
nhân hậu….. nhân ái bao la
+Mấy năm sau ….chò có một gia đình hạnh
phúc
+Có lẽ trời phật rũ lòng thương…mái nhà của
chò lúc nào cũng đầy ắp tiếng cười của trẻ
thơ
-Nhận xét tuyên dương các nhóm có ý tưởng
hay
4/Củng cố dặn dò
-H: Qua câu chuyện ,em hiểu gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn hs về nhà kể lại truyện cho người thân
nghe và tìm những câu chuyện kể về những
ước mơ cao đẹp hoặc những ước mơ viễn
vong,phi lý.
-3 hs tham gia thi kể
2 hs đọc thành tiếng
-Hoạt động trong nhóm
-Theo dõi lắng nghe các nhóm trình
bày-nhận xét bổ sung
-Tìmhiểu,trảlời
LỊCH SỬ
CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO
I. Mục tiêu:
Học xong bài này, HS:

+Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ,
Ngô Quyền đem quân đánh báo
thù.Công Tiễn cầu cứu quân Nam
Hán.Nam Hán đem quân đánh nước ta.
b)Diễn biến trận chiến trên sông Bạch
Đằng:
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2” Sang nước ta…
hoàn toàn bò thất bại”
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn và
điền kết quả trên phiếu.
H: Cửa sông Bạch Đằng nằm ở đòa
phương nào?
H: Quân Ngô Quyền đã dựa vào thủy triều
để làm gì?
H: Hãy kể lại trận quân ta đánh quân
Nam Hán trên sông Bạch Đằng?
-2Hs trả lời(Ngọc, Đào)
- Lắng nghe, nhắc lại.
- Đọc thầm và thực hiện thảo luận theo
nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ
sung.
- Lần lượt nhắc lại.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Thực hiên thảo luận theo nhóm bàn , đại
diện các nhóm lần lượt trả lời.
- Cửa sông Bạch Đằng thuộc tỉnh Quảng
Ninh.
- Quân Ngô Quyền dựa vào lúc thủy triều
lên để nhử giặc vào bãi cọc nhọn.

- Gọi 2-3 HS đọc lại ghi nhớ SGK.
4.Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà học bài , chuẩn bò bài
sau.
nhẹ ra khiêu chiến, vừa đánh vừa rút lui.
Chờ lúc thủy triều xuống, cọc nhô lên, mai
phục hai bên bờ đổ ra đánh quyết liệt.
Giặc hốt hoảng bỏ chạy thuyền bò va vào
cọc của ta bò thủng. Quân ta tiếp tục truy
kích . Quân Nam Hán chết qua ùnửa, Hoằng
Tháo tử trận. Quân Nam Hán hoàn toàn
thất bại.
- Lần lượt nhắc lại.
- Mỗi cá nhân tự suy nghó và nêu ý kiến -
Bạn nhận xét, bổ sung.
-( Ngô Quyền lên ngôi vua đã kết thúc
hoàn toàn thời kì đô hộ của phong kiến
phương Bắc và mở đầu cho thời kì độc lập
lâu dàicủa nước ta.)
- Theo dõi.
- Cá nhân làm việc trên phiếu, 1 HS lên
bảng làm vào bảng phụ.
-Chấm bài chéo, báo điểm.
-2-3 em đọc, lớp theo dõi.
- Lắng nghe.
- Nghe và ghi nhận.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM
I.Mục đích yêu cầu:

ta cần phải viết như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ SGK
Trang 68.
- Phát phiếu cho các nhóm, yêu cầu HS
thảo luận theo bàn
* Hãy viết 4 tên người, 4 tên đòa lí Việt
Nam vào bảng:

( Trâm ,Vinh, Thuỳn)
- Lắng nghe, nhắc lại đề bài.
- 2 em đọc, lớp theo dõi đọc thầm.
- Quan sát và thảo luận theo cặp đôi, nhận
xét cách viết.
+ Tên người, tên đòa lí được viết hoa những
chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.
- Tên riêng thường gồm một, hai hoặc ba
tiếng trở lên. Mỗi tiếng được viết hoa chữ cái
đầu của tiếng.
-Khi viết tên người, tên đòa lí Việt Nam, cần
viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành
tên đó.
- 2-3 HS lần lượt đọc to trước lớp. Cả lớp theo
dõi đọc thầm .
- Thực hiện thảo luận theo nhóm bàn điền kết
quả trên phiếu.
Tên người Tên đòa lí
Nguyễn Sinh Di Linh
Anh Đức Đà Lạt
Ngọc Anh Lâm Đồng
- Gọi các nhóm trình bày kết quả của

4. Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ,
làm bài tập và chuẩn bò bản đồ đòa lí Việt
Nam.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét.
- Tên người Việt Nam thường gồm: họ, tên
đệm( tên lót), tên riêng. Khi viết ta cần chú ý
phải viết hoa các chữ cái đầu của mỗi tiếng
là bộ phận của tên người.
-1 HS đọc yêu cầu bài tập 1, lớp theo dõi.
- Mỗi HS tự làm vào vở, 2 em lên bảng làm
bài.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Lắng nghe.
- HS đọc thành tiếng.
- Làm việc theo nhóm.
- Tìm trên bản đồ.
- Huyện: Di Linh, Đức Trọng, Lạc Dương, Lâm
Hà…
- Thò xã: Bảo Lộc.
- Thành phố: Đà Lạt.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe, ghi nhận.
TOÁN BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I. Mục Tiêu: Giúp HS:
• Nhận biết được biểu thức có chứa 2 chữ, giá trò của biểu thức có chứa 2 chữ.
• Biết cách tính giá trò của biểu thức theo các giá trò của chữ.
II. Chuẩn bò:- Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy.

được …con cá. Em câu được … con cá.
Cả hai anh em câu được …con cá.
- Lấy số cá của anh câu được cộng với
số cá của em câu được.
(...thì hai anh em câu được 3+2 con cá).
- Nêu số cá của hai anh em trong từng
trường hợp.
- Hai anh em câu được a+ b con cá.
- Lắng nghe.
- Nếu a=3 và b=2 thì a+ b = 3+2 = 5
được là bao nhiêu?
- GV giới thiệu: a+b gọi là biểu thức có chứa
hai chữ.
H: Nếu a = 3 và b = 2 thì a+b bằng bao
nhiêu?
G: Ta nói 5 là một giá trò số của biểu thức a+ b.
- Làm tương tự với a= 4 và b = 0, a= 0 và b = 1.
H: Khi biết giá trò cụ thể của a và b, muốn tính
giá trò của biểu thức a+ b ta làm như thế
nào?
Kết luận: Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính
được một giá trò số của biểu thức a+ b.
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1, bài 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu vài em lên bảng thực hiện làm bài,
lớp làm bài vào vở.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn ở bảng.
- GV nhận xét và sửa bài cho HS theo đáp án
sau:
Bài 1: Tính giá trò của biểu thức c+ d nếu:

- Nhận phiếu và làm bài, 2 em lên bảng
làm .
a 12 28 60 70
b 3 4 6 10
axb 36 112 360 700
a:b 4 7 10 7
- Gọi HS nhận xét bài của bạn ở bảng. - Nhận xét - Đổi chéo , sửa bài.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status