Header Page 1 of 126.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm phổi liên quan tới thở máy còn gọi là viêm phổi thở máy là một nhiễm
khuẩn bệnh viện mắc phải thường gặp nhất ở các bệnh nhân được điều trị tại khoa hồi
sức tích cực. Viêm phổi thở máy (VPTM) là viêm phổi xuất hiện sau 48 giờ ở bệnh
nhân thở máy qua ống nội khí quản (NKQ) hoặc ống mở khí quản (MKQ), mà không
có bằng chứng viêm phổi trước đó.
Tỷ lệ mắc viêm phổi thở máy khoảng 8- 20% ở tất cả các bệnh nhân tại khoa hồi
sức và 27% ở bệnh nhân thở máy. Tỉ lệ tử vong do viêm phổi thở máy thay đổi từ 24
tới 50% và có thể lên tới 76% [27].
Hiện nay, tỷ lệ VPTM có xu hướng gia tăng ở người bệnh (NB) có can thiệ
thở
chă
y đ y
ột th ch thức đối với các bác sỹ và điều dưỡng trực tiế điều trị,
sóc người bệnh tại c c
h a hồi sức t ch cực
h a ấ cứu.
thường có chỉ định can thiệ nhiều c c th thu t c ng
tiểu
ở h ặc đặt nội h
gọc Thanh tại ệnh viện
tới 12 24
Thực tế người ệnh nặng có thở
uảng
g i ch thấy tỷ
19].
y hi ị nhiễ
huẩn ệnh viện
ch
t nh trạng nặng lên, kéo dài thời gian điều trị, chi phí ch điều trị tốn h n tăng tỷ lệ tử
v ng ng i ra còn
tăng sự kháng kháng sinh c a vi khuẩn. Nhiễm khuẩn bệnh
viện (NKBV) hiện nay đ trở thành một thách thức mang tính thời đại và toàn cầu.
iều dưỡng c ng cần hải suy ngh v thể hiện h nh động ằng c ch chă
sóc
toàn diện, hy vọng phần nào sẽ làm giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện tr ng đó có
VPTM. Việc phát hiện
“ Tỷ lệ bệnh nhân bị viêm phổi thở máy và một số yếu tố liên quan” nhằ
c
tiêu sau:
ở
1.
Hồi sức tích cực B nh vi
trên
Footer Page 2 of 126.
ại khoa
TWQĐ 108.
T
2.
ở
ếu tố ê q
ến nhi m khu
ở
và không khí...Phổi chiếm phần lớn hai bên lồng ngực. Hai bên phổi được ngăn c ch
nhau bởi một khoang gọi là trung thất v ngăn c ch với các tạng trong ổ b ng bằng c
hoành. Phổi xố nhưng rất đ n hồi để đảm nhiệm vai trò hô hấp Mỗi lá phổi chia làm
nhiều thùy, phổi phải có 3 thùy: trên, giữa và trái. Phổi tr i có hai th y tr n v dưới.
Các thùy riêng rẽ với nhau v được biểu thị bằng các rãnh trên bề mặt gọi là khe. Phổi
có một hệ thống ống d y đặc và nhỏ. Mỗi phổi được bọc trong một thanh mạc gọi là
màng phổi. Màng phổi là loại thanh mạc bao bọc lấy phổi gồm hai lá: màng phổi thành
(lá thành) và màng phổi tạng (lá tạng). Giữa hai lá phổi là khoang (ổ) màng phổi
[9],[24]
Hình 1 :
Footer Page 3 of 126.
đồ phổ
3
à đ ờng dẫn khí
Header Page 4 of 126.
11
ấ
u tr nh tra đổi khí liên t c giữa
Hô hấ
tăng n sẽ
ch th ch
Vai trò c a xy: khi PaO2 trong h ảng 60-30
h ng có t c d ng trực tiế
th ở uai động
ạch
n trung t
h hấ
tăng h hấ
xy
chỉ có t c động ua c c nội cả
M) ch v thể cảnh x ang M cảnh g y hản xạ tăng h hấ .
Vai trò c a d y thần inh X PX
trung t
g
tăng h hấ .
ering-
Vai trò c a thần inh cả
hi
ch th ch
gi c n ng d y V : hi
ch th ch nhẹ g y thở s u v
ạnh g y ngừng thở
n cạnh đó th n nhiệt v c c trung t
thần inh h c c ng có vai trò tr ng
điều hòa h hấ [7].
1.2. Một số vấ đề về viêm phổi thở máy.
ê
1.
ở
Viêm phổi thở máy là viêm phổi xuất hiện sau 48 giờ ở bệnh nhân (BN) thở
máy qua ống NKQ hoặc ống MKQ mà không có bằng chứng viêm phổi trước đó
[20],[27].
ứ
1.
é
thường gặp: Hemophilus
acter catarrha is
- Khởi phát muộn: Xảy ra sau 4 ngày thở
kháng thuốc đ
y thường gặp vi khuẩn
y thường do nhiễm các ch ng VK
ti n ượng xấu. Các ch ng V
acter s
V
đường ruột gra
thường gặp:
V
đa h ng
[27]
ế
c c đại
thực bào sẽ diệt khuẩn nhờ quá trình thực bào.
1.2.3.1.2. Bảo vệ ặc hiệu:
- Miễn dịch dịch thể: Các tế bào lympho nằ
dưới lớp niêm mạc c a đường hô
hấp sinh ra các IgA chống lại sự kết dính VK trên bề mặt c a niêm mạc đường hô hấp.
- Miễn dịch tế bào: Ch yếu là lympho T sinh ra các lymphokine có tác d ng hoạt
hóa đại thực
1.2.3.2. C
tăng hả năng thực bào và diệt khuẩn.
ơ
ế gây viêm phổi th máy:
Nhiễm khuẩn nhu mô phổi bị lây nhiễ
phát từ ổ nhiễm khuẩn nằm ở c c c
the đường máu hoặc bạch huyết xuất
uan tr ng c thể hoặc từ đường tiêu hóa thông
qua sự thẩm l u VK [19]
Nhiễm khuẩn phổi bắt nguồn từ ổ lây nhiễm lân c n như
Footer Page 5 of 126.
hô hấp, bằng cách sử d ng xanh
ethy en c ng như c c chất đồng vị phóng xạ. Khi
cấy khuẩn dịch hầu họng và dịch tiết khí phế quản cho thấy sự giống nhau về VK phân
l
được. Kết quả n y đưa đến kết lu n rằng nguồn V ch nh g y VPTM
phát triển ở vùng hầu, họng.
hư v y ống
c cV đ
thay đổi c chế bảo vệ c a hệ hô
hấp dẫn đến dịch tiết nước bọt thẩm l u qua khu vực bóng chèn ống NKQ mang theo
ngược dòng c a VK từ dạ dày lên họng: Dạ dày là
VK xuống khí quản. Sự xâm nh
n i chứa VK, từ đ y V
h t triển rồi sau đó đi ngược lên họng do dịch dạ dày trào
ngược với số ượng nhỏ. VK có nguồn gốc từ các hệ thống xoang: Viêm xoang ở BN
đặt ống NKQ nhất
Lúc này ống
đường
- Rối loạn ý thức khi có suy hô hấp nặng: V t vã, kích thích, thở chống máy.
Footer Page 6 of 126.
6
Thang Long University Library
Header Page 7 of 126.
Ngoài ra, còn có các triệu chứng h c như:
tăng h ặc giảm tùy thuộc v
hịp tim nhanh do sốt, thiếu oxy, huyết áp
giai đ ạn viêm phổi 20.
1.2.4.2. Triệu chứng hô hấp:
- Biểu hiện thiếu oxy nặng dẫn đến suy hô hấp, các triệu chứng như c r t c h
hấp ph , rút lõm hõm ức. Trên monitor có SpO2 thấ dưới 90%, trên máy thở thấy tần
số thở nhanh, áp lực đường thở cao.
- Dấu hiệu c a suy hô hấ : T
Viêm phổi d gra
i v đầu chi, nổi vân tím toàn thân, da lạnh.
thường có da xanh tái, vã mồ hôi.
- ghe hổi có thể có ran ẩ
nhiễ
dạng nốt .
1.2.5.3. Khí máu:
Khí máu không có vai trò trong việc chẩn đ n vi
ch yếu
ang
hổi. Thay đổi khí máu
ngh a the dõi VPTM như: T nh trạng suy hô hấp, hội chứng suy hô
hấp cấp tiến triển, hoặc quá trình thở máy.
1.2.5.4. Că
ê VK ủ
ê
ổ
Xét nghiệm VK là xét nghiệm quan trọng trong việc chẩn đ n ch nh x c t c
nhân gây VPTM. Giá trị c a xét nghiệm VK ph thuộc rất nhiều v
bệnh phẩ
đường hô hấp [2],[12].
được hầu hết các tác giả ng hộ. Hạn chế: Thường cho kết quả
nhiều loại VK.
Lấy dịch phế quản bằng ống hai nòng có bảo vệ đầu xa:
sở lý lu n: Kỹ thu t dùng ống hút hai nòng có nút bảo vệ đầu xa được phát triển từ
hư ng h
rửa phế quản phế nang với số ượng nhỏ dịch
v
ống nhưng h ng
cần định hướng bằng nội soi phế quản. Tại Việt Nam, trong những nă
trung tâm Hồi sức tích cực (HSTC) như h a
hư ng h
T
ệnh viện Bạch Mai c ng
n y để lấy dịch phế quản ở những BN có chẩn đ n
Kết quả dư ng t nh hi có
t độ V
≥104 V /
tăng h ặc giảm
1999 hi s s nh ti u chuẩn c a
Johanson W.G. với bệnh phẩm giải phẫu bệnh cho thấy độ nhạy
69
độ đặc hiệu
75%. Khi tách từng thành phần c a tiêu chuẩn Johanson W.G. thì tác giả thấy Xquang
có: độ nhạy 92
độ đặc hiệu 33%; Tăng ạch cầu: độ nhạy 77
Sốt: độ nhạy 46
độ đặc hiệu 42 ;
ờm m : độ nhạy 69
độ đặc hiệu 58%;
độ đặc hiệu 42%. V y X
uang có độ nhạy cao nhất nhưng độ đặc hiệu lại thấp nhất
1.2.6.2. Tiêu chuẩn của Hiệp H i Lồng ngực Hoa Kỳ:[27]
Footer Page 8 of 126.
ở
1.2.3.1. Tình hình viêm phổi th máy trên thế giới:[27]
Theo nghiên cứu c a Jean Yves Fagon, tại các bệnh viện Châu Âu có khoảng 828% VPTM. Tỉ lệ VPTM có sự khác biệt rất lớn giữa các quốc gia, giữa các bệnh viện
và th m chí ngay cả trong cùng một bệnh viện. Tỉ lệ tử vong chung c a VPTM chiếm
khoảng 24-50
có n i đến 76%. Sự gia tăng nguy c g y vi
hổi thì hằng định
trong suốt quá trình thở máy với tốc độ trung bình 1% ngày. Mặc d nguy c VPTM
tăng
n the thời gian nhưng tăng ca nhất là sau 5 ngày: 3% ở ngày thứ nă
vào ngày thứ
ười, 1% vào ngày thứ
v 2
ười ă . Tại Mỹ, tỉ lệ VPTM chiếm 28% ở các
BN thở máy và là nguyên nhân hàng thứ hai c a nhiễm khuẩn bệnh viện chiếm 19%,
gây tử vong 7087 BN và góp phần vào tử vong 22.983 BN mỗi nă
Malaysia, một nghiên cứu đa trung t
nhiễm khuẩn khác chiế
29 3
tỉ lệ tử vong do VPTM là 32,7%. Bệnh viện Thống Nhất thành phố Hồ Chí Minh, tỉ lệ
Footer Page 9 of 126.
9
Header Page 10 of 126.
VPTM
52 5
tr ng đó VPTM hởi phát sớm 35,6%, muộn 64,4%, tỉ lệ tử vong do
Văn
VPTM là 52,6% [15]. Tại Bạch Mai, nghiên cứu c a Phạ
iển (1996) [12] cho
thấy tỉ lệ VPTM là 74,2% các nhiễm khuẩn bệnh viện, nghiên cứu c a Giang Th c
Anh (2003-2004) VPTM chiếm 64,8% viêm phổi bệnh viện [2]. Tại Bệnh viện Việt
ức, theo Trịnh Văn
ồng (2004) tỉ lệ viêm phổi ở BN chấn thư ng sọ não phải đặt
ống NKQ thở máy là 26,8%. Các nghiên cứu đều đề c
như tỉ lệ VPTM, tỉ lệ tử vong, các yếu tố nguy c
cứu ở c c h a
sinh đ d ng... .
iều trị é d i
d ng tối thiểu từ 14- 21 ngày (khi tổn thư ng đa
thuỳ, suy kiệt nặng, tổn thư ng ổ, do VK Gram âm hoại tử và/ hoặc phân l
được P.
aeruginosa, Acinetobacter spp), thời gian điều trị ngắn là từ 7-10 ng y được khuyến
c
căn nguy n
1.3.1.2. ồ ứ
. aureus h ặc H. Aeruginosa) [20], [27]
ơ ả
ấ
ứ
1.3.1.3.
ư
ố
máy thở: theo máy? chống
-
ở
y nguy c suy HH, truỵ mạch, tràn khí màng phổi)?
Các dấu hiệu lâm sàng: ý thức, mạch, huyết áp, nhịp thở, tím, vã mồ hôi, SpO2, khí
máu, nghe phổi.
-
Phát hiện các biến chứng: Tràn khí màng phổi: BN suy hô hấp, áp lực đường thở
tăng tr n h dưới da, lồng ngực
Footer Page 10 of 126.
n có tr n h căng hồng chọc h t v đặt
10
Thang Long University Library
Header Page 11 of 126.
dẫn ưu
-
ng hổi [30].
ực cuff hàng ngày (khoảng 20mmHg).
-
t đờ
định kỳ 2 – 3 h/lần và mỗi khi thấy có đờm.
Hút dịch phế quản v h t đờm dưới họng miệng bằng các ống thông hút riêng.
ý
-
sau đó.
ú
Ấn n t a ar
ặt FiO2 100
m, d ch phế qu n ở b nh nhân thở máy:
si ence ngay trước hi h t đờm.
trước khi hút 30 gi y đến vài phút, trong khi hút và 1– 3 phút sau
khi hút xong.
-
Theo dõi tình trạng lâm sàng và SpO2 trong khi hút: Nếu BN xuất hiện tím hoặc
SpO2 t t thấp < 85 – 90% phải: Tạm dừng hút, lắp lại máy thở với FiO2 100% hoặc
động ngừng thở: nếu suy hô hấp phải tạm tháo máy thở
[1, 3].
Footer Page 11 of 126.
11
ó
óng v
cs
Header Page 12 of 126.
-
c chă
sóc v the dõi h c: nu i dưỡng đ nước v
chă
sóc vệ sinh, chống
mảng m c, chống tắc mạch: thay đổi tư thế, xoa bóp.
-
nh giá, ghi hồ s v
Khuyến khích BN t p thở sâu, t p ho, t p làm giãn nở phổi, làm sạch phổi và ph c
hồi chức năng h hấp.
-
Khuyến khích BN n n đến khám lại sau 4-6 tuần kể từ khi ra viện.
-
Giải thích tác hại c a c a hút thuốc, khuyên BN bỏ thuốc.
-
Khuyên BN duy trì sự đề kháng tự nhiên c a c thể bằng: ăn uống tốt, nghỉ ng i
đầy đ , hợp lý vì sau khi bị viêm phổi bệnh nhân rất dễ bị nhiễm khuẩn đường hô
hấp trở lại.
-
ướng dẫn BN để tránh quá bị kiệt sức, bị ảnh hưởng do lạnh u đột ngột, tránh
uống rượu vì những tình trạng này làm giảm sức đề kháng c a c thể.
CHƯƠNG
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
v
Khoa Hồi sức tích cực tại ệnh viện Trung ư ng u n đội 108.
T êu c uẩ c ọ
-
y dưới 48 giờ, thở máy không liên t c
-
Thời gian thở
-
Cấy đờ
-
Có nhiễm khuẩn phổi, tiêu hóa,tiết niệu, da, mắt
ần đầu có VK gây nhiễm khuẩn đường h hấ
từ trước vào viện
2.1.4. Th i gian nghiên cứu: từ 01/01/2012 – 1/10/2012.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
T ết kế g ê cứu
M tả cắt ngang
chọn ngẫu nhi n ệnh nh n tại h a Hồi sức tích cực c a ệnh viện
2.
T
108
c
h ng h n iệt tuổi giới có chỉ định đặt
+ a: vết
ứ
ư
hòng đặc iệt h ặc uồng ệnh thường có iểu hiện:
số ượng đờ
ạch nhanh
sự tiết đờ
ặt đỏ hốc h c da nóng da
số ần h t đờ /ng y .
ổ sưng đỏ đau thấm dịch h ặc h
+Mức độ người bệnh sau đợt chă
ế
ố
da trợt đỏ v ng ch n ống th ng,
sóc: Tốt trung
Footer Page 13 of 126.
nh
é .
u (bạch cầu máu)
+ Sốt ≥ 3805
+
y số
y.
số lần vệ sinh cá nhân/ngày
-
ấ.
y: < 4 ng y. > 4 ng y) chẩn đ n y h a nhó
ốt ≥ 3805 nhị thở nhanh
u sắc đờ
ê
tr nh độ học vấn địa dư ng y thở
- Tiêu chu n
dịch vết
ổ nhiễ
- Phân loại mứ
hă
hổi tr ng đờ
tr ng vết
ộ
ă
2].
ất sự t n vẹn
ét ch n ống th ng dẫn ưu
ổ.
ó
N
sóc tốt: BN khỏi bệnh đảm bả dinh dưỡng không sút cân, vệ sinh răng
nh án: thu th
an đầu giờ
th ng tin ua nh n định t nh
việc thực hiện chă
sóc bệnh nhân thở
y
ui tr nh điều dưỡng đ được học tại trường. Tất cả số liệu được ghi chép vào
bảng the dõi bệnh nhân the đ ng mẫu thiết kế đ thiết
Lấy b nh ph m làm xét nghi m: lấy mẫu
s n the
u đờ
r t c
.
nước tiểu theo y lệnh và
thực hiện the đ ng ui tr nh đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn.
ờ
y đều được lấy dịch phế quản vào
hư ng h
sử d ng ống thông 2
nòng có nút bảo vệ đầu xa.
Footer Page 14 of 126.
14
Thang Long University Library
Header Page 15 of 126.
Chuẩn bị :+ gười lấy bệnh phẩ
đội
đe
hẩu trang, rửa tay đi găng v tr ng.
+ Trải săng v s t tr ng ống NKQ, MKQ.
+ huẩn ị ống polyethylen glycol c a hãng Vygon- Pháp.
ưa ống thông hai nòng qua ống
Tiến hành:
thư ng tr n hi
à
ậ ấy bệnh phẩm dịch phế quả
đề
Nuôi cấ
hướng vào bên phổi nghi ngờ tổn
đị
à đị
ị
ng vi khuẩn:
- Dịch rửa phế quản được lấy với số ượng từ 2- 5
đựng trong ống nghiệm vô
khuẩn để ở nhiệt độ phòng 18- 250C.
-
c
i trường nuôi cấy: Bao gồm thạch máu, thạch chocolate và MacConkey
được bảo quản ở 2- 80C trong giấy bọc v tr ng. ể ở nhiệt độ phòng 15 phút trước khi
sử d ng.
Mạch nhanh
-
Mặt đỏ da nóng hốc h c
-
Bạch cầu trong máu > 10.000 hoặc < 4.000/mm3
-
Xét nghiệ : cấy đờ
-
Xquang phổi xuất hiện hình ảnh tổn thư ng nhu
ờ
-
có vi huẩn tr ng đờ
ới.
đ c v ng tiết nhiều
Các định nghĩa
-
-
Các dấu hiệu: sốt đờ
hốc h c t nh trạng
-
The dõi đờ :
đờ
-
đ c có
u v ng
ạch nhanh
2
giả
ặt đỏ da nóng
ồh i
u sắc? số ượng để phát hiện sớm nhiễm khuẩn hổi
ắc hải
đ c v ng tiết nhiều..
-
Cấy đờ
Footer Page 16 of 126.
u ắng
16
Thang Long University Library
Header Page 17 of 126.
2.4. Xử lý số liệu
Sau khi thu th p số liệu, các kết quả được
thống
y học ằng phần mề
P
sạch
hóa v xử
16.0 để t nh tỷ ệ hần tră
ủa ố tượng nghiên cứu.
m giới của ố tượng nghiên cứu.
ặc điểm giới của bệnh nhân thở máy.
Bệnh nhân thở máy
G
N
%
Nam
79
80,6
Nữ
19
19,4
98
100,0
ời)
ời)
Nữ
(N=79)
(N=19)
X ± SD
X ± SD
Tuổi nă
69,7 18,9
67,8 14,5
Chiều cao (cm)
165,3 ± 9,0
154,9 ± 4,6
Cân nặng (kg)
61,8 ± 9,0
Địa danh
N
N
Tỉ lệ %
Nông thôn
57
58,2
Thành thị
41
41,8
98
100,0
Tổng
Nh n xét : Bảng 3.3 cho thấy, tỉ lệ
thở
10
10,2
a đẳng-Trung cấp
29
29,6
h c
59
60,2
Tổng
98
100,0
Nh n xét : Bảng 3.4 chỉ ra rằng đối tượng
ại học sau đại học chiếm tỉ lệ thở
y
thấp nhất (10,2 %), tỉ lệ cao nhất thuộc nhóm khác (60,2 %).
3.1.5 Nghề
Nh n xét : Bảng 3.5 cho thấy, hưu tr nội trợ chiểm tỉ lệ cao nhất ( 81,6 %),
3.1.6
m nhóm b nh của ối tượng nghiên cứu.
Bảng 3.6 T
Đ
đ
c c h
ệnh lý ở bệnh nhân thở máy.
Bệnh nhân thở máy
ệ
N
Tỷ lệ %
Bệnh hô hấp
42
42,9
Bệnh thần kinh
19
3.1.7. Th i gian xuất hi n viêm ph i.
B ng 3.7. Th i gian xuất hi n viêm ph
T ờ
à
ời)
Số
< 4 VPTM sớ
ở
Tỷ lệ (%)
5
19,2
5-10 (VPTM
uộn
15
57,7
> 10 VPTM
N
các dấu hiệu lâm sàng
c a VPTM
VPTMMP
h ng đầy đ
các dấu
hiệu lâm sàng
Không VPTMMP
Tổng
Footer Page 20 of 126.
ở
21
Tý lệ %
21.4
26.5
5
5.1
72
26.5%
VPTMMP
Không VPTMMP
73.5%
đồ 1: Tỷ ệ
3.1.9
ổ
ở
ả
m vi khuẩn ở b nh nhân thở máy .
Bảng 3.9: Tỷ lệ vi khuẩn ở bệnh nhân thở máy.
Bệnh nhân thở máy
Vi khuẩn
n
Tỷ lệ %
Enterobactercloacae
3
11,5
21
Header Page 22 of 126.
3.10: Liên quan giữa số ngày thở máy với VPTM.
Nh n xét: ảng 3.10 đ chứng
inh có sự h c iệt rõ rệt giữa số ngày thở máy c a
bệnh nhân bị VPTM ca h n hẳn bệnh nhân không NKBV (p
N tr
iư ch
c bi t vớ
s c N tr
ệ
ế
ố
đặc biệt vơi
ở
N
p
đặc biệt
hòng ệnh
BN nằ
T .
)
sóc
thở
y đạt mức “trung
nh”
28 6
chiếm 26,5%. Sự khác biệt có ngh a thống kê với p < 0,05.
CHƯƠNG 4
BÀN LUẬN
Footer Page 23 of 126.
23
T QU
v
ức chă
điều
sóc “ é ”
hay hút thuốc lá hoặc thuốc lào, uống rượu bia. V ẽ đó dẫn đến c c
na
giới
thường
có tiền sử bệnh phổi từ trước như c c ệnh lý phổi mạn tính dễ mắc VPMP. ệnh viện
Trung ư ng
u n đội 108
bộ đội nghỉ hưu n n tỷ ệ
ch ng t i ch yếu
ị thở
ệnh viện ch yếu thu dung các đối tượng BN là ộ đội,
na
ca h n
ẽ d nhi n. V v y tr ng nghi n cứu c a
y là nam.
Các nghiên cứu tr ng v ng i nước c ng đều có chung nh n định
gặ tr ng VPTM gặ ở na
tr ng cuộc sống v
h ca . Một số
n t nh h c đ y ch nh
tuổi ca thường
yếu tố hiến những
n y dễ ị VPTM VPTM nặng h n v điều trị hó hăn h n.
những
ca tuổi hải thở
ri ng. Một số
h nt n
h nh v v y đối với
y ch ng ta hải dự hòng tốt v có chiến ược điều trị
trẻ c c triệu chứng
s ng có thể rầ
rất ca n n c ng cần hết sức ch
Th nh 2009 th tuổi trung
a động, nếu được
trắc học c a c c đối tượng nghiên cứu c a Giang Th c Anh 2004 v
guyễn
ức
Th nh 2009 tr ng c c nghi n cứu c a họ c ng tư ng tự như ết quả c a chúng tôi
[2],[21]. Những đặc điểm về chỉ số c thể c a
c sở ch đ nh gi ti n ượng và
đề ra các biện pháp can thiệp có hiệu quả nhất.
ống c
4.1.3.N
ố
ợng nghiên cứu
thở
Kết quả nghiên cứu c a chúng tôi cho thấy
h n hẳn vùng thành thị (58,2 % so với 41,8 %.).
y v ng n ng th n ca
iều này có thể lí giải công việc nhà
nông vất vả điều kiện kinh tế còn hó hăn n n h ng có điều kiện chă
iều này
có thể lí giải rằng ở lứa tuồi >65 sức khỏe đ giảm sút, khả năng a động thể lực là
yếu d đó cần được nghỉ ng i. hi đó c thể cần được ăn uống hợp lí, ng nghỉ điều độ
để nâng cao thể trạng tránh mắc các bệnh truyền nhiễm vì nếu mắc thì khả năng chống
đỡ bệnh t t là rất hó hăn.
4.1.6. ặc điểm nhóm bệnh củ đối tượng nghiên cứu.
ệnh
h ng h
c
ản tr n đối tượng nghi n cứu c a ch ng t i tư ng đối đa dạng v
nhưng được xế th nh 4 nhó
ệnh
(42,9%) tiếp theo là sau mổ (25,5%). Bởi nhó
ch nh. bệnh hô hấp mắc nhiều nhất
đối tượng nghiên cứu c a chúng tôi
ch yếu là >65 tuổi, là nam giới, phần lớn hút thuốc
hấ c a ệnh nh n n n đa hần đòi hỏi hải thở
tr nh hỏi. hó
Footer Page 25 of 126.
sau