Header Page 1 of 126.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăm sóc sức khỏe sơ sinh hiện nay đang là một vấn đề thu hút sự quan tâm
của nhiều quốc gia trên thế giới. Trong những năm qua tỉ lệ tử vong trẻ em nói
chung đã giảm mạnh nhƣng tỉ lệ tử vong sơ sinh vẫn giảm không đáng kể. Ƣớc
tính hàng năm thế giới có khoảng 4 triệu trẻ sơ sinh tử vong [14],[22].
Bú mẹ là cách tốt nhất và an toàn nhất để nuôi dƣỡng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
Sữa mẹ cung cấp cho trẻ loại thức ăn hoàn thiện nhất, bảo vệ cho trẻ chống nhiễm
khuẩn và đặt nền móng cho sự phát triển tâm lý lành mạnh cho trẻ [8].
Việc cho trẻ sơ sinh bú sữa mẹ là một nét chung của các nền văn hóa và của
mọi thời đại [16],[22]. Tại Việt Nam, nuôi con bằng sữa mẹ đƣợc khuyến khích và
chấp nhận rộng rãi, ƣớc tính có tới 98% trẻ nhỏ đƣợc bú mẹ. Tuy nhiên, trong các
nghiên cứu trƣớc đây chỉ có khoảng 57% các bà mẹ thực hiện cho trẻ bú ngay sau
đẻ [2],[21].
Một trong những nguyên nhân quyết định đến việc cho trẻ bú là hiện tƣợng
xuống sữa. Ngày đầu sau đẻ, sản phụ thƣờng có sữa non. Sau đẻ 2- 3 ngày có sữa
thƣờng [4]. Thời điểm xuống sữa, đặc điểm của vú, tính chất của sữa và sự xuống
sữa khác nhau ở ngƣời con so và con rạ có thể ảnh hƣởng đến quyết định cho trẻ
bú sớm nói riêng và chăm sóc trẻ nói chung.
Chính vì điều đó chúng tôi thực hiện đề tài: “Thực trạng xuống sữa của sản
phụ sau đẻ tại khoa Sản thường – Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2013 và một
số yếu tố liên quan”. Nhằm mục tiêu:
1. Mô tả thực trạng xuống sữa của sản phụ sau đẻ tại khoa Sản thường, bệnh
viện Phụ sản Trung ương, năm 2013.
2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến sự xuống sữa của sản phụ sau khi đẻ
thường tại khoa Sản thường, bệnh viện Phụ sản Trung ương, năm 2013.
1
Footer Page 1 of 126.
- Các tuyến sữa là loại tuyến chùm tạo thành các tiểu thùy. Nhiều tiểu thùy
hợp thành các thùy. Mỗi thùy đổ ra núm vú bởi một ống tiết sữa. Trƣớc khi đổ ra
các ống tiết phình ra thành các xoang sữa.
Lớp mỡ sau vú rất dày ngay trên mạc nông của ngực, thƣờng bị áp xe tại
đây [4],[8],[13].
1.2. Sự thay đổi của vú qua các thời kỳ
1.2.1. Tuyến vú lúc dậy thì
Mầm tuyến vú đầu tiên xuất hiện ở bào thai không chịu ảnh hƣởng của
hormon, cho đến lúc dậy thì tuyến vú là mạng ống thƣa thớt nối với núm vú. Đến
khi dậy thì, dƣới ảnh hƣởng của các hormon buồng trứng, mạng ống tăng sinh,
phân nhánh vào tổ chức mỡ, ở cực đầu của ống xuất hiện các nụ nhỏ là nguồn gốc
của tổ chức chế tiết.
1.2.2. Tuyến vú trong mỗi chu kỳ kinh nguyệt
Ở giai đoạn tăng sinh, dƣới ảnh hƣởng của estradiol, các tế bào cơ biểu mô
bao quanh cực đầu của ống dẫn sữa tăng sinh, tổ chức liên kết giữ nƣớc.
Ở giai đoạn chế tiết: progesteron là biệt hóa cực đầu của ống dẫn sữa, làm
ngừng sự tăng sinh của tế bào.
1.2.3. Tuyến vú khi có thai
Vú sau đẻ phát triển nhanh, vú căng lên, to và rắn chắc. Núm vú to, dài ra,
các tĩnh mạch dƣới da vú nổi lên rõ rệt. Các tuyến sữa phát triển to lên, nắn thấy rõ
ràng, có khi lan tới tận nách.
3
Footer Page 3 of 126.
Header Page 4 of 126.
Hình 1.2. Thay đổi của vú khi mang thai
Nguồn gốc của sự phát triển trên là do ảnh hƣởng của các hormon, estrogen
ra, các hiện tƣợng đó sẽ mất [3],[4].
1.3.2. Cơ chế xuống sữa
Sữa mẹ bài tiết theo cơ chế phản xạ. Khi trẻ bú, cảm giác đi từ núm vú lên
não tác động đến tuyến yên bài tiết prolactin và oxytoxin. Prolactin là nội tiết tố
của thùy trƣớc tuyến yên, có tác dụng kích thích tế bào sữa. Đây là phản xạ tạo
sữa, vì vậy cho trẻ bú nhiều sẽ tạo sữa nhiều hơn.
Prolactin thƣờng sản xuất nhiều về ban đêm và làm cho bà mẹ thƣ giãn
buồn ngủ. Vì vậy nên cho trẻ bú đêm. Prolactin còn có tác dụng ngăn cản sự rụng
trứng, giúp bà mẹ chậm có thai.
Oxytoxin là nội tiết tố của thùy sau tuyến yên có tác dụng làm co các cơ
xung quanh tế bào tiết sữa để đẩy sữa từ các nang sữa theo ống dẫn sữa đến các
xoang sữa. Đây là phản xạ phun sữa.
Oxytoxin dễ bị ảnh hƣởng bởi những ý nghĩ và cảm giác của bà mẹ:
+ Cảm giác tốt: khi bà mẹ thấy hài lòng thƣơng yêu trẻ, ngắm nhìn hoặc
nghe thấy tiếng khóc của trẻ và tin tƣởng sữa mình là tốt nhất sẽ hỗ trợ cho phản
xạ này.
+ Cảm giác xấu: khi bà mẹ lo lắng hoặc nghi ngờ là mình không đủ sữa có
thể hạn chế phản xạ và sữa mẹ ngừng chảy. Vì phản xạ oxytoxin là quan trọng nên
ngay sau khi đẻ, bà mẹ phải nằm cạnh con để trẻ tiếp xúc với mẹ và cho bú sớm.
- Chất ức chế trong sữa mẹ:
Sự sản xuất sữa trong vú cũng tự điều chỉnh đƣợc. Nếu sữa ứ đọng thì chất
ức chế sẽ làm ngƣng sữa tiết sữa.
Nếu cho trẻ bú nhiều, vú lại tạo sữa nhiều hơn. Vì vậy, nếu trẻ không bú
đƣợc thì phải vắt sữa mẹ để vú tiếp tục sản xuất sữa.
5
Footer Page 5 of 126.
Header Page 6 of 126.
6
Footer Page 6 of 126.
Thang Long University Library
Header Page 7 of 126.
Tuy tỷ lệ trẻ bú mẹ cao nhƣng chỉ có khoảng 57% các bà mẹ thực hiện cho
con bú ngay trong vòng một giờ sau sinh, 30% các bà mẹ cho con bú lần đầu trong
vòng 24 giờ sau sinh [9]. Vào thời điểm này, những lợi ích quan trọng của việc cho
con bú ngay đối với cả mẹ lẫn con có thể mất đi rất nhiều. Tỷ lệ này có sự khác
biệt rất lớn theo các vùng: ở miền Trung, tỷ lệ cho con bú sớm sau sinh chỉ có
39%, trong khi đó ở miền Bắc là 68%. Vào năm 2002 trên cả nƣớc có 54 bệnh viện
đáp ứng tiêu chí toàn cầu về Bệnh viện Thân thiện Trẻ em, trong đó có một bƣớc là
cho trẻ bú sớm trong vòng một giờ sau sinh [15].
Báo cáo khoa học trên tạp chí Y học thực hành của Nguyễn Thanh Danh
về nguyên nhân làm giảm và mất sữa mẹ, cách phát hiện và điều trị phục hồi và
phòng ngừa thiếu sữa mẹ cho thấy nguyên nhân làm giảm và mất sữa mẹ là do
ngƣời mẹ thiếu dinh dƣỡng dự trữ trong giai đoạn mang thai, mẹ quá trẻ hay mắc
bệnh nội khoa. Điều trị phục hồi sữa mẹ bằng cách: tham vấn xây dựng lòng tin,
sức khỏe và khả năng tiết sữa của ngƣời mẹ; kích thích sự tiết sữa của ngƣời mẹ
bằng nhiều cách: khuyến khích ngƣời mẹ cho con bú nhiều lần, cho bú đúng tƣ thế
và tránh làm việc quá sức [6].
Nông Thị Thu Trang khi nghiên cứu kiến thức và kỹ năng của bà mẹ trong
việc cho trẻ bú sớm tại Bệnh viện Phụ sản Trung ƣơng năm 2009 cho thấy kiến
thức của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm là chƣa cao. Kiến thức của bà mẹ về sữa
non và tác dụng về sữa non với trẻ sơ sinh tƣơng đối tốt nhƣng chỉ gần một nửa bà
mẹ có kiến thức đúng về thời gian nên cho con bú sau khi sinh. Tỷ lệ bà mẹ cho
con bú trong vòng một giờ đầu sau khi sinh thấp, chỉ đạt 31%. Tỉ lệ bà mẹ có tƣ
Footer Page 8 of 126.
Thang Long University Library
Header Page 9 of 126.
Chƣơng 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn mẫu
Các sản phụ sau đẻ đƣờng âm đạo hoặc đẻ mổ tại bệnh viện Phụ sản Trung
ƣơng, với các tiêu chuẩn:
- Đẻ thai đủ tháng
- Đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- Các sản phụ bị các bất thƣờng không đƣợc cho con bú nhƣ: dùng kháng
sinh chống chỉ định cho con bú, mắc các bệnh có nguy cơ lây truyền sang con
cao…
2.2. Địa điểm nghiên cứu
Khoa Sản thƣờng- Bệnh viện Phụ sản Trung ƣơng
2.3. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 03/2013- tháng 10/2013
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Thiết kết nghiên cứu mô tả cắt ngang.
2.5. Cỡ mẫu- kỹ thuật chọn mẫu nghiên cứu
2.5.1. Cỡ mẫu nghiên cứu
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả tỷ lệ mắc quần thể
nhƣ sau:
n = Z2(1- α/2)p(1 – p)/(p.έ)2
- Thời gian chuyển dạ
- Cách đẻ
- Trọng lƣợng thai
* Tình trạng xuống sữa
- Thời điểm xuống sữa
- Đặc điểm xuống sữa: hình dạng vú, số lƣợng sữa, màu sắc sữa.
* Các yếu tố ảnh hưởng đến sự xuống sữa
- Bú sớm
- Bú thƣờng xuyên
- Chế độ dinh dƣỡng
10
Footer Page 10 of 126.
Thang Long University Library
Header Page 11 of 126.
- Chế độ nghỉ ngơi
- Sử dụng sản phẩm hỗ trợ xuống sữa
- Tƣ vấn trƣớc sinh
2.6.2. Phương pháp và công cụ thu thập thông tin
* Công cụ thu thập
- Phiếu nghiên cứu (Phụ lục 1)
* Quy trình thu thập thông tin
- Sản phụ sau khi đƣợc chuyển từ Phòng Đẻ lên khoa Sản thƣờng, ổn định
trung bình và độ lệch chuẩn; p, OR và 95%CI.
2.9. Đạo đức nghiên cứu
- Tất cả các sản phụ tham gia nghiên cứu đều tự nguyện, họ có thể từ chối
tham gia nghiên cứu vào bất kỳ lúc nào.
- Tất cả các thông tin của sản phụ đều đƣợc giữ kín, không tiết lộ cho bất
kỳ ai nếu không đƣợc sự đồng ý của họ.
12
Footer Page 12 of 126.
Thang Long University Library
Header Page 13 of 126.
Chƣơng 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu
3.1.1. Tuổi của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1. Tuổi của đối tượng nghiên cứu
Tuổi
Tuổi trung bình
Số lƣợng
Tỷ lệ %
28,64 ± 5,26
Tuổi lớn nhất
Nhân viên, cán bộ
132
66,7
Tự do
52
26,3
Học sinh, sinh viên
14
7,1
Tổng
198
100
* Nhận xét:
- Có 66,7% sản phụ là nhân viên, cán bộ.
- Có 7,1% là học sinh sinh viên,
3.1.3. Trình độ văn hóa của đối tượng nghiên cứu
198
100
Tổng
* Nhận xét:
- Sản phụ có trình độ cao đ ng, đại học chiếm tỷ lệ cao nhất là 52%. Có
36,4% sản phụ có trình độ trung cấp.
14
Footer Page 14 of 126.
Thang Long University Library
Header Page 15 of 126.
3.1.4. Tiền sử sản khoa
Biểu đồ 3.2. Số lần mang thai của đối tượng nghiên cứu
* Nhận xét:
- Có 47% sản phụ có thai lần đầu; 39,4% sản phụ sinh con lần 2.
- Còn đến 12,1% sản phụ sinh con lần 3.
3.1.5. Thời gian chuyển dạ
Bảng 3.4. Thời gian chuyển dạ của đối tượng nghiên cứu
Thời gian chuyển dạ
Bảng 3.5. Trọng lượng thai
Trọng lƣợng
Số lƣợng
Tỷ lệ %
< 2500 gram
14
7,1
2500- < 3500 gram
143
72,2
>= 3500 gram
41
20,7
Tổng
198
100
71
35,7
Sau đẻ 02 ngày
47
23,7
Sau đẻ 03 ngày
27
13,6
Sau đẻ 04 ngày
26
13,1
Sau đẻ 05 ngày
11
5,6
Thời điểm xuống sữa trung bình
Rạ
101
2,08 ± 1,32
* Nhận xét:
- Thời điểm xuống sữa của sản phụ con so trung bình là 2,41 ± 1,18 ngày,
sản phụ con rạ là 2,08 ± 1,32 ngày. Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với
p > 0,05.
3.2.3. So sánh thời điểm xuống sữa của sản phụ đẻ thường và mổ đẻ
Bảng 3.8. So sánh thời điểm xuống sữa của sản phụ đẻ thường và mổ đẻ
Cách đẻ
Số lƣợng
Thời điểm
p
< 0,01
(n= 182)
Đẻ thƣờng
121
1,52 ± 0,69
Vú trái
Số lƣợng
Tỷ lệ %
Số lƣợng
Tỷ lệ %
Bình thƣờng
195
98,5
195
98,5
Bất thƣờng
3
1,5
3
1,5
Vàng
134
67,7
153
77,3
Trắng
64
32,3
45
22,7
* Nhận xét:
- Chỉ có 1,5% sản phụ có tình trạng vú bất thƣờng là tụt núm vú.
- Đa số sản phụ có lƣợng sữa về trung bình, chiếm 53,5- 54%.
- Sữa màu vàng chiếm tỷ lệ từ 67,7%- 77,3%.
3.3. Các yếu tố liên quan đến sự xuống sữa ở sản phụ đẻ thƣờng
3.3.1. Bú sớm và xuống sữa
Bảng 3.10. Cho trẻ bú sớm và sự xuống sữa
Đặc điểm
Thời điểm xuống sữa
71
61
132
95%CI
* Nhận xét:
- Sản phụ cho trẻ bú sớm sẽ có sữa về trong vòng 24 giờ sau đẻ gấp 18,11
lần so với các sản phụ không cho trẻ bú sớm. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
19
Footer Page 19 of 126.
Header Page 20 of 126.
3.3.2. Bú thường xuyên và xuống sữa
Bảng 3.11. Cho trẻ bú thường xuyên và sự xuống sữa
Đặc điểm
Bú thƣờng
Thời điểm xuống sữa
≤ 24 giờ
> 24 giờ
59
(4,44- 27,17)
* Nhận xét:
- Sản phụ cho trẻ bú thƣờng xuyên sẽ có sữa về trong vòng 24 giờ sau đẻ
gấp 10,87 lần so với các sản phụ không cho trẻ bú thƣờng xuyên. Sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê.
3.3.3. Dinh dưỡng và xuống sữa
Bảng 3.12. Chế độ dinh dưỡng và sự xuống sữa
Đặc điểm
Thời điểm xuống sữa
Tổng
OR
≤ 24 giờ
> 24 giờ
Ăn đủ chất
18
6
24
3,11
Header Page 21 of 126.
3.3.4. Nghỉ ngơi và xuống sữa
Bảng 3.13. Chế độ nghỉ ngơi và sự xuống sữa
Đặc điểm
Thời điểm xuống sữa
OR
Tổng
≤ 24 giờ
> 24 giờ
Ngủ đủ giấc
12
7
19
1,57
Không
OR
≤ 24 giờ
> 24 giờ
Có
14
10
24
1,25
Không
57
51
108
(0,47- 3,36)
Tổng
71
64
36
100
Không
7
25
32
Tổng
71
61
132
OR
95%CI
6,35
(2,32- 18,05)
* Nhận xét:
- Sản phụ đƣợc tƣ vấn trƣớc sinh sẽ có sữa về trƣớc 24 giờ sau đẻ gấp 6,35
bệnh viện Phụ sản Trung ƣơng sinh đẻ là những sản phụ sinh sống tại Hà Nội và
các vùng lân cận. Vì thế, lƣợng cán bộ công chức nhà nƣớc cũng nhƣ những ngƣời
làm nghề tự do, buôn bán chiếm tỷ lệ cao hơn.
Kết quả bảng 3.2 cũng cho thấy có 7,1% sản phụ là học sinh- sinh viên.
Nhƣ vậy, tỷ lệ học sinh- sinh viên mang thai và sinh con hiện nay khá cao. Việc
các bạn trẻ có con khi còn đang đi học cũng ảnh hƣởng nhiều đến việc chăm sóc
23
Footer Page 23 of 126.
Header Page 24 of 126.
trẻ và quá trình cho con bú sau sinh do họ thƣờng thiếu kinh nghiệm về chăm sóc
trẻ sơ sinh.
Kết quả biểu đồ 3.2 cho thấy có 47% sản phụ mang thai lần đầu; 39,4%
sản phụ mang thai lần thứ 02. Tuy nhiên, vẫn còn đến 13,6% sản phụ mang thai từ
03 lần trở lên. Việc mang thai và sinh đẻ nhiều sẽ ảnh hƣởng đến sức khỏe bà mẹ,
ảnh hƣởng đến sự xuống sữa cũng nhƣ chất lƣợng của nguồn sữa. Vì vậy, cần
khuyến cáo các bà mẹ nên sinh đẻ từ một đến hai con, thực hiện đúng chính sách
Dân số- kế hoạch hóa gia đình của Nhà nƣớc.
Thời gian chuyển dạ khác nhau tùy thuộc ngƣời con so và ngƣời con rạ.
Thai phụ con so thƣờng chuyển dạ lâu hơn thai phụ con rạ. Thời gian chuyển dạ
trung bình là 11,39 ± 3,74 giờ (bảng 3.4). Thời gian chuyển dạ dài nhất là 24 giờ
và thời gian chuyển dạ ngắn nhất là 02 giờ. Chuyển dạ kéo dài làm sản phụ mất
nhiều nƣớc và dịch, ngoài ra còn làm sản phụ mệt mỏi có thể ảnh hƣởng đến việc
tiết sữa sau sinh.
Kết quả biểu đồ 3.3 cho thấy có 66,7% sản phụ trong nhóm nghiên cứu đẻ
thƣờng, 33,3% sản phụ đƣợc mổ đẻ. Một trong những nguyên nhân làm cho tỷ lệ
mổ đẻ cao là do hiện nay thai nhi có trọng lƣợng lớn hơn. Có 20,7% thai có trọng
Phụ sản Trung ƣơng- bệnh viện đầu ngành về Sản phụ khoa tại miền Bắc nên các
sản phụ đã đƣợc đội ngũ Bác sĩ, Hộ sinh và Điều dƣỡng tƣ vấn trong quá trình
mang thai và sau đẻ chu đáo hơn, nhiệt tình hơn đã giúp cho các bà mẹ có hiện
tƣợng xuống sữa sớm hơn trƣớc đây.
Tuy nhiên, kết quả cũng cho thấy có đến 5,6% sản phụ có sữa về sau đẻ 05
ngày; 8,1% sản phụ chƣa có sữa về vào thời điểm ra viện. Việc sữa về muộn có thể
ảnh hƣởng đến sức khỏe và sự phát triển của bà mẹ và sơ sinh. Cần tƣ vấn cho
những bà mẹ này cách để sữa về sớm hơn nhƣ cho trẻ bú thƣờng xuyên, ngủ đủ
giấc, tâm lý thoải mái, ăn đầy đủ dinh dƣỡng….
Kết quả tại bảng 3.8 cho thấy thời điểm xuống sữa trung bình của sản phụ
đẻ thƣờng là 1,52 ± 0,69 ngày; thời điểm xuống sữa trung bình của sản phụ sau mổ
đẻ là 3,62 ± 0,95 ngày. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,01. Kết quả này
phù hợp với các nghiên cứu trƣớc đây là sản phụ đẻ mổ thƣờng có sữa về muộn
hơn các sản phụ đẻ thƣờng [4],[13]. Điều này là do sau mổ đẻ, sản phụ thƣờng vận
25
Footer Page 25 of 126.