G/A lớp 4 tuần 15( chi tiết) - Pdf 42

TUẦN 15
Ngày soạn : 10-12-2005
Ngày dạy : Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2005
TẬP ĐỌC
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I.Mục đích yêu cầu:
- Luyện đọc:
+ Đọc đúng:nâng lên, sao sớm, huyền ảo, khổng lồ.
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi tự nhiên sau các dấu câu,
giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm, thể hiện vẻ đẹp của cánh diều,
của bầu trời, niềm vui sướng khát vọng của bọn trẻ.
- Từ ngữ:mục đồng, huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà, khát khao.
- Hiểu nội dung câu chuyện:Niềm vui sướng và những khát vọng tốt
đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo
diều, ngắm những cánh diều lơ lửng trên bầu trời.
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ sgk
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn đònh: Hát
2.Bài cũ:
H:Kể lại tai nạn của hai người bột?
H:Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột gặp
nạn?
H:Nêu nội dung của bài?
3.Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài.
Hoạt động 1:Luyện đọc.
1HS khá đọc cả bài
HS đọc nối đoạn (2 lượt)
+Lượt 1:GV kết hợp sửa sai cho HS khi đọc

.-HS thảo luận nhóm tìm ra đại ýcủa bài
Đại ý:Bài văn nói lên niềm vui sướng và những
khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang
lại cho đám trẻ mục đồng.
Hoạt động 3:Đọc diễn cảm
GV treo đoạn văn cần đọc diễn cảm
-1HS đọc đoạn văn
-HS lớp nhận xét –Nêu cách đọc
-GV kết hợp hướng dẫn đọc diễn cảm cả bài
-HS thi đọc diễn cảm
-GV theo dõi nhận xét , ghi điểm cho HS
4Củng cố-Dặn dò:
-Trò chơi thả diều mang lại cho tuổi thơ những
gì?
-Nhận xét tiết học.
-Chuẩn bò bài sau.
bè, …như gọi thấp xuống những
vì sao sớm.
+Tác giả đã quan sát cánh diều
bằng tai và mắt
+Các bạn hò hét nhau thả diều
thi, sung sướng đến phát dại nhìn
lên bầu trời
+Nhìn lên bàu trời đêm huyền
ảo, đẹp như một tấm thảm nhung
khổng lồ, bạn nhỏ thấy cháy lên,
cháy mãi khát vọng. Suốt một
thời mới lớn , bạn đã ngửa cổ chờ
đọi một nàng tiên áo xanhbay
xuống từ trời, bao giờ cũng h

tranh minh hoạ được giao
-HS thảo luận và trả lời theo các câu hỏi
1.Em nhìn thấy những gì trong tranh vẽ?
2.Theo em việc làm đó nên làm hay
không nên làm?Vì sao?
- Thư, Đạt, Liên
-HS thảo luận nhóm , cử thư kí ghi kết
quả thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận
-Các nhóm khác bổ sung những thiếu sót
Hình 1:vẽ một người khoá van vòi nước
khi đã chảy đầy chậu. Việc làm đó nên
làmvì như vậy sẽ không để nước chảy
tràn lan ra ngoài gây lãng phí nước.
Hình 2:Vẽ một vòi nước đang chảy tràn
ra ngoài chậu.Việc đó không nên làm vì
sẽ gây lãng phí nước.
Hình 3:Vẽ một em bé đang mời một chú
công nhân ở công ty nước sạch đến vì
ống nước nhà bạn bò vỡ. Việc đó nên
làm vì như vậy tránh không cho tạp chất
bẩn lẫn vào nước sạch và không làm cho
nước chảy ra ngoài gây lãng phí .
Hình 4:Vẽ một bạn vừa đánh răng vừa
xả nước.Việc đó không nên làm vì nước
sạch chảy vô ích xuống đường ống thoát
kết luận:Nước sạch không phải tự nhiên
mà có , chúng ta nên làm theo những việc
làm đúng và phê phán những việc làm

-HS quan sát, suy nghó và trả lời:
-HS lớp bổ sung những thiếu sót
1.Bạn trai ngồi đợi mà không không có
nước vì bạn ở nhà bên cạnh xả vòi nước
to hết mức.Bạn gái chờ nước chảy đầy
xô đợi xách về vì bạn trai nhà bên vặn
vòi nước vừa phải.
2.Bạn nam phải tiết kiệm nước vì:
-Tiết kiệm nước để người khác có nước
dùng.
-Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền của.
-Nước sạch không phải tự nhiên mà có.
-Nước sạch phải có nhiều tiền và công
sức của nhiều người mớ có.
-Tiết kiệm nước là góp phần bảo vệ
nguồn nước.
…vì phải tốn nhiều công sức, tiền của
mới có đủ nước sạch để dùng. Tiết kiệm
nước là dành tiền cho mình và cũng là để
có nước cho người khác được dùng.
ĐẠO ĐỨC:
BIẾT ƠN THẦY GIÁO CÔ GIÁO (TIẾT 2)
I.Mục tiêu:
- Củng cố nội dung bài: “Biết ơn thầy giáo, cô giáo”
- Tập sắm vai giải quyết một số tình huống.
- Gíao dục HS phải biết ơn thầy giáo cô giáo .
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ và bút dạ để học nhóm
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học

giúp ta nên người.
-HS thực hành theo lệnh của GV
-HS trả lời
-HS thảo luận nhóm và trình bày
thể hiện được bài học gì?
-GV kết luận:Đối với thầy cô giáo chúng ta phải
biết ỵeu qúy, kính trọng, biết ơn.
Hoạt động 3:Xử lí tình huống.
-GV dưa ra một số tình huống –HS thảo luận
nhóm.
Tình huống 1:Cô giáo lớp em đang giảng bài thì
mệt không thể tiếp tục .Em sẽ làm gì?
Tình huống 2:Cô giáo chủ nhiệm lớp em còn trẻ,
con cô còn nhỏ, chồng cô đi công tác xa.Các em
sẽ làm gì để giúp đỡ cô?
Tình huống 3:Em và một nhóm bạn trên đường
đi học thì gặp con một cô giáang đi học về
một mình. Nam liền nói : “A, nó là con cô giáo
Lan đấy .Hôm qua cô ấy mắn oan tớ.Hôm nay tớ
phải trêu con bé này cho bõ tức.Trước tình
huống đó em sẽ xử lí như thế nào?
GV kết luận:
+Tình huống 1 và 2:Các em đã nghó ra được các
việc làm cần thiết để giúp đỡ thầy giáo cô giáo
+Tình huống 3:Chúng ta không được xúc phạm
thầy giáo cô giáo.
4.Củng cố-Dặn dò:
+HS đọc phần ghi nhớ sgk
-Chuẩn bò bài sau.
Tình huống 1:Em sẽ bảo các bạn

-GV viết phép tính lên bảng 320 : 40-HS đưa về
dạng một số chia cho một tích để thực hiện
H:Vậy 320 chia cho 40 được mấy?
H:Em có nhận xét gì về các chữ số của320 và
32, của 40 và 4
GV kết luận:Để thực hiện 320 :40 ta chỉ việc
xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng của 320 và 40 để
được 32 và 4 rồi thực hiện phép chia 32 :4
-GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện(có sử
dụng tính chất vừa nêu trên)
-GV nhận xét và kết luận về cách đặt tính đúng
2.Phép chia 32000:400(trường hợp số chữ số 0
tận cùng của số bò chia nhiều hơn của số chia)
-Gv viết lên bảng phép chia 32000:400 HS suy
nghó và áp dụng tính chất một số chia cho một
tích để thực hiện phép chia trê
-GV khẳng đònh các cách trên đều đúng. Cả lớp
sẽ cùng làm cách sau cho tiện: 32000: (100x4)
-GV hỏi : Vậy 32000:400 được mấy?
-Em có nhận xét gì về kết quả 32000:400 và
320:4?
-Em có nhận xét gì về các chữ số của 32000 và
320, của 400 và 4
-GV nêu kết luận : Vậy để thực hiện 32000:400
ta chỉ việc xoá đi hai chữ số 0 ở tận cùng của
32000 và 400 để được 320 và 4 rồi thực hiện
phép chia 320:4
-GV yêu cuầ HS đặt tính và thực hiện tính
32000:400, có sử dụng tính chất vừa nêu trên
320: (8 x5 ) hoặc 320 : (10 x 4)

-GV nhận xét và kết luận về cách đặt tính đúng.
-GV hỏi: Vậy khi thực hiện chia hai số có chữ số
tận cùng là các chữ số 0 chúng ta có thể thực
hiện như thế nào?
-GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
-1 HS đọc yêu cầu bài 1
-GV yêu cầu HS làmbài
-GV nhận xét chung và cho điểm
Bài 2:
-1 HS đọc yêu cầu bài 2
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV sửa bài theo đáp án
a) X x 40 = 25600
X =25600:40
X =640
b) X x 90 = 37800
X =37800:90
X = 420
-GV nhận xét cho điểm HS
Bài 3:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-2 HS tìm hiểu đề
-HS tóm tắt và làm bài
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV chấm bài nhận xét
Bài giải:
a) Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hành thì cần
số toa xe:

- Yêu cầu hs mắm được cách chơi.
- Rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn
II- ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN : Tại sân trường.
III-NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
Phần Nội dung Đònh lượng
Mở đầu
Cơ bản
- Lớp trương điều khiển lớp, điểm số báo cáo.
- GV nhận lờp phổ biến nội dung yêu cầu tiết
học.
- Cho HS khởi động các khớp cổ chân, cổ tay,
khớp gối, khớp hông.
- Cho HS chuyển thành đội hình 4 hàng dọc
- Hoạt động 1 Giới thiệu nội dung học
GV cho HS ổn đònh lớp,gv giới thiệu tóm tắt
nôi dung
- Chạy nhẹ nhàng 1 hàng dọc trên đòa hình tự
nhiên quanh sân trường
- Về đội hình vòng tròn hoặc 4 hàng ngang ,
sau đó cho HS khởi động các khớp tay
- Hoạt động 2: Bài thể dục phát triển chung
- n từ động tác 1 đến động tác 8 của bài thể
dục phát triển chung: 2-3 lần , mỗi động tác 2
x 8 nhòp
- Sau mỗi động tác , GV nhận xét ưu khuyết
điểm
- GV chia tổ để tập theo nhóm các vò trí đã
được phân công , sau đó tập thi đua giữa các
nhóm
- n toàn bài 2 lần , do cán sự điều khiển

của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với các em.
+ Hiểu ý nghóa truyện, tính cách của mỗi nhân vậttrong mỗi câu
chuyện bạn kể.
+ Lời kể chân thật, sinh động, giàu hình ảnh và sáng tạo.
+ Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu.
II. Đồ dùng dạy – học
+ Bảng lớp
+ HS chuẩn bò những câu chuyện có nhân vật là đồ chơi hay những
con vật gần gũi với các em.
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 3 HS lên bảng kể truyện Búp bê
của ai? Bằng lời kể của búp bê.
+ Gọi một HS đọc phần kết truyện với
tình huống: cô chủ cũ gặp búp bê trên
tay cô chủ mới.
-
Giang, Chi, Phúc
- 2HS đọc, lớp đọc thầm.
- Lắng nghe
2. Dạy bài mới:GV giới thiệu và ghi đề
Hoạt động 1: . Tìm hiểu đề.
+ Gọi HS đọc đề bài
+ GV đọc, phân tích đề bài, dung phấn
màu gạch dưới các từ:đồ chơi của trẻ em,
con vật gần gũi.
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và
đọc tên truyện.
H: Em còn biết những truyện nào có

+ Chú lính chì dũng cảm - An-đéc-xen.
+ Võ só bọ ngựa - Tô Hoài.
+ Chú Đất Nung - Nguyễn Kiên.
+ Tuyện chú lính chì dũng cảm và chú
Đất Nung có nhân vật là đồ chơi của trẻ
em. Tuyện Võ só Bọ Ngựa có nhân vật là
con vật gần gũi với trẻ em.
+ Tuyện: Dế mèn bênh vực kẻ yếu/ Chú
mèo đi hia/ Vua lợn/ Chim sơn ca và
bông cúc trắng/ Con ngỗng vàng/ Con
thỏ thông minh/…
- 2 đến 3 HS giỏi giới thiệu mẫu.
+Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu
chuyện về con thỏ thông minh luôn luôn
giúp đỡ mọi người, trừng trò bọn gian ác.
+ Tôi xin kể câu chuyện: “ Chú mèo đi
hia”, nhân vật chính là một chú mèo đi
hia rất thông minh và trung thành với
chủ.
+ Tôi xin kể câu chuyện” Dế mèn phiêu
lưu kí” của nhà văn Tô Hoài
- Hoạt động trong nhóm, kể chuyện, trao
đổi với nhau về nhân vật, ý nghóa truyện
-5 đến 7 HS tham gia thi kể chuyện.
HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã
nêu.
- HS lắng nghe và ghi nhận.
3. củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học.
+ Dặn HS về nhà kể lại truyện đã nghe

GV chỉ trên bản đồ và giới thiệu lại cho
HS thấy sự chằng chòt của sông ngòi
nước ta.
Hảo, Hiền
- HS đọc thầm
-Dưới thời Trần, nhân dân ta làm nghề
nông là chủ yếu.
- Hệ thống sông ngòi nước ta chằng
chòt, có nhiều sông như sông Hồng,
sông Lô,sôngĐà, sông Đuống ,sông
Cầu,sông Mã, sông Cả…
- Sông ngòi chằng chòt là nguồn cung
cấp nước cho việc cấy trồng nhưng
cũng thường xuyên tạo ra lũ lụt làm
ảnh hưởng tới mùa màng sản xuất và
cuộc sống của nhân dân.
-Một vài HS kể trước lớp.
-GV hỏi: Em có biết câu chuyện nào kể
về việc chống thiên tai, đặc biệt là
chuyện chống lụt lội không? Hãy kể lại
tóm tắt câu chuyện đó.
+ GV kết luận : Từ thû ban đầu dựng
nước, cha ông ta phải hợp sức để chống
lại thiên tai đòch hoạ. Trong kho tàng
truyện cổ Việt Nam câu chuyện Sơn
Tinh ,Thuỷ Tinh cũng nói lên tinh thần
đấu tranh kiên cường của cha ông ta
trước nạn lụt lội.Đáp đê phòng chống lụt
lội đã là một truyền thống có từ ngàn đời
của người Việt

trông nom việcđắp đê.
- Hệ thống đê điều đã được hình thành
dọc theo sông Hồng và các con sông
lớn khácở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc
Trung Bộ.
- Hệ thống đê điều này đã góp phần
làm cho nông nghiệp phát triển, đời
sống nhân dân thêm no ấm, thiên tai
lụt lội giảm nhẹ.
- Xảy ra lũ lụt là do sự phá hoại đê
điều, phá hoại rừng đầu nguồn,…
hàng năm?
H. Muốn hạn chế lũ lụt xảy ra chúng ta
phải làm gì?
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bò
bài sau.
- Muốn hạn chế lũ lụt cần cùng nhau
bảo vệ môi trường tự nhiên, tích cực
trồng rừng,…
- 1,2 HS đọc
HS lắng nghe và thực hiện
Luyện từ và Câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI - TRÒ CHƠI
I. Mục đích yêu cầu
+ Biết tên một số đồ chơi, trò chơi của trẻ em.
+ Biết những đồ chơi, trò chơi có lợi hay những đồ chơi, trò chơi có hại
cho trẻ em.

Bài 2
+ Gọi HS đọc đề bài.
+ Phát giấy và bút dạ cho nhóm 4HS.Yêu
cầuHS tìm từ ngữ trong nhóm. Nhóm nào
làm xong trước dán phiếu lên bảng.
+ Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Nhận xét ,kết luận những từ đúng.
Đồ chơi:bóng –quả cầu- kiếm- quân cờ- đu –
cầu trượt- đồ hàng- các viên sỏi- que
chuyền- mảnh sành,…
Trò chơi: đá bóng- đá cầu-đấu kiếm- cờ
tướng-đu quay- cầu trượt –bày cỗ trong đêm
Trung thu,…
Trò chơi : thả diều
- Tranh 2: đồ chơi:đầu sư tử, đèn
ông sao, đàn gió
Tró chơi: mùa sư tử,
rước đèn
- Tranh 3: đồ chơi: dây thừng, búp
bê, bộ xếp hình nhà cửa, đồ nấu
bếp
Trò chơi: nhảy dây, cho
búp bê ăn bột, xếp hình nhà cửa,
thổi cơm.
- Tranh 4: đồ chơi: ti vi , vật liệu
xây dựng
Trò chơi: trò chơi điện
tử, lắp ghép hình.
- Tranh5 :đồ chơi:dây thừng
Trò chơi: kéo co

Trồng nụ trồng hoa (vui, khoẻ)Tró chơi
điện tử (rèn trí thông minh), Xếp hình (rèn
trí thông minh)Cắm trại (rèn khéo tay,
nhanh nhẹn) Đu quay (rèn sự mạnh
dạn),Bòt mắt bắt dê(vui, rèn trí thônh
minh)Cầu tượt( không sợ độ cao),…
- Chơi các đồ chơi ấy, trò chơi ấy nêùu ham
chơi quá, quên ăn, quên ngủ, quên học thì
sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ và học tập.
Chơi điện tử nhiều sẽ hại mắt.
c) Những đồ chơi, trò chơi có hại và tác hại
của chúng:
Súng phun nước( làm ướt người khác), Đấu
kiếm (dễ làm cho nhau bò thương, không
giống như môn thể thao đấu kiếm có mũ
và mặt nạ bảo vệ,đầu kiếm không nhọn).
Súng cao su,( giết hại chim, phá hoại môi
trường, gây nguy hiểm nếu lỡ tay bắn vào
người)
Bài 4:
-
- Lắng nghe

Gọi HS đọc yêu cầu
Gọi HS phát biểu
H. Em hãy đặt câu thể hiện của con
người trong khi tham gia trò chơi
- 1HS đọc thành tiếng
- Các từ ngữ: say mê ,hăng say, thú
vò, hào hứng ,ham thích ,đam mê,

sau đó nêu cách chia.
- GV giúp HS tập ước lượng tìm thương
trong mỗi lần chia. Chẳng hạn:
67 : 21 được 3; có thể lấy 6:2 được 3
42:21 được 2; có thể lấy 4:2 được 2
2, Trường hợp chia có dư
- GV viết lên bảng phép chia:
779:18 =?
Quang , Thục.
+ HS lắng nghe và nhắc lại đề bài.
- HS đọc phép chia
- 2HS lên bảng đặt tínhvà tính, lớp đặt
tính vào nháp và tính, rồi đối chiếu
nhận xét bài trên bảng.
- Tính từ trái sang phải
Lần 1
67 chia 21 được 3, viết 3; 672 21
3 nhân 1 bằng 3 , viết 3; 63 3
3 nhân 2 bằng 6 viết 6; 4
67 trừ 63 bằng 4, viết 4.
Lần 2
Hạ 2, được 42; 42 chia 21 được 2, viết 2;
2 nhân 2 bằng 2 , viết 2;
2 nhân 2 bằng 4, viết 4; 762 21
42 trừ 42 bằng 0, viết 0. 63 32
42
42
0
- HS đọc phép chia
- 2HS lên bảng đặt tínhvà tính, lớp đặt


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status