Header Page 1 of 161.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
PHẠM THỊ NHƯ QUỲNH
ÁP DỤNG CÁC TIÊU CHUẨN VỐN THEO QUY ĐỊNH CỦA BASEL II, III NHẰM
TĂNG CƯỜNG ĐẢM BẢO AN TOÀN HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số:
60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Lưu Quốc Đạt
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN
Hà Nội – 2016
Footer Page 1 of 161.
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................. iii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................4
1.Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................................................. 4
2.Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu............................................................................................... 5
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 5
4. Đóng góp mới của đề tài ............................................................................................................ 6
5. Kết cấu của đề tài ....................................................................................................................... 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ VIỆC ÁP DỤNG HIỆP ƯỚC TIÊU CHUẨN VỐN QUỐC TẾ
BASEL TRONG ĐẢM BẢO AN TOÀN HỆ THỐNG NGÂN HÀNG...................8
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ............................................................................................. 8
1.1.1. Đối với tình hình nghiên cứu ngoài nước ......................................................................... 8
1.1.2. Đối với tình hình nghiên cứu ở trong nước ...................................................................... 8
1.2. Cơ sở l{ luận về việc áp dụng hiệp ước tiêu chuẩn vốn quốc tế Basel trong đảm bảo an toàn
hệ thống ngân hàng ....................................................................................................................... 9
1.2.1. Quan điểm về an toàn hệ thống ngân hàng thương mại ................................................ 9
1.2.2.Sự cần thiết của đảm bảo an toàn ngân hàng thương mại ............................................ 10
1.2.3.Nội dung đánh giá an toàn hệ thống ngân hàng thương mại ........................................ 11
1.3. Căn cứ của việc áp dụng hiệp ước tiêu chuẩn vốn Basel vào việc đảm bảo an toàn vốn..... 15
1.3.1. Lịch sử ra đời và mục đích của hiệp ước Basel............................................................... 15
1.3.2. Nội dung cơ bản của hiệp ước Basel .............................................................................. 16
1.3.3. Các nội dung của Hiệp ước tiêu chuẩn vốn quốc tế Basel III .......................................... 19
1.4. Kinh nghiệm quốc tế khi áp dụng hiệp ước Basel ..................... Error! Bookmark not defined.
1.4.1. Kinh nghiệm của các Ngân hàng thương mại Mỹ khi áp dụng hiệp ước Basel......... Error!
Bookmark not defined.
1.4.2. Kinh nghiệm của các Ngân hàng thương mại Trung Quốc khi áp dụng hiệp ước Basel
...................................................................................................... Error! Bookmark not defined.
1.4.3. Bài học kinh nghiệm rút ra đối với việc áp dụng hiệp ước Basel ..... Error! Bookmark not
(ii)
Giai đoạn hai: giai đoạn thực hiện quyết định 457/2005/QĐ-NHNN quy
định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%............................ Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Tình hình rủi ro tín dụng tại các ngân hàng ....................... Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Tình hình rủi ro thanh khoản và khả năng quản trị rủi ro .. Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.5: Tổn thất trong việc bán tài sản của các NH (triệu đồng) . Error! Bookmark not defined.
3.2.4. Tình hình rủi ro lãi suất và khả năng quản trị rủi ro ........... Error! Bookmark not defined.
3.2.5. Tình hình rủi ro hoạt động và khả năng quản trị rủi ro ...... Error! Bookmark not defined.
3.2.6. Thực trạng giám sát an toàn hệ thống NHTM ................... Error! Bookmark not defined.
3.3. Đánh giá thực trạng an toàn NHTM Việt Nam theo khuyến nghị của ủy ban Basel ..... Error!
Bookmark not defined.
3.3.1. Vấn đề an toàn vốn so với khuyến nghị của Ủy ban Basel ............ Error! Bookmark not
defined.
Footer Page 5 of 161.
Header Page 6 of 161.
3.3.2. Vấn đề quản trị rủi ro tín dụng so với khuyến nghị của Ủy ban Basel..... Error! Bookmark
not defined.
3.3.3. Vấn đề quản trị rủi ro thanh khoản so với khuyến nghị của Ủy ban Basel .... Error! Bookmark not
defined.
3.3.4. Vấn đề quản trị rủi ro thị trường so với khuyến nghị của Ủy ban Basel ........ Error! Bookmark not
defined.
3.3.5. Vấn đề quản trị rủi ro hoạt động so với khuyến nghị của Ủy ban Basel........ Error! Bookmark not
defined.
Header Page 7 of 161.
4.4.4. Đảm bảo môi trường vĩ mô ổn định để áp dụng một cách đảm bảo hiệp ước Basel II &
III................................................................................................... Error! Bookmark not defined.
Thứ nhất, chính sách tài khóa thận trọng ................ Error! Bookmark not defined.
Thứ hai, chính sách tỷ giá thận trọng, linh hoạt ...... Error! Bookmark not defined.
Thứ ba, lạm phát phải được kiểm soát hiệu quả...... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN .................................................................. Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................21
Footer Page 7 of 161.
Header Page 8 of 161.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
NHTW
Ngân hàng trung ương
7
RRTD
Rủi ro tín dụng
8
DN
Doanh nghiệp
9
TCTD
Tổ chức tín dụng
10
QLRR
Quản l{ rủi ro
11
QTRR
Quản trị rủi ro
21
3
Bảng 1.3
Tăng cường tiêu chuẩn vốn từ Basel II đến Basel III
24
4
Bảng 1.4
Các nguyên tắc trong Basel
26
5
Bảng 3.1
Vốn tự có và hệ số CAR của các NHTM NN thời điểm 31/12/2005
53
6
Bảng 3.2
HÌNH
NỘI DUNG
Trang
1
Hình 1.1
Cơ cấu hiệp ước Basel II
15
2
Hình 1.2
Basel III cải cách các quy định vốn ngân hàng
10
3
Sơ đồ 3.1
Hệ số Car năm 2015
56
77
iii
Footer Page 10 of 161.
Header Page 11 of 161.
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Xuất phát từ việc hỗ trợ các quốc gia xây dựng hệ thống và phương pháp hiệu quả trong việc quản l{
mảng Ngân hàng và đảm bảo được tính thống nhất trong việc đánh giá các hoạt động của Ngân hàng
thương mại thì ủy ban Basel đã thông qua và ban hành Hiệp ước vốn Basel I vào năm 1974. Đến tháng
6/2006 chính thức công bố Hiệp ước tiêu chuẩn vốn Basel II và tháng 7/2009 thì ban hành Basel III nhằm
mục đích hoàn thiện các khuyến nghị về việc đảm bảo an toàn trong hệ thống ngân hàng. Đến nay, có
rất nhiều quốc gia trên thế giới đã áp dụng chuẩn Basel vào việc xây dựng lộ trình tạo sự vững chắc cho
hệ thống ngân hàng của nước mình.
Tại Việt Nam, trải qua một đợt dài của cuộc khủng hoảng tài chính bắt đầu từ năm 2008 đã khiến các
chuỗi hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM) gặp những sự cố khó khăn. Các NHTM đối mặt với
khó khăn trong cả việc cho vay và huy động vốn. Nguồn vốn ngắn hạn chiếm tỷ trọng lên tới 90% trong
tổng vốn ngân hàng dẫn đến khó khăn trong việc quản trị vốn. Kz hạn cho vay thường dài còn kz hạn tiết
kiệm lại có xu hướng ngắn đi. Trong khi đó, thị trường bất động sản thì chậm phục hồi, thị trường tài
chính trì trệ càng gây khó khăn cho việc bán, xử l{ tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ. Trong khi đó
các giải pháp điều hành kinh tế vĩ mô, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường bất
động sản luôn có độ trễ và cần phải có thời gian phát huy tác dụng. Các giải pháp xử l{ nợ xấu lại chưa
được triển khai đồng bộ mà chủ yếu vẫn là tổ chức tín dụng tự xử l{ nợ xấu nên đã làm giảm mức độ
lành mạnh tài chính, hiệu quả kinh doanh của tổ chức tín dụng trong ngắn hạn. Cơ chế, chính sách xử l{
tài sản bảo đảm còn nhiều rất vướng mắc, phức tạp, chậm được khắc phục, hoàn thiện để tạo điều kiện
thuận lợi cho xử l{ nợ xấu. VAMC (vietnam asset management company) đã được thành lập, đã mua nợ,
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp góp phần đảm bảo
an toàn vốn cho hệ thống NHTM Việt Nam trên cơ sở của Basel II và III và đổi mới của hai hiệp ước này
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài thực hiện một số nhiệm vụ sau:
Về khía cạnh l{ luận:
Hệ thống hóa các l{ luận liên quan tới “Đảm bảo an toàn hệ thống NHTM”
Phân tích các nguyên tắc của Basel II và Basel III
Phân tích một số kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới áp dụng hiệp ước vốn Basel II và III từ đó
rút ra bài học kinh nghiệm để áp dụng các khuyến nghị với Việt Nam
Về khía cạnh thực tiễn:
Đánh giá thực trạng đảm bảo an toàn của hệ thống NHTM tại Việt Nam trên cơ sở so sánh với các
khuyến nghị của Basel II và III
Xây dựng giải pháp đảm bảo an toàn cho hệ thống NHTM Việt Nam trên cơ sở của Basel II và đổi mới
của Basel III
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đánh giá sự an toàn vốn của hệ thống Ngân hàng thương mại của
Việt Nam trên cơ sở của hiệp ước vốn Basel II và III.
5
Footer Page 12 of 161.
Header Page 13 of 161.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu của đề tài áp dụng trong giai đoạn 2011- 2015. Đây là thời kz
hậu khủng hoảng tài chính - kinh tế thế giới 2008 - 2009. Tài chính thế giới biến động liên tục, đa chiều,
nhiều chính sách, giải pháp tài chính tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp, hỗ trợ thị trường tiếp tục
6
Footer Page 13 of 161.
Header Page 14 of 161.
7
Footer Page 14 of 161.
Header Page 15 of 161.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ VIỆC ÁP DỤNG HIỆP ƯỚC TIÊU CHUẨN VỐN QUỐC TẾ BASEL TRONG ĐẢM BẢO
AN TOÀN HỆ THỐNG NGÂN HÀNG.
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Đối với tình hình nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới hiện nay có khá nhiều các công trình nghiên cứu liên quan đến việc áp dụng và triển
khai hai hiệp ước tiêu chuẩn vốn Basel II & III cũng như việc phân tích nghiên cứu về chúng. Một số
nghiên cứu nổi bật có thể kể đến như sau:
Các khái niệm về rủi ro hệ thống và an toàn hệ thống ngân hàng *“Managing systemic risk” của
Charles Taylor (2009) và “Defining systemic risk” của Darryl Hendricks (2009)+ đưa ra các định nghĩa và
sự giải thích rõ ràng về các khái niệm ở hệ thống ngân hàng.
Các nghiên cứu về kinh nghiệm triển khai Basel II tại các nước như Mỹ, Trung Quốc, các nước Đông
Nam Á… *“Proposals for the Implementation of the New Basel capital adequacy standards in Hongkong”
của Dean vào năm 2004 hay “Understanding the framework- Adopting the Basel II Accord in Pacific” của
Deloitte Touche Tomashu vào năm 2005+
Tháng 6/2014, tại hội nghị kinh tế tài chính lần 2 tại Viên, Max Kubat, giáo sư trường Crech đã có bài
nghiên cứu chỉ ra sự khác biệt giữa Basel II và III và nhấn mạnh sự mới trong hiệp ước Basel III.
lực Ngân hàng Tài chính (BTCI) và đối tác tư duy đến từ Canada - Tập đoàn Tư vấn Rủi ro Toàn cầu
(Blackice). Mục đích của hội thảo này là thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm với các chuyên gia về quản l{
dự án Basel, các thông lệ tốt nhất trong việc thực hiện triển khai basel II đối với các NHTM đúng lộ trình,
đáp ứng nhu cầu tìm hiểu kinh nghiệm thực tiễn của các cán bộ quản l{ ngân hàng Việt Nam trong quá
trình triển khai áp dụng chuẩn mực Basel II.
+ Ngày 06/10/2015, tại Hà Nội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) phối hợp với Ngân hàng
Shinhan, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đã tổ chức Hội thảo “Quản l{ vốn và hệ thống dữ liệu
rủi ro theo Basel II”. Mục đích của hội thảo nhắm tới việc chia sẻ kinh nghiệm với các chuyên gia, cán bộ
thực hành giàu kinh nghiệm của Ngân hàng Shinhan Hàn Quốc, Ngân hàng Shinhan Việt Nam về nội
dung liên quan đến việc xây dựng lộ trình chi tiết triển khai Basel II, thực hiện đánh giá mức độ đủ vốn
nội bộ (ICAAP), quản l{ hệ thống và dữ liệu rủi ro theo Basel II - hiện đang là những khó khăn, thách thức
mà các ngân hàng Việt Nam gặp phải khi áp dụng Basel II theo Phương pháp tiêu chuẩn vào cuối năm
2015 và áp dụng Basel II theo Phương pháp nâng cao vào cuối năm 2018.
Tuy nhiên những hội thảo này chỉ nói được tới một khía cạnh trong việc quản l{ và áp dụng
hiệp ước vốn và chưa khái quát một cách hệ thống. Vì vậy đề tài được phát triển và nghiên cứu nhằm
bổ sung những phần nghiên cứu còn thiếu là rất cần thiết.
1.2.Cơ sở lý luận về việc áp dụng hiệp ước tiêu chuẩn vốn quốc tế Basel trong
đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng
1.2.1. Quan điểm về an toàn hệ thống ngân hàng thương mại
Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về việc đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng
tuy nhiên an toàn ngân hàng có thể được xem xét toàn diện trên cả hai góc độ vi mô và vĩ mô.
Cụ thể nhưsau:
9
Footer Page 16 of 161.
các
ảnh
hưởng
tiêu
cực
trênthịtrường;hệthốngngânhàngpháttriểnantoàn,ổnđịnh,thựchiệntốtvàhiệuquả
diễn
việc
phân
ra
bổ
nguồn lực tài chính từ khu vực tiết kiệm đến khu vực đầu tư; các rủi ro tài chính được hệ thống
này định giá và đánh giá một cách phù hợp nhất; các rủi ro phải được hệ thống này quản lý một
cách hiệu quả nhất.
Như vậy, cách nhìn nhận và đánh giá theo quan điểm vĩ mô đưa ra một hướng nhìn toàn
diện, tổng thể hơn và phù hợp với nghiên cứu về hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam
hiện nay khi Việt Nam hướng tới một nền tài chính - ngân hàng hội nhập.
1.2.2.Sự cần thiết của đảm bảo an toàn ngânhàng thương mại
10
1.2.3.1.1. Đánh giá trước khi hoạtđộng
Đây chính là việc kiểm tra khi xem xét việc cấp phép và đồng ý cho ngân hàng đi vào hoạt
động kinh doanh dựa trên các yêu cầu của việc thành lập theo văn bản pháp luật quy định. Đánh
giá trước khi hoạt động thực chất là việc kiểm tra khi xem xét cấp phép thành lập và hoạt động
kinh doanh ngân hàng, bao gồm những yêu cầu chung về điều kiện tham gia thị trường (hay
điều kiện thành lập) theo luật định và phạm vi hoạt động kinh doanh. Những ngân hàng muốn
11
Footer Page 18 of 161.
Header Page 19 of 161.
thành lập hoặc muốn mở rộng kinh doanh ra nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ những qui định
chung và phải tuân thủ chặt chẽ những bộ luật điều chỉnh hiện hành. Những yêu cầu chung về
điều kiện thành lập chủ yếu gồm cơ cấu sở hữu, những điều kiện về nhà quản lý, cơ sở vật
chất...
1.2.3.1.2. Đánh giá trong quá trình hoạt động
Để đánh giá mức độ vững mạnh của một ngân hàng, IMF và BIS đều khuyến nghị áp dụng
hệ thống đánh giá CAMELS do Cục quản lý liên hiệp tín dụng Mỹ (National Credit Union
Administration - NCUA) xây dựng. Đây là hệ thống phân tích nhằm đánh giá mức độ an toàn,
khả năng sinh lời và thanh khoản của ngân hàng. Phân tích theo chỉ tiêu CAMELS dựa trên 6
yếu tố cơ bản được sử dụng để đánh giá hoạt động của một ngân hàng, đó là: Mức độ an toàn
vốn (Capital Adequacy), Chất lượng tài sản có (Assset Quality), Quản lý (Management), Lợi
nhuận (Earnings), Thanh khoản (Liquidity) và Mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường
(Sensitivity to MarketRisk). Đánh giá an toàn không nhằm thay thế việc quản lý hoạt động của
ngân hàng mà chỉ đưa ra những tiêu chuẩn an toàn để qua đó đảm bảo ngân hàng hoạt động
gây một cú sốc lớn cho thị trường tài chính. Một làn sóng khủng hoảng niềm tin lan rộng
toàn cầu sẽ tạo ra làn sóng bán tháo chứng khoán. Hàng loạt đối tác cung cấp vốn cho
Lehman kể cả các cổ đông có thể chịu các khoản tổn thất nặng nề. Với quy mô tài sản
trên 600 tỷ USD và hàng ngàn tỷ USD hợp đồng phái sinh, việc thanh lý tài sản sẽ vô
cùng khó khăn và làm giá chứng khoán và bất động sản càng thêm suy giảm. Các nhà đầu
tư nắm giữ trái phiếu và cho vay hoặc các hợp đồng phái sinh với Lehman sẽ chịu các
khoản lỗ lớn. Từ mức vốn hóa 45 tỷ USD vào đỉnh điểm 2007, giờ đây giá trị của
Lehman gần như về số 0. Có thể thấy, việc mất khả năng của ngân hàng nhằm đáp ứng
nhu cầu rút vốn đã gây ra đổ vỡ hệ thống; đến lượt nó lại làm cho các ngân hàng khác
hoặc người vay vốn cũng bị theo. Một chuỗi các đổ vỡ liên tiếp có thể xảy ra vì các ngân
hàng
có
quan
hệ
chặt
chẽ
với
nhau
về
mặt
vậy, bên cạnh đánh giá an toàn vi mô thì chúng cũng phải được đánh giá vĩ mô ở một mức độ
nàođó.
1.2.3.2.3. Nội dung đánh giá an toàn vĩ mô
Để đảm bảo xem xét toàn diện an toàn vĩ mô, nội dung đánh giá cần tập trung vào các khía
cạnhsau:
Một, kinh nghiệm lịch sử đã cho thấy các cuộc khủng hoảng tài chính nổ ra ngay sau thời kỳ
thịnh vượng của chu kỳ tín dụng. Trong thời kỳ thịnh vượng vấn đề rủi ro dường như bị lãng
quên
do
như
hầu
NHTM
mọi
đều
đượccholàantoànvàpháttriển;đồngthờiranhgiớigiữasảnphẩmtàichínhantoànvà không an toàn trở
nên
mờ
nhạt.
Tuy
“tấm
đệmvốn”chốnglạinhữngcúsốcbấtlợichohệthốngthôngquaviệchạnchếtìnhtrạng cho vay quá mức.
Ngược
lại
trong
thời
kì
khó
khăn,
vốn
tối
cácNHTMcóthểmởrộngtíndụngđápứngnhucầucủathịtrường.
14
Footer Page 21 of 161.
thiểu
Vào những năm 1980, hệ thống NHTM trên thế giới phát triển mạnh và có những dấu hiệu cạnh
tranh không lành mạnh giữa các ngân hàng. Nhằm củng cố hoạt động và tạo ra một cơ chế cạnh tranh
bình đẳng của hệ thống ngân hàng, Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng được thành lập bởi một nhóm
các Ngân hàng Trung ương và cơ quan giám sát của 10 nước phát triển (G10) tại thành phố Basel, Thụy
Sỹ. Ủy ban Basel chỉ xây dựng và công bố những tiêu chuẩn và những hướng dẫn giám sát rộng rãi, đồng
thời giới thiệu các báo cáo thực tiễn tốt nhất trong kz vọng rằng các tổ chức riêng lẻ sẽ áp dụng rộng rãi
thông qua những sắp xếp chi tiết phù hợp nhất cho hệ thống quốc gia của chính họ. Một mục tiêu quan
trọng trong công việc của Ủy ban là thu hẹp khoảng cách giám sát quốc tế trên hai nguyên l{ cơ bản là:
(1) không ngân hàng nước ngoài nào được thành lập mà thoát khỏi sự giám sát; và (2) việc giám sát phải
tương xứng. Năm 1988, Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng Uỷ ban này đã phê duyệt một văn bản đầu
tiên lấy tên là Hiệp ước về vốn của Basel, yêu cầu các ngân hàng hoạt động quốc tế phải nắm giữ một
mức vốn tối thiểu để có thể đối phó với những rủi ro có thể xảy ra. Mức vốn tối thiểu này được ấn định
một tỷ lệ phần trăm nhất định (8%) trong tổng vốn của ngân hàng, do đó mức vốn này cũng được hiểu là
15
Footer Page 22 of 161.
Header Page 23 of 161.
mức vốn tối thiểu tính theo trọng số rủi ro của ngân hàng đó. Basel I không chỉ được phổ biến trong các
quốc gia thành viên mà còn được đưa ra phổ biến ở hầu hết các nước khác có các ngân hàng hoạt động
quốc tế. Tháng 6/2004, Basel II được ban hành chính thức sau khi thống nhất và dựa vào những { kiến
từ cuộc thảo luận với một số ngân hàng, nhóm ngành và các cơ quan giám sát không phải thành viên của
Ủy ban. Sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007-2009, nhận thấy sơ hở và thiếu sót trong khung
tiêu chuẩn cũ, ủy ban Basel đã phát triển tiêu chuẩn vốn mới Basel III. Basel III đã được các nhà lãnh đạo
G20 thông qua tại Hàn Quốc vào cuối năm 2010. Bộ tiêu chuẩn vốn quốc tế mới được ra đời với mục
đích tăng cường tính đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng, giúp giảm xác suất vỡ nợ của các ngân
hàng nhất là trong những chu kz khủng hoảng.
1.3.2. Nội dung cơ bản của hiệp ước Basel
Header Page 24 of 161.
Theo đó, quy định trong việc tương tác giữa các loại vốn này chính là tổng vốn cấp 2 và vốn cấp 3
không được phép vượt qua vốn cấp 1; nợ thứ cấp tối đa bằng 50% vốn cấp 1; dự phòng chung tối đa
bằng 1,25% tài sản có rủi ro; dự trữ tài sản đánh giá lại được chiết khấu 55%; thời gian đáo hạn còn lại
của nợ thứ cấp tối thiểu là 5 năm; vốn ngân hàng không bao gồm tài sản vô hình.
1.3.2.2. Các nội dung của Hiệp ước tiêu chuẩn vốn quốc tế Basel II
Với xu thế các ngân hàng ngày càng muốn sát nhập vào nhau để tăng vốn, tăng sức cạnh tranh, thị
trường, công nghệ… và vươn ra thị trường quốc tế thì Basel I không đủ điều kiện áp dụng trong những
trường hợp này. Basel II là phiên bản thứ hai của Hiệp ước Basel, trong đó bổ sung, hoàn thiện khắc
phục hạn chế và phát triển thêm các nguyên tắc chung so với Basel I và các luật ngân hàng của ủy ban
Basel về giám sát ngân hàng. Hiệp ước về vốn Basel II được trình bày như một tập hợp các quy định
được đề xuất mà có thể sẽ mang đến một loạt các thách thức về tuân thủ và đánh giá tỷ lệ an toàn vốn
cho các ngân hàng trên thế giới. Hiệp ước đưa ra một loạt các phương án lựa chọn, cho phép quyền tự
quyết rất lớn trong giám sát hoạt động ngân hàng và phạm vi áp dụng thì rộng hơn bao gồm không chỉ
các ngân hàng quốc tế mà cả các tập đoàn tài chính. Basel II đã thay đổi định nghĩa về tài sản điều chỉnh
theo rủi ro, và có nhiều phương pháp để lựa chọn hơn trong việc đánh giá rủiro, phù hợp với các ngân
hang
Hình 1.1: Cơ cấu của hiệp ước Basel II
NỘI DUNG BASEL II
VỐN TỐI
THIỂU
Tài sản có
“rủi ro”
GIÁM
SÁT
Định nghĩa
Vốn
PP tính toán
cao cấp 17
Footer Page 24 of 161.
Header Page 25 of 161.
(Nguồn: tác giả tổng hợp)
Basel II trên thực tế bao gồm một loạt các chuẩn mực giám sát nhằm hoàn thiện các kỹ thuật đánh
giá an toàn ngân hàng và được cấu trúc theo 3 trụ cột sau:
1.3.2.2.1. Trụ cột thứ nhất: Bổ sung quy định yêu cầu về vốn tối thiểu
Công thức về vốn yêu cầu tối thiểu trong Basel II
𝑇ỉ 𝑙ệ 𝑣ố𝑛 𝑡ố𝑖 𝑡ℎ𝑖ể𝑢 =
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑣ố𝑛
𝑅𝑊𝐴𝑅ủ𝑖 𝑟𝑜 𝑡í𝑛 𝑑𝑢𝑛𝑔 + 𝐾𝑟ủ𝑖 𝑟𝑜 ℎ𝑜ạ𝑡 độ𝑛𝑔 × 12.5 + (𝐾𝑟ủ𝑖 𝑟𝑜 𝑡ℎị 𝑡𝑟 ườ𝑛𝑔 × 12.5)
≥ 8%
Có thể dễ dàng nhận thấy, việc bổ sung hoàn thiện tập trung ở hai nội dung:
(1) phần mẫu số của công thức được bổ sung thêm rủi ro hoạt động và rủi ro thị trường; (2)
tính rủi ro tín dụng bằng việc hoàn thiện phương pháp chuẩn hóa và bổ dung phương pháp đánh
giá nội bộ cơ bản và nâng cao.
1.3.2.2.2. Trụ cột thứ hai: Các hướng dẫn liên quan đến công tác giám sát ngân hàng
Trong trụ cột thứ hai, Basel II đề cập đến 4 nguyên tắc trong việc giám sát ngân hàng:
Nguyên tắc 1: Ngân hàng cần có quy trình đánh giá tổng quan mức độ an toàn vốn trong mối liên hệ
với các đặc điểm về rủi ro của ngân hàng và có một chiến lược để duy trì vốn. Năm thuộc tính chính của
một quy trình chặt chẽ là: Giám sát của hội đồng quản trị và ban điều hành; ước tính mức vốn hợp l{;
đánh giá toàn diện các rủi ro; giám sát và báo cáo; và xem xét đánh giá hoạt động kiểm tra kiểm soát nội