Áp dụng các tiêu chuẩn vốn theo quy định của basel II, III nhằm tăng cường đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng thương mại tại việt nam - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

PHẠM THỊ NHƢ QUỲNH

ÁP DỤNG CÁC TIÊU CHUẨN VỐN THEO QUY ĐỊNH CỦA BASEL
II, III NHẰM TĂNG CƢỜNG ĐẢM BẢO AN TOÀN HỆ THỐNG
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội - Năm 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

PHẠM THỊ NHƢ QUỲNH

ÁP DỤNG CÁC TIÊU CHUẨN VỐN THEO QUY ĐỊNH CỦA BASEL
II, III NHẰM TĂNG CƢỜNG ĐẢM BẢO AN TOÀN HỆ THỐNG
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số:

60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG


MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ ii
DANH MỤC HÌNH................................................................................................. iii
LỜI MỞ ĐẦU ...........................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1
2.Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................3
4. Đóng góp mới của đề tài .....................................................................................4
5. Kết cấu của đề tài ................................................................................................4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ VIỆC ÁP DỤNG HIỆP ƢỚC TIÊU CHUẨN VỐN QUỐC TẾ
BASEL TRONG ĐẢM BẢO AN TOÀN HỆ THỐNG NGÂN HÀNG. ....................5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ......................................................................5
1.1.1. Đối với tình hình nghiên cứu ngoài nước .................................................5
1.1.2. Đối với tình hình nghiên cứu ở trong nước ..............................................5
1.2. Cơ sở lý luận về việc áp dụng hiệp ƣớc tiêu chuẩn vốn quốc tế Basel trong
đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng ......................................................................7
1.2.1. Quan điểm về an toàn hệ thống ngân hàng thương mại ...........................7
1.2.2.Sự cần thiết của đảm bảo an toàn ngân hàng thương mại ........................8
1.2.3.Nội dung đánh giá an toàn hệ thống ngân hàng thương mại ....................9
1.3. Căn cứ của việc áp dụng hiệp ƣớc tiêu chuẩn vốn Basel vào việc đảm bảo an
toàn vốn .................................................................................................................13
1.3.1. Lịch sử ra đời và mục đích của hiệp ước Basel ......................................13
1.3.2. Nội dung cơ bản của hiệp ước Basel ......................................................14
1.3.3. Các nội dung của Hiệp ước tiêu chuẩn vốn quốc tế Basel III ................18
1.4. Kinh nghiệm quốc tế khi áp dụng hiệp ƣớc Basel .........................................32
1.4.1. Kinh nghiệm của các Ngân hàng thương mại Mỹ khi áp dụng hiệp ước
Basel ..................................................................................................................33

3.2.5. Tình hình rủi ro hoạt động và khả năng quản trị rủi ro .........................64
3.2.6. Thực trạng giám sát an toàn hệ thống NHTM ........................................65
3.3. Đánh giá thực trạng an toàn NHTM Việt Nam theo khuyến nghị của ủy
ban Basel ..............................................................................................................68
3.3.1. Vấn đề an toàn vốn so với khuyến nghị của Ủy ban Basel ..................68
3.3.2. Vấn đề quản trị rủi ro tín dụng so với khuyến nghị của Ủy ban Basel ...70
3.3.3. Vấn đề quản trị rủi ro thanh khoản so với khuyến nghị của Ủy ban Basel ........73


3.3.4. Vấn đề quản trị rủi ro thị trường so với khuyến nghị của Ủy ban Basel ...........74
3.3.5. Vấn đề quản trị rủi ro hoạt động so với khuyến nghị của Ủy ban Basel ...........75
Bảng 3.6: Mức độ thực hiện khuyến nghị của Ủy ban Basel về quản trị RRHĐ ............75
3.3.6. Vấn đề thực hiện giám sát và minh bạch so với khuyến nghị của Ủy ban Basel
...........................................................................................................................76
3.4. Đánh giá chung về việc bảo đảm an toàn vốn tại Việt Nam ..........................76
3.4.1. Thành tựu và cơ sở ..................................................................................76
3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân .........................................................................78
CHƢƠNG 4: BỐI CẢNH, ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN
TOÀN HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM THEO TIÊU CHUẨN VỐN QUỐC TẾ
BASEL.....................................................................................................................84
4.1. Bối cảnh trong nƣớc và quốc tế .....................................................................84
4.2. Định hƣớng và lộ trình áp dụng tiêu chuẩn vốn.............................................87
4.2.1. Định hướng áp dụng tiêu chuẩn vốn Basel II và III ...............................87
4.2.2. Lộ trình của việc áp dụng tiêu chuẩn vốn Basel II và III .......................87
4.3. Giải pháp bảo đảm an toàn cho các NHTM Việt Nam ..................................89
4.3.1. Giải pháp trong việc tăng trưởng vốn bền vững .....................................89
4.3.2. Nâng cao khả năng quản trị rủi ro cho NHTM ......................................92
4.3.3. Phát triển mạnh mẽ nguồn nhân lực .......................................................98
4.3.4. Phát triển công nghệ thông tin làm nền tảng cho việc áp dụng Basel II&III ...102
4.4. Các kiến nghị cho cơ quan chủ quản ...........................................................108

Ngân hàng thƣơng mại

3

NHTMCP

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần

4

HĐQT

Hội đồng quản trị

5

CBRC

China banking regulation comission

6

RRHĐ

Rủi ro hoạt động

7

RRTD



STT

BẢNG

NỘI DUNG

Trang

1

Bảng 1.1

Kết nối giữa vốn phổ thông cấp 1 và tỷ lệ lợi nhuận giữ lại

20

2

Bảng 1.2

Kết nối giữa các cấp độ của bộ đệm ngƣợc chu kỳ và lợi
nhuận giữ lại

21

3

Bảng 1.3



Bảng 3.3

Tổn thất trong việc bán tài sản của các NH

61

8

Bảng 3.4

Mức độ thực hiện khuyến nghị của Ủy ban Basel về quản trị
RRHĐ

75

ii


DANH MỤC HÌNH
STT

HÌNH

NỘI DUNG

Trang

1


5

Sơ đồ 3.3

Trung bình lãi suất huy động và cho vay

64

6

Sơ đồ 3.4

Phần trăm cơ cấu vốn

69

7

Sơ đồ 3.5

Tình hình nợ xấu ngân hàng từ 2004-2015

77

iii


LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Xuất phát từ việc hỗ trợ các quốc gia xây dựng hệ thống và phƣơng pháp hiệu

xấu cũng phải cho vay rất thận trọng. Thế nhƣng, nợ xấu từ khoản vay cũ vẫn
không ngừng phát sinh, nợ nhóm 2, 3 chuyển sáng nhóm 4, 5 đã kéo theo trích lập
dự phòng rủi ro cao lên và lợi nhuận sẽ hẹp dần. Chính điều này cũng đã ảnh hƣởng
không nhỏ trong việc quản lý và tạo tính ổn định trong toàn bộ chuỗi hoạt động tài
chính này. Hiện tại, để hƣớng tới sự tuân thủ, thống nhất với tiêu chuẩn quốc tế và
hơn hết là sự đảm bảo an toàn trong hoạt động thì hệ thống NHTM cần đáp ứng ba
yêu cầu. Thứ nhất, `cần thực hiện hiệu quả nguyên tắc quản trị rủi ro nhằm tăng tính
ổn định và bền vững cho hệ thống. Thứ hai, các ngân hàng cần đảm bảo minh bạch
thông tin theo chuẩn mực quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả trong việc giám sát hoạt
động. Cuối cùng, đổi mới hoạt động giám sát hệ thống nhằm mục đích thực hiện
đúng nhất với vai trò đảm bảo sự an toàn. Để thực hiện đƣợc ba yêu cầu trên thì
việc áp dụng chuẩn mực Basel II và Basel III một cách đúng đắn là việc cấp thiết.
Do đó, việc nghiên cứu các luận điểm về an toàn hệ thống ngân hàng, luận cứ trong
việc áp dụng tiêu chuẩn vốn Basel II và III, thực trạng và các giải pháp an toàn của
toàn bộ hệ thống trên cơ sở áp dụng khuyến nghị của ủy ban Basel đã và đang đƣợc
đặt ra. Từ những yêu cầu đƣợc đặt ra phía trên tôi xin lựa chọn đề tài “Áp dụng hiệp
ƣớc tiêu chuẩn vốn Basel II và Basel III vào việc đảm bảo an toàn hệ thống ngân
hàng thƣơng mại tại Việt Nam” để nghiên cứu.
Đề tài trả lời câu hỏi “Cần đƣa ra các giải pháp nào để đảm bảo an toàn vốn cho
hệ thống NHTM Việt Nam trên cơ sở của Basel II và đổi mới Basel III?”
2.Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp
góp phần đảm bảo an toàn vốn cho hệ thống NHTM Việt Nam trên cơ sở của Basel
II và III và đổi mới của hai hiệp ƣớc này
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt đƣợc mục tiêu đề ra, đề tài thực hiện một số nhiệm vụ sau:
2




Đánh giá và nhận xét về kinh nghiệm áp dụng tiêu chuẩn vốn Basel của các nƣớc
trên thế giới qua các mặt kế hoạch thực hiện, phạm vi và phƣơng pháp áp dụng để
làm cơ sở bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
4. Đóng góp mới của đề tài
Về mặt lý luận, đề tài tiếp cận và giải thích một cách hệ thống các vấn đề liên
quan đến an toàn và phòng chống rủi ro ngân hàng trên nhiều góc độ. Không chỉ
vậy, đề tài chỉ ra đƣợc các mặt ƣu nhƣợc điểm của tiêu chuẩn vốn Basel II và sự
phát triển của Basel III.
Về mặt thực tiễn, đề tài phân tích và phản ánh thực trạng đảm bảo an toàn cho hệ
thống ngân hàng Việt Nam với điều kiện áp dụng theo các khuyến nghị của hiệp
ƣớc Basel. Bên cạnh đó, đề tài chỉ rõ các vấn đề rủi ro trong hệ thống NHTM Việt
Nam trong thời kỳ 2010-2015.
Đề xuất các giải pháp góp phần đảm bảo an toàn hệ thống NHTM Việt Nam theo
tiêu chuẩn vốn quốc tế Basel.
5.Kết cấu của đề tài
Bên cạnh phần mở đầu, kết luận và danh mục tham khảo thì đề tài kết cấu gồm
có 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về việc áp
dụng hiệp ƣớc tiêu chuẩn vốn quốc tế Basel trong đảm bảo an toàn hệ thống ngân
hàng.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng thƣơng mại ở Việt Nam
Chƣơng 4: Bối cảnh, định hƣớng và giải pháp đảm bảo an toàn hệ thống NHTM
Việt Nam theo tiêu chuẩn vốn quốc tế Basel

4


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ


thƣơng mại tại Việt Nam. Các nghiên cứu vẫn còn lẻ tẻ và phân tán thƣờng xét trên
một hoặc một số mặt của hệ thống các khuyến nghị của hiệp ƣớc, có thể kể đến:
Năm 2009, chuyên gia Peter Hayward trong dự án TA 7087 VIE của ADB đã
tiến hành phân tích thực trạng các hoạt động giám sát của ngân hàng trong mối quan
hệ đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng thƣơng mại thông qua nghiên cứu “hỗ trợ
Phát triển thị trƣờng vốn và Nâng cao năng lực cho khu vực tài chính: Cơ cấu thanh
tra giám sát”. Tuy nhiên, dự án thiên về việc đánh giá xây dựng mô hình giám sát
tài chính cho Việt Nam
Năm 2010, nghiên cứu “25 nguyên tắc giám sát ngân hàng theo Basel II và việc
tuân thủ của Việt Nam” của tiến sĩ Hạ Thị Thiều Dao chỉ dừng lại ở việc so sánh
giữa thực tế của Việt Nam và các yêu cầu của ủy ban Basel.
Từ năm 2006 đến nay, Ngân hàng nhà nƣớc tổ chức khá nhiều hội thảo để bàn về
việc vận dụng và áp dụng Basel trong hệ thống ngân hàng thƣơng mại. Đặc biệt,
trong năm 2015 có ba hội thảo nổi bật có thể kể đến đó là
+ Hội thảo “Các thông lệ tốt nhất trong quản lý dự án Basel”đã phối hợp với
Viện Nhân lực Ngân hàng Tài chính (BTCI) và đối tác tƣ duy đến từ Canada - Tập
đoàn Tƣ vấn Rủi ro Toàn cầu (Blackice) Viện Nhân lực Ngân hàng Tài chính
(BTCI) và đối tác tƣ duy đến từ Canada - Tập đoàn Tƣ vấn Rủi ro Toàn cầu
(Blackice). Mục đích của hội thảo này là thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm với các
chuyên gia về quản lý dự án Basel, các thông lệ tốt nhất trong việc thực hiện triển
khai basel II đối với các NHTM đúng lộ trình, đáp ứng nhu cầu tìm hiểu kinh
nghiệm thực tiễn của các cán bộ quản lý ngân hàng Việt Nam trong quá trình triển
khai áp dụng chuẩn mực Basel II.
+ Ngày 06/10/2015, tại Hà Nội, Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (NHNN) phối
hợp với Ngân hàng Shinhan, Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam đã tổ chức
Hội thảo “Quản lý vốn và hệ thống dữ liệu rủi ro theo Basel II”. Mục đích của hội
thảo nhắm tới việc chia sẻ kinh nghiệm với các chuyên gia, cán bộ thực hành giàu
kinh nghiệm của Ngân hàng Shinhan Hàn Quốc, Ngân hàng Shinhan Việt Nam về
nội dung liên quan đến việc xây dựng lộ trình chi tiết triển khai Basel II, thực hiện

Khác với quan điểm an toàn ngân hàng từ góc độ vi mô, an toàn ngân hàng theo
góc độ vĩ mô đƣợc hiểu là việc đảm bảo sự ổn định của toàn bộ hệ thống ngân
7


hàng thông qua việc xác định và giảm trừ rủi ro hệ thống. Theo WB và IMF, hệ
thống ngân hàng an toàn phải tránh đƣợc sự đổ vỡ hàng loạt với số lƣợng lớn các
định chế trong đó và tránh đƣợc tình trạng trì trệ trong việc thể hiện chức năng của
các ngân hàng thƣơng mại. Cụ thể, để đảm bảo an toàn ngân hàng, cần xác định và
dự báo sớm những nguy cơ tiềm tàng có thể gây ảnh hƣởng đến hệ thống ngân
hàng, trên cơ sở đó đƣa ra các biện pháp nhằm ngăn chặn sớm sự bất ổn xuất hiện
trong hệ thống. HệthốngngânhàngpháttriểnantoànbaogồmcácNHTM,bản thân thị
trƣờng và cả các cơ sở hạ tầng cho các ngân hàng và thị trƣờng đó vận hành; cùng
với nhau có khả năng hấp thụ các bất ổn, hấp thụ các ảnh hƣởng tiêu cực diễn ra
trênthịtrƣờng;hệthốngngânhàngpháttriểnantoàn,ổnđịnh,thựchiệntốtvàhiệuquả

việc

phân bổ nguồn lực tài chính từ khu vực tiết kiệm đến khu vực đầu tƣ; các rủi ro tài
chính đƣợc hệ thống này định giá và đánh giá một cách phù hợp nhất; các rủi ro
phải đƣợc hệ thống này quản lý một cách hiệu quả nhất.
Nhƣ vậy, cách nhìn nhận và đánh giá theo quan điểm vĩ mô đƣa ra một hƣớng
nhìn toàn diện, tổng thể hơn và phù hợp với nghiên cứu về hệ thống các ngân hàng
thƣơng mại Việt Nam hiện nay khi Việt Nam hƣớng tới một nền tài chính - ngân
hàng hội nhập.
1.2.2.Sự cần thiết của đảm bảo an toàn ngânhàng thương mại
Các tổ chức hàng đầu trên thế giới nhƣ IMF, WB…luôn khuyến cáo các quốc
gia cần quan tâm và tuân thủ chặt chẽ cẩn trọng để đảm bảo sự an toàn trong thị
trƣờng tài chính nói chung và đặc biệt là thị trƣờng ngân hàng. Ngân hàng thƣơng
mại đƣợc coi là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thƣờng xuyên


đầu

hoạt

động

(cấpphépthànhlập,..);và(ii)đánhgiátrongquátrìnhhoạtđộng(đánhgiáantoàn,đánh giá
và kiểm tra tình hình hoạt động, xử lý và ngăn chặn các hoạt động không đƣợc
phép,..)
1.2.3.1.1. Đánh giá trước khi hoạtđộng
Đây chính là việc kiểm tra khi xem xét việc cấp phép và đồng ý cho ngân hàng
đi vào hoạt động kinh doanh dựa trên các yêu cầu của việc thành lập theo văn bản
pháp luật quy định. Đánh giá trƣớc khi hoạt động thực chất là việc kiểm tra khi
xem xét cấp phép thành lập và hoạt động kinh doanh ngân hàng, bao gồm những
yêu cầu chung về điều kiện tham gia thị trƣờng (hay điều kiện thành lập) theo luật
định và phạm vi hoạt động kinh doanh. Những ngân hàng muốn thành lập hoặc
muốn mở rộng kinh doanh ra nƣớc ngoài phải đáp ứng đầy đủ những qui định
chung và phải tuân thủ chặt chẽ những bộ luật điều chỉnh hiện hành. Những yêu
cầu chung về điều kiện thành lập chủ yếu gồm cơ cấu sở hữu, những điều kiện về
nhà quản lý, cơ sở vật chất...
9


1.2.3.1.2. Đánh giá trong quá trình hoạt động
Để đánh giá mức độ vững mạnh của một ngân hàng, IMF và BIS đều khuyến
nghị áp dụng hệ thống đánh giá CAMELS do Cục quản lý liên hiệp tín dụng Mỹ
(National Credit Union Administration - NCUA) xây dựng. Đây là hệ thống phân
tích nhằm đánh giá mức độ an toàn, khả năng sinh lời và thanh khoản của ngân
hàng. Phân tích theo chỉ tiêu CAMELS dựa trên 6 yếu tố cơ bản đƣợc sử dụng để




mộtsựkiệnsẽgâyratổnthấtvề giá trị kinh tế hoặc niềm tin trong hệ thống tài chính, và
sự gia tăng bất trắc theo đó trong phần lớn hệ thống tài chính; và điều này đủ
nghiêm trọng để rất có thể có những tácđộngtiêucựctớinềnkinhtếthực”. Có thể thấy
10


quan niệm về rủi ro hệ thống trên thị trƣờng tài chính vẫn còn khá mới mẻ và có
nhiều sự khác biệt trong phần định nghĩa nhƣng tựu chung nhất có thể hiểu rằng rủi
ro hệ thống là một dạng gây ra đổ vỡ cho toàn bộ hệ thống hay cả thị trƣờng tài
chính chứ không diễn ra lẻ tẻ. Khái niệm này đặc biệt đƣợc quan tâm khi một loạt
ngân hàng sụp đổ thời kỳ 2008. Ví dụ điển hình nhất là vào năm 2008, ngân hàng
Lehman Brothers- ngân hàng lớn thứ tƣ của Mỹ tuyên bố phá sản gây một cú sốc
lớn cho thị trƣờng tài chính. Một làn sóng khủng hoảng niềm tin lan rộng toàn cầu
sẽ tạo ra làn sóng bán tháo chứng khoán. Hàng loạt đối tác cung cấp vốn cho
Lehman kể cả các cổ đông có thể chịu các khoản tổn thất nặng nề. Với quy mô tài
sản trên 600 tỷ USD và hàng ngàn tỷ USD hợp đồng phái sinh, việc thanh lý tài sản
sẽ vô cùng khó khăn và làm giá chứng khoán và bất động sản càng thêm suy giảm.
Các nhà đầu tƣ nắm giữ trái phiếu và cho vay hoặc các hợp đồng phái sinh với
Lehman sẽ chịu các khoản lỗ lớn. Từ mức vốn hóa 45 tỷ USD vào đỉnh điểm 2007,
giờ đây giá trị của Lehman gần nhƣ về số 0. Có thể thấy, việc mất khả năng của
ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu rút vốn đã gây ra đổ vỡ hệ thống; đến lƣợt nó lại
làm cho các ngân hàng khác hoặc ngƣời vay vốn cũng bị theo. Một chuỗi các đổ vỡ
liên tiếp có thể xảy ra vì các ngân hàng có quan hệ chặt chẽ với nhau về mặt
tàichính.Họchovaymƣợnlẫnnhau,nắmgiữsốdƣtiềngửicủanhau,vàthựchiện thanh toán
qua hệ thống thanh toán liên ngân hàng. Vì mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhƣ vậy,
một sự mất khả năng thanh toán nào đó của một ngân hàng có thể ảnh hƣởng tiêu
cực tới khả năng thực hiện các nghĩa vụ thanh toán của ngân hàng khác và tiếp tục


thể

đƣợcchiathành2nhómnhƣsau:
Nhóm 1: những ngân hàng trong nhóm này có mức độ lan tràn rủi ro cao sang
các tổ chức khác. Đây là những “tổ chức mang tính hệ thống” chiếm tầm quán
trọng lớn trong cả hệ thống ngân hàng. Sẽ là nghiêm trọng cho toàn hệ thống nếu
nhƣ bất cứ tổ chức nào trong nhóm này gặp vấn đề khó khăn tài chính. Những tổ
chức này đòi hỏi không những đánh giá an toàn vi mô mà cả đánh giá an toàn vĩ
mô thật chặtchẽ.
Nhóm 2: bao gồm những ngân hàng thƣờng có qui mô nhỏ nhƣng có mức độ
đòn bẩy tài chính cao (chủ yếu là các ngân hàng nhỏ, chi nhánh ngân hàng nƣớc
ngoài), có tầm quan trọng đối với cả hệ thống không nhiều. Tuy nhiên, nếu chúng
cùng có động thái giống nhau trên thị trƣờng nhƣ một nhóm thống nhất thì sự ảnh
hƣởng của chúng đối với hệ thống là đáng kể. Do vậy, bên cạnh đánh giá an toàn
vi mô thì chúng cũng phải đƣợc đánh giá vĩ mô ở một mức độ nàođó.
1.2.3.2.3. Nội dung đánh giá an toàn vĩ mô
Để đảm bảo xem xét toàn diện an toàn vĩ mô, nội dung đánh giá cần tập trung
vào các khía cạnhsau:
Một, kinh nghiệm lịch sử đã cho thấy các cuộc khủng hoảng tài chính nổ ra
ngay sau thời kỳ thịnh vƣợng của chu kỳ tín dụng. Trong thời kỳ thịnh vƣợng vấn
đề rủi ro dƣờng nhƣ bị lãng quên do hầu nhƣ mọi NHTM đều
đƣợccholàantoànvàpháttriển;đồngthờiranhgiớigiữasảnphẩmtàichínhantoànvà
không

an

toàn

trở

Ba,đánh giá mức độ gắn kết giữa hệ thống các NHTM với thị trƣờng quốc tế.
Xu hƣớng hiện nay của các ngân hàng mạnh là vƣơn tầm tay sang các nƣớc khác
để tăng phạm vi hoạt động và cạnh tranh do đó để việc đánh giá đảm bảo thì cần có
một cơ chế áp dụng một cách chuẩn mực trên toàn thế giới để không có sự quá
khác biệt hoặc chênh lệch quá cao giữa nƣớc nội địa và nƣớc ngoài.
Tóm lại, để đánh giá an toàn ngân hàng một cách toàn diện, các chủ thể đánh
giá cần xem xét cả trên khía cạnh vi mô (rủi ro trong hoạt động riêng lẻ của từng
ngân hàng) và trên khía cạnh vĩ mô (rủi ro có tính hệ thống của toàn bộ hệ thống
NHTM cũng nhƣ thị trƣờng tàichính).
1.3.Căn cứ của việc áp dụng hiệp ƣớc tiêu chuẩn vốn Basel vào việc đảm bảo
an toàn vốn
1.3.1.Lịch sử ra đời và mục đích của hiệp ước Basel
Vào những năm 1980, hệ thống NHTM trên thế giới phát triển mạnh và có những
dấu hiệu cạnh tranh không lành mạnh giữa các ngân hàng. Nhằm củng cố hoạt động
và tạo ra một cơ chế cạnh tranh bình đẳng của hệ thống ngân hàng, Uỷ ban Basel về
giám sát ngân hàng đƣợc thành lập bởi một nhóm các Ngân hàng Trung ƣơng và cơ
quan giám sát của 10 nƣớc phát triển (G10) tại thành phố Basel, Thụy Sỹ. Ủy ban
Basel chỉ xây dựng và công bố những tiêu chuẩn và những hƣớng dẫn giám sát rộng
rãi, đồng thời giới thiệu các báo cáo thực tiễn tốt nhất trong kỳ vọng rằng các tổ
13


chức riêng lẻ sẽ áp dụng rộng rãi thông qua những sắp xếp chi tiết phù hợp nhất cho
hệ thống quốc gia của chính họ. Một mục tiêu quan trọng trong công việc của Ủy
ban là thu hẹp khoảng cách giám sát quốc tế trên hai nguyên lý cơ bản là: (1) không
ngân hàng nƣớc ngoài nào đƣợc thành lập mà thoát khỏi sự giám sát; và (2) việc
giám sát phải tƣơng xứng. Năm 1988, Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng Uỷ ban
này đã phê duyệt một văn bản đầu tiên lấy tên là Hiệp ƣớc về vốn của Basel, yêu
cầu các ngân hàng hoạt động quốc tế phải nắm giữ một mức vốn tối thiểu để có thể
đối phó với những rủi ro có thể xảy ra. Mức vốn tối thiểu này đƣợc ấn định một tỷ

đƣợc công bố, nhƣ là khoản dự phòng cho các khoản vay, bao gồm: vốn chủ sở hữu
vĩnh viễn; dự trữ công bố (lợi nhuận giữ lại); lợi ích thiểu số (minority interest) tại
các công ty con, có hợp nhất báo cáo tài chính; lợi thế kinh doanh (goodwill).
Vốn cấp 2 (vốn bổ sung) gồm: vốn này là loại vốn có chất lƣợng thấp hơn so với
cấp 1 bao gồm: lợi nhuận giữ lại không công bố; dự phòng đánh giá lại tài sản; dự
phòng chung/dự phòng thất thu nợ chung; công cụ vốn hỗn hợp; vay với thời hạn
ƣu đãi; đầu tƣ vào các công ty con tài chính và các tổ chức tài chính khác.
Vốn Cấp 3 (chỉ dành cho rủi ro thị trường): Vay ngắn hạn
Theo đó, quy định trong việc tƣơng tác giữa các loại vốn này chính là tổng vốn
cấp 2 và vốn cấp 3 không đƣợc phép vƣợt qua vốn cấp 1; nợ thứ cấp tối đa bằng
50% vốn cấp 1; dự phòng chung tối đa bằng 1,25% tài sản có rủi ro; dự trữ tài sản
đánh giá lại đƣợc chiết khấu 55%; thời gian đáo hạn còn lại của nợ thứ cấp tối thiểu
là 5 năm; vốn ngân hàng không bao gồm tài sản vô hình.
1.3.2.2. Các nội dung của Hiệp ước tiêu chuẩn vốn quốc tế Basel II
Với xu thế các ngân hàng ngày càng muốn sát nhập vào nhau để tăng vốn, tăng
sức cạnh tranh, thị trƣờng, công nghệ… và vƣơn ra thị trƣờng quốc tế thì Basel I
không đủ điều kiện áp dụng trong những trƣờng hợp này. Basel II là phiên bản thứ
hai của Hiệp ƣớc Basel, trong đó bổ sung, hoàn thiện khắc phục hạn chế và phát
triển thêm các nguyên tắc chung so với Basel I và các luật ngân hàng của ủy ban
Basel về giám sát ngân hàng. Hiệp ƣớc về vốn Basel II đƣợc trình bày nhƣ một tập
hợp các quy định đƣợc đề xuất mà có thể sẽ mang đến một loạt các thách thức về
tuân thủ và đánh giá tỷ lệ an toàn vốn cho các ngân hàng trên thế giới. Hiệp ƣớc đƣa
ra một loạt các phƣơng án lựa chọn, cho phép quyền tự quyết rất lớn trong giám sát
hoạt động ngân hàng và phạm vi áp dụng thì rộng hơn bao gồm không chỉ các ngân
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status