Ngo Dac Khoai – An Luong Dong
Ngày soạn:
Chương I: MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP
Tiết 1+2 §1. MỆNH ĐỀ & MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN
I.Mục tiêu:
Kiến thức: −Nắm vững khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề
tương đương, biết sử dụng các thuật ngữ: điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ và biết sử dụng các kí hiệu
∀, ∃
Kỹ năng: − Nhận biết mệnh đề, lập mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương., Biết sử
dụng kí hiệu ∀, ∃
Tư duy: − Phát trển tư duy thuận nghịch trong việc xác định và lập các mệnh đề phủ định, m.đề tg. đương
Thái độ: − Cẩn thận, chính xác
II.Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập. Học sinh: Đọc trước sách giáo khoa
III. Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
IV. Tiến trình tiết dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Nội dung bài mới:
HĐ 1: mệnh đề
Hoạt động của hoc sinh Hoạt động của giáo viên Tóm tắc ghi bảng
Trả lời câu hỏi Xem các phát biểu sau:
1) Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam
2) 5 Chia hết cho 2
3) x + 3 > 2
4) Bài hát này hay quá !
5) Bạn có thích xem đá bóng không?
Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Giới thiệu khái niệm mệnh đề logic
Nêu chú ý
Làm bài tập 1 (Sgk trang 9)
I / Mệnh đề là gì?
1) Mệnh đề đúng
HĐ 3: Mệnh đề kéo theo mệnh đề đảo
Trả lời câu hỏi Ví dụ 3:Xét mệnh đề: “ Nếu An vượt
đền đỏ thì An vi phạm luật giao thông”
Nếu gọi P: “An vượt đền đỏ”;
Q: “An vi phạm luật giao thông”
Thì mệnh đề trên có dạng“ Nếu P thì Q”
Giới thiệu khái niệm mệnh đề kéo
theo
Ví dụ 4:
Giới thiệu khái niệm mệnh đề đảo:
Ví dụ5
3. Mệnh đề kéo theo mệnh đề
đảo: Cho hai mệnh đề P và Q. Mệnh đề “
Nếu P thì Q” gọi là mệnh đề kéo theo và
kí hiệu:
P
⇒
Q. Mệnh dề P
⇒
Q chỉ sai khi P
đúng Q sai, đúng trong các trường hợp
còn lại.
P Q P
⇒
Q
Đ Đ Đ
Ngo Dac Khoai – An Luong Dong
Đ S S
S Đ Đ
S S Đ
Mệnh đề P
⇔
Q.đúng khi P
⇒
Q đúng
và Q
⇒
P đúng. Hay nói cách khác
Mệnh đề P
⇔
Q.
Đúng khi P và Q cùng đúng hoặc cùng
sai
Ví dụ:
Củng cố tiết 1: Làm bài tập 3 ( Sgk)
HĐ 5: Mệnh đề chứa biến
Xét P(n): “ n chia hết cho 3” n là số tự
nhiên”
Q(x,y): “ x +2 > y” với x,y là số thực
Cho giá trị của n; x,y gọi h/s nhận xét
tính đúng sai của mệnh đề
Giới thiệu khái niệm mệnh đề chứa
biến
Hoc sinh trả lời H4
5.Khái niệm mệnh đề chứa biến
P(n): “ n chia hết cho 3” n là số tự nhiên”
Q(x,y): “ x +2 > y” với x,y là số thực
P(1): mệnh đề sai
P(3) : mệnh đề đúng
Q(1,2): Mệnh đề đúng
N, 2
n
− 1 là số nguyên tố”
HĐ 7: Mệnh đề phủ định của mệnh đề chứa kí hiệu ∀, ∃
Học sinh trả lời Phủ định của mệnh đề P(x) ở trên phát
biểu thế nào? Và có thể viết như thế nào?
Phủ định của mệnh đề Q(x) ở trên
phát biểu thế nào? Và có thể viết như thế
nào?
Phủ định của mệnh đề “ ∀x
∈
X, P(x)” là
mệnh đề “∃x ∈ X,
P(x)
”
Ví dụ:
Phủ định của mệnh đề “ ∃ x
∈
X, P(x)” là
mệnh đề “∀x ∈ X,
P(x)
”
Ví dụ:
5/ Cũng cố:Làm bài tập 5,6 (Sgk)
4/ Hướng dẫn về nhà: Làm các bài tập còn lại. Xem trước bài tiếp theo
=================================================================================
Ngo Dac Khoai – An Luong Dong
Ngày soạn:
Tiết 3+4 §2. ÁP DỤNG MỆNH ĐỀ VÀO SUY LUẬN TOÁN HỌC
I.Mục tiêu:
Phép chứng minh gián tiếp:
Phương pháp chứng minh phản
chứng:
Ví dụ: Dùng phương pháp phản
chứng chứng minh định lý: “ Trong
mặt phẳng cho hai đường thẳng a,b
song song nhau. Khi đó mọi đường
thẳng cắt a thì phải cắt b”
1/ Định lý và chứng minh định lý:
Định lý là một mệnh đề đúng nhiều định lý
thường có dạng :
“ ∀x ∈ X, P(x)
⇒
Q(x)” (1)
Trong đó P(x) và Q(x) là những mệnh đề
chứa biến, X là một tập hợp nào đó.
− Chứng minh định lý:
−Phương pháp chứng minh trực tiếp:
Ví dụ: Sgk
− Phương pháp chứng minh gián tiếp:
Ví dụ : ( Sgk)
HĐ 2: Điều kiện cần, điều kiện đủ
Xét định lý dạng: “∀x∈ X, P(x)
⇒
Q(x)”
Ví dụ: “Nếu a và b là số hữu tỷ thì a
+ b là số hữu tỷ”
P(x) là gì? Q(x) là gì?
P(x) gọi là giả thiết của định lý
Q(x) gọi là kết luận của định lý
∆ ABC cân và có
một góc bằng 60
0
” (2)
−Hãy phát biểu mệnh đề đảo của 2
định lý trên và cho biết mệnh đề đảo
đúng hay sai?
− Mệnh đề đảo của của một mệnh đề
đúng có thể đúng hoặc sai.
− Giáo viên hình thành khái niệm
điều kiện cần và đủ.
H3:
Nếu Mệnh đề đảo đúng thì được gọi là định
lý đảo của (1) và khi đó (1) gọi là định lý
thuận. Định lý thuận vfa đảo có thể phát
biểu gộp thành một định lý như sau:
“∀x∈ X, P(x)
⇔
Q(x)”
HĐ 4: Trả lời các câu hỏi và bài tập ( Củng cố)
Học sinh trao đổi theo nhóm Bài 6,7: Gọi học sinh lên bảng trình
bày
Bài 8,9,10: Gọi hcọ sinh đứng tại chổ
trả lời
Bài 10:
− Giả thiết phản chứng ?
− Số n không chia hết cho 5, thì sso n
co thể biểu diễn như thế nào?
4/ Hướng dẫn về nhà: − Học thuộc các phần in xiên trong sách giáo khoa và làm các bài tập trong SGK trang
12−14
Cho học sinh thảo luận nhóm
Gọi từng nhóm trả lời từng câu. Các
nhóm khác nhận xét
HĐ 5: Bài tập 20, 21
Cho học sinh thảo luận nhóm
Gọi từng nhóm trả lời từng câu. Các
Ngo Dac Khoai – An Luong Dong
nhóm khác nhận xét
3/ Cũng cố:
4/ Hướng dẫn về nhà: Xem trước bài Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
=================================================================================
Ngày soạn:
Tiết: 7 §3. TẬP HỢP VÀ CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP
I.Mục tiêu:
Kiến thức: −Hiểu được khái niệm tập con, hai tập hợp bằng nhau. Nắm đựợc ĐN các phép toán trên tập hợp
Kỹ năng: −Xác định các tập hợp, các phép toán trên các tập hợp
Tư duy: − Chính xác , logic
Thái độ: −
II.Chuẩn bị: Giáo viên: giáo án. Học sinh: Ôn lại các khái niệm về tập hợp đã học ở lớp dưới
III. Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
IV. Tiến trình tiết dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ: Cho một vài ví dụ về tập hợp
2/ nội dung bài mới:
HĐ 1: Tập hợp
Hoạt động của hoc sinh Hoạt động của giáo viên Tóm tắc ghi bảng
Gọi học sinh cho ví dụ về tập hợp
−Hãy chỉ ra một phần tử của A?
Kí hiệu?
− Hãy chỉ ra một phần tử không
thuộc A? Kí hiệu?
⇔
(∀x, x ∈ A
⇒
x ⊂ B)
A ⊂ B
⇔
B ⊃ A
A ⊂ B và B ⊂ C
⇒
A ⊂ C
A ⊂ A , ∀ A
∅ ⊂ A , ∀ A
HĐ 3: Tập hợp bằng nhau
Hoc sinh trả lời
Học sinh trao đổi nhóm
− có nhận xet gì về các phần tử của
hai tập hợp sau?
−Hai tập hợp như thế nào được gọi là
bằng nhau?
−Hai tập hợp như thế nào được gọi là
không nhau?
H4:
b/ Tập hợp bằng nhau:
A=B
⇔
(A ⊂ B và B ⊂ A)
Ví dụ:
A={x ∈ R| x
2
+2x −3=0}
cả các phần tử thuộc E nhưng không
thuộc A?
H7
E
Nếu A, B là hai tập hợp bất kỳ thì
Tập hợp tất cả các phần tử thuộc A
mà không thuộc B gọi là hiệu của A
và B. Kí hiệu A\B
H8
4/Các phép toán trên các tâp hợp:
a. Phép hợp:
A ∪ B = {x | x ∈ A hoặc x ⊂ B}
A B
A ∪ B
Ví dụ : A= [ −2;1) , B = [0;3]
A ∪ B = [−2;3]
b. Phép giao:
A ∩ B = {x| x ∈ A và x ∈ B}
ví dụ : A= [ −2;1) , B = [0;3]
A ∩ B = [0;1)
c. Phép lấy phần bù:
Cho A ⊂ E
A
E
C
= {x| x ∈E và x∉A}
Chú ý: Với A,B bất kỳ; hiệu của hai tập hợp
A và B, kí hiệu A \B
A\ B = {x| x ∈A và x ∉B}
2/ Nội dung bài mới:
HĐ 1: bài tập 31
Hoạt động của hoc sinh Hoạt động của giáo viên Tóm tắc ghi bảng
Hoạt động nhóm Hãy biểu diển các phần tử của các tập
hợp A\ B, B\ A, A ∩ B đã cho vào biểu
đồ Ven sau:
A\B={1,5,7,8}
B\A={2,10}; A ∩ B = {3,6,9}
HĐ 2: Bài tập 32
Học sinh theo dỏi trên bảng Gọi một học sinh lên bảng trình bày Bài tập 32
HĐ 3: bài tập 33
Các nhóm làm vào bảng
phụ
Gọi một học sinh của nhóm đã làm xong
lên trình bày
Bài tập 33
HĐ 4: Bài34
-Muốn giải bài toán này trước hết ta phải
làm gì?
Bài34
HĐ 5: bài tập 35
Gọi một học sinh đúng tại chổ trả lời Bài tập 35
HĐ 6: bài tập 36
Gọi ba học sinh lên bảng làm cùng một lúc
HĐ 7: bài tập 37
Học sinh làm theo nhóm Có thể giải bài toán này bằng cách nào?.
Thay vì tìm điều kiện để A ∩ B = ∅ ta có
thể tìm điều kiện để A ∩ B ≠ ∅ Từ đó suy
ra điều kiện để A ∩ B = ∅
Bài tập 37
toán mà các kết quả đo đạt và tính
toán thường là các giá trị gần đúng
Ví dụ:
H1:
1/ Số gần đúng:
Ví dụ:
HĐ 2: Sai số tuyệt đối và sai số tương đối
Học sinh trả lời câu hỏi HĐ2a_a/ Sai số tuyệt đối:
a
: Giá trị đúng của một đại lượng
a: Giá trị gần đúng của đại luợng đó
∆
a
= |
a
−a| : sai số tuyệt đối của a
Có thể tính được chính xác ∆
a
trong
mọi trường hợp hay không?
Trên thực tế vì không biết
a
, nên
không thể tính đựợc ∆
a
. Tuy nhiên
có thể đánh giá ∆
a
không vượt quá
một số dương d nào đó.
với phép đo cây cầu. Phép đo nào có
độ chính xác cao hơn?
H3:
a/ Sai số tuyệt đối:
a
: Giá trị đúng của một đại lượng
a: Giá trị gần đúng của đại luợng đó
∆
a
= |
a
−a| : sai số tương đối của a
Trên thực tế vì không biết
a
, nên không thể
tính đựợc ∆
a
. Tuy nhiên có thể đánh giá ∆
a
không vượt quá một số dương d nào đó.
Ví dụ:
a
=
2
, a =1,41 …
⇒
∆
a
< 0,01
a
≤
d
a
Nếu
d
a
càng nhỏ thì chất lượng của phép
đo đạt càng cao
HĐ 3: Số quy tròn
Khi cộng điểm trung bình học kỳ, ta
lấy kết quả có một chữ số ở phần
thập phân. Em hãy nêu quy tắc làm
tròn mà em đã biết.
Hãy nêu quy tắc tổng quát?
Ví dụ 3: Quy tròn 2527,4 đến hàng
chục?
Ví dụ 4:Quy tròn 3,263 đến hàng
phần trăm ?
Nhận xét: (Sgk)
H4
3/ Số quy tròn:
Quy tắc quy tròn: (Sgk)
Ví dụ 3: Quy tròn 2527,4 đến hàng chục?
Ví dụ 4:Quy tròn 3,263 đến hàng phần trăm
?
Chú ý: (Sgk)
Ngo Dac Khoai – An Luong Dong
a/ Chữ số chắc:
Ví dụ :
b/ Dạng chuẩn của số gần đúng:
a là thập phân không nguyên thì dạng
chuẩn là dạng mà mọi chữ số của a đều
chắc
HĐ 5: Kí hiệu khoa học của một số:
Mọi số thập phân khác không đều có
thể viết dưới dạng α.10
n
, trong đó:
1
≤
|α| < 10, n ∈ Z. Dạng như vậy gọi
là kí hiệu khoa học của số đó.
Ví dụ:
5. Kí hiệu khoa học của một số:
(Sgk )
a ∈ R thì a có thể viết a = α.10
n
với 1
≤
| α | < 10 và n ∈ Z
Dạng như trên gọi là kí hiệu khoa học của số
a
Ví dụ: (Sgk)
3/ Cũng cố:
4/ Hướng dẫn về nhà: Học kỷ lý thuyết_ phần in nghiên trong sách giáo khoa.và các chú ý. Làm các bài tập
trong sgk trang 29
=================================================================================
Ngo Dac Khoai – An Luong Dong
Bài 51, 52:
Phát biểu định lý « P
⇒
Q » dưới
dạng điều kiện đủ, điều kiện cần
Gọi học sinh trả lời
Bài 53:
Định lý là gì ?
Mệnh đề « 5n+6 là số nguyên dương
lẻ thì n là số nguyên dương lẻ » đúng
hay sai.
Hãy thử với 5n + 6 = 1
⇒
n = ?
Định lý đảo phát biểu thế nào ?
Bài 54: Gọi hai học sinh lên trình bày.
« Nếu n là số nguyên dương và 5n+6 là
nguyên dương lẻ thì n là số nguyên dương
lẻ »
HĐ 2: Các phép toán về tập hợp
Bài 55:
Gọi gọi sinh trả lời
Bài 56: Gọi một học sinh lên giải
HĐ 3: Sai số và số gần đúng
Bài 58:
Sai số tuyệt đối là gì ?
Bài 59:
3/ Cũng cố:
4/ Hướng dẫn về nhà: Ôn tập để tiết sau kiểm tra
> b
2
Câu 4:Liệt kê các phần tử của tập X = { x ∈ R / x
2
+ 1 = 0}
a/ X = {−1} b/ X = {1} c/ X = { −1;1} d/ X = ∅
Câu 5: Cho hai tập hợp:
A = {n ∈ N/ n là bội số của 2 và 3} B = { n ∈ N/ n là bội số của 6 }
Mệnh đề nào sau đây đúng:
a/ A ⊂ B b/ B ⊂ A c/ A = B d/ A ≠ B
Câu 6: Tâp hợp X = { 0;1;2;3} có bao nhiêu tập con có hai phần tử
a/ 3 b/ 4 c/ 5 d/ 6
Câu 7: Cho X = { 1;2;3;4;5;6} Y = { 2;4;5;7}
Tập hợp nào sau đây bằng tập hợp X \ (X ∩ Y)
a/ { 1 ;3 ;6 ;7} b/ {1 ;3 ;5 ;7} c/ { 1 ;2 ;4 ;6 } d/ {1 ;3 ;6}
Câu 8 : Cho hai tập hợp : A = {n ∈ N/ n là ước của 12}, B = { n ∈ N/ n là ước của 18}
Liệt kê các phần tử của tập hợp A ∩ B
Ngo Dac Khoai – An Luong Dong
a/ {1 ;2 ;3} b/ { 0 ;1 ;2 ;3 } c/ { 1 ;2 ;3 ;4 ;6} d/ { 0;1 ;2 ;3 ;4 ;6}
Câu 9 :Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào là mệnh đề đúng :
a/ ∀x ∈ R, x>−2
⇒
x
2
>4 b/ ∀ x ∈ R, x >2
⇒
x
2
>4
c/ ∀x ∈ R, x
c/ Chứng tỏ rằng mệnh đề trên không phải là định lý
Câu 2: (3đ) a/ Cho hai tập hợp: A = { n ∈ Z/ |n|
≤
3} , B = {n ∈ N/ n là ước số của 12}
Xác định A ∪ B, A ∩ B , A\ B
b/ Xác định A ∩ B , A ∪ B trong các trường hợp sau
i) A = { x ∈ R/ x
≥
−2} B = {x ∈ R/ x < 3}
ii) A = (−4;2] , B = (−1;5]
iii) A = (−
∞
;3), B = [−2; 3]
Câu 3: (1đ) Khối lượng một hổn hợp thu đựơc sau thí nghiệm cân được m ≈ 8, 5347g với sai số tuyệt đối là
0,000312. Hỏi m có mấy chữ số chắc
ĐỀ B
PHẦN 1 : Câu hỏi trắc nghiệm: (3đ)
Đánh dấu chéo vào ô vuông của câu trả lời đúng
Câu 1:Cho hai mệnh đề: P: “ a + b là số hữu tỷ ” . Q : “ a và b là số hữu tỷ ”
Mệnh đề nào sau đây đúng :
a/ P
⇒
Q b/ Q
⇒
P c/ Q
⇔
P d/ cả a/,b/,c/ đều đúng
Câu 2 : Mệnh đề nào sau đây có mệnh đề đảo đúng ?
a/ Tứ giác ABCD là hình vuông thì tứ giác ABCD có hai đường chéo bằng nhau.
b/ Tứ giác ABCD là hình thoi thì tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc.
a/ {1 ;2 ;3} b/ { 0 ;1 ;2 ;3 } c/ { 0;1 ;2 ;3 ;4 ;6} d/ { 1 ;2 ;3 ;4 ;6}
Câu 9 :Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào là mệnh đề đúng :
a/ ∀ x ∈ R, x >2
⇒
x
2
>4 b/ ∀x ∈ R, x>−2
⇒
x
2
>4
c/ ∀x ∈ R, x
2
>4
⇒
x >2 d/ ∀ x ∈ R, x
2
> 4
⇒
x>−2
Câu 10: Cho hai tập hợp E = { x ∈ R / f(x) = 0} và F = { x ∈ R / g(x) = 0}
Tập hợp H = {x ∈ R / f(x).g(x) = 0 }
Trong các mệnh đề sau tìm mệnh đề đúng :
a/ H = E ∪ F b/ H = E ∩ F c/ H = E \ F d/ H = F \ E
Câu 11: Cho hai tập hợp E = { x ∈ R / f(x) = 0} và F = { x ∈ R / g(x) = 0}
Tập hợp K = {x ∈ R /
( )
( )
f x
g x
Tiết 14 §1. ĐẠI CƯƠNG VỀ HÀM SỐ
I.Mục tiêu:
Kiến thức: − Nắm vững khái niệm hàm số, tập xác định của h.số, Sự đồng biến và nghịch biến của hàm số
Kỹ năng: − Tìm tập xác định của hàm số, tìm giá trị của hàm số, xác định một điểm có thuộc đò thị hàm số
hay không. Biết chứng minh tính đồng biến nghịch biến của hàm số
Tư duy: − Chặc chẻ, chính xác
Thái độ: − Nghiêm túc
II.Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập.Học sinh: Soạn bài trước ở nhà
III. Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
Ngo Dac Khoai – An Luong Dong
IV. Tiến trình tiết dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Nội dung bài mới:
HĐ 1: Khái niệm hàm số
Hoạt động của hoc sinh Hoạt động của giáo viên Tóm tắc ghi bảng
Học sinh phát biểu
Nêu ví dụ về hàm số đã học
ở lớ dưới.
Nêu điều kiện có nghĩa của
căn bậc hai và của phân
thức
Đọc đồ thị: f(−1), f(0), f(2)
Nhận xét giá trị của hàm số
trong khoảng (1;4)
Hđ1.1: Hàm số:
Treo bảng phụ:Ví dụ 1:
Ứng với mỗi kỳ hạn có một lãi suất
duy nhất. Ta nói có một hàm số f từ
tập hợp các số 1,2,3,6,9,12 vào R.
Nhắc lại khái niệm hàm số đã biết
Nếu không có giải thích gì thì tập xác định
của hàm số y = f(x) là tập hợp cá giá trị của
x sao cho biểu thức f(x) được xác định
Ví dụ :Tập xác định của hàm số
( 1)( 2)
x
y
x x
=
− −
là R
+
\{1;2}
Chú ý: Sgk
c/ Đồ thị của hàm số:
Cho hàm số y=f(x) xác định trên D Tập hợp
tất cả các điểm M(x;f(x)) với x ∈ D gọi là
đò thị của hàm số
Ví dụ:
Dựa vào đồ thị ta có thể biết được một tính
chất của hàm số. Ví dụ:
HĐ 2: Sự, biến thiên của hàm số
Hđ21: a/ Hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến:
Định nghĩa (Sgk)
Ví dụ:
Đồ thị của hàm đồng biến , nghich biến
Chú ý: Hàm số không đổi
b/ Khảo sát sự biến thiên của hàm số:
Ngo Dac Khoai – An Luong Dong
Học sinh phát biểu
ghi lại trên bảng biến thiên
Hàm số y=f(x) đồng biến trên khoảng K khi
chỉ khi:
1 2 1 2
2 1
2 1
, µ x ×
f(x ) ( )
0
x x K v x th
f x
x x
∀ ∈ ≠
−
>
−
Hàm số y=f(x) nghịch biến trên khoảng K
khi chỉ khi:
1 2 1 2
2 1
2 1
, µ x ×
f(x ) ( )
0
x x K v x th
f x
x x
∀ ∈ ≠
−
<
bày
Để kiểm chứng một hàm số là chẵn
hay lẻ, ta phải kiểm tra điều gì?
Ví dụ: Xét tính chẵn lẻ của hàm số :
( ) 1 1f x x x= − + +
H2
Định nghĩa: (Sgk)
Ví dụ: Xét tính chẵn lẻ của hàm số :
( ) 1 1f x x x= − + +
HĐ 2: Đồ thị hàm số chẵn, hàm số lẻ
Nêu nhận xét
x ∈ D
⇒
−x ∈ D và f(−x)
= f(x)
M(x
0
;y
0
) ∈ G
⇔
y
0
= f(x
0
)
⇔
y
… Kết luận gì về M’
Có kết luận gì về đồ thị của hàm
số chẵn?
Khi y = f(x) là hàm số lẻ.
Xét hai điểm M(x
0
; y
0
) và
M’(−x
0
;−y
0
) có nhận xét gì về hai
điểm này ?
M∈G
⇔
?
Chú ý : Có những hàm số không
chẵn cũng không lẻ.
Ví dụ : y =
x
, y = x + 1
H6
b/ Đồ thị hàm số chẵn, hàm số lẻ:
Định lý: (Sgk)
Đồ thị hàm số y = x
2
Đồ thị hàm số y =
1
−
trên khoảng (−
∞
; 3)
2/ Nội dung bài mới:
HĐ 1: Sơ lược về tịnh tiến đồ thị song song với trục tọa độ
Hoạt động của hoc sinh Hoạt động của giáo viên Tóm tắc ghi bảng
Học sinh trả lời.
Trong măt phẳng Với hệ tọa độ Oxy
Cho M(x
0
;y
0
), với số k > 0.Ta có thể
Dịch chuyển M
0
lên trên hoặc
xuống dưới k đơn vị
Dịch chuyển M
0
sang phải hoặc
sang trái k đơn vị
Làm như vậy ta nói đã tịnh tiến M
0
song song với các trục tọa độ.
Hãy cho biết tọa độ của các điểm
M
1
, M
song song với các trục tọa độ
b) Tịnh tiến một đồ thị:
Tịnh tiến đồ thị (G) lên trên k đơn vị thì
đuợc hình (G
1
). Hay hình (G
1
) có đựợc khi
tịnh tiến đồ thị (G) lên k đơn vị.
Định lý : (Sgk)
HĐ 2: Củng cố các khái niệm
Học sinh Ví dụ 1: Nếu tịnh tiến đường thẳng y
= 2x+1 sang trái 2 đơn vị thì đựợc đồ
thị hàm số nào?
f(x) là gì ?
Ví dụ 2: Cho đồ thị (H) của hàm số
1
y
x
=
. Muốn có đồ thị hàm số
2 1x
y
x
+
=
thì phải tịnh tiến (H) như
thế nào?
Ví dụ:
4/ Củng cố toàn bài: Cho học sinh làm H6 và bài tập 6 sách giáo khoa
−Gọi học sinh đứng tại chổ trả lời
HĐ 2: Tập xác định của hàm số
Các nhóm làm vào bảng
phụ
Bài 9:
−Tập xác định của hàm số y = f(x) là
gì?
− Gọi ba học sinh làm ba bài b/ c/ d/
Bài 10:
a/ Tập xác định là gì?
b/ Làm thế nào để tính f(−1), thay −1
vào đâu ? vì sao ?....
HĐ 3: Điểm thuộc đồ thị hay không
Học sinh trả lời đúng lên
bảng làm
Bài 11:
Làm thế nào để biết điểm A(−2 ;8)
có thuộc đồ thị hay không ?
HĐ 4: Sự biến thiên của hàm số
Bài 12 :
Hai học sinh làm hai câu
HĐ 5: Phép tịnh tiến đồ thị
Bài 15
Ngo Dac Khoai – An Luong Dong
Đặt f(x) = 2x
a/ Hàm y = 2x + 3 có dạng gì ?
b/ Dạng của hàm số có được sau khi
tịnh tiến f(x) theo hướng trục hoành ?
− biến đổi để 2x +3 có dạng như vậy
3/ Cũng cố:
− Đường thẳng này đi qua điểm nào ?
− Gọi (d) là đường thẳng y= f(x) =2x
1/ Nhắc lại hàm số bậc nhất :
Dạng: y=ax+b (a,b ∈ R, a ≠ 0)
TXĐ: R
a>0, hàm số đồng biến
a<0, hàm số nghịch biến
Bảng biến thiên:
x
−
∞
+
∞
y =ax+b
(a>0)
+
∞
−
∞
x
−
∞
+
∞
y =ax+b
(a<0)
≡
(d’)
⇔
a =a’=b’
(d) cắt (d’)
⇔
a ≠ a’
HĐ 2: Hàm số y = |ax + b|
Vẽ đồ thị hàm số y=x+1
trên nửa khoảng [0 ;2), đồ
thị hàm số
1
4
2
y x
= − +
trên
đoạn [2 ;4] và đồ thị hàm số
y= 2x−6 trên nữa khoảng
(4 ;5]
Học sinh vẽ vào bảng phụ
HĐ2.1 a) Hàm số bậc nhất trên từng
khoảng :
Hàm số đã cho có phải là hàm số
bậc nhất hay không ?
Nếu xét trên từng khoảng [0 ;2),
[2 ;4], hoặc (4 ;5] thì các hàm số đó
là các hàm bậc nhất. Vì thế hàm số đã
cho đựợc gọi là hàm số bậc nhất trên
từng khoảng.
Đồ thị :
Bảng biến thiên:
b/ Đồ thị và sự biến thiên của hàm số y=|
ax+b| với a ≠ 0
Ví dụ: Xét hàm số y=|x|
0
| |
0
x nÕu x
y x
x nÕu x
≥
= =
− <
x
y
1
-1
1
Ví dụ 3: Xét hàm số y=|2x−4|
Hàm số có thể viết:
2 4 2
-2 4 x<2
x nÕu x
y
x nÕu
− ≥
2
2
y x
= −
2/ Nội dung bài mới:
HĐ 1: Bài 20
Hoạt động của hoc sinh Hoạt động của giáo viên Tóm tắc ghi bảng
Học sinh trả lời −Nhắc lại khái niệm hàm số?
−Một đường thẳng là đồ thị của một
hàm số khi nào?
(Vẽ hình minh họa)
HĐ 2: Bài 22
− Hãy chỉ ra tọa độ của 4 đỉnh?
− Viết phương trình của các cạnh?
(Vẽ hình minh họa)
HĐ 3: Bài 23
− Yêu cầu học sinh đứng tại chổ trả lời
HĐ 4: Bài 24
− Gọi một học sinh lên bảng trình bày
HĐ 5: Bài 25
− Gọi x là quảng đường đi
Ngo Dac Khoai – An Luong Dong
y=6x (nghìn)
10km đầu: 10.6=60
Mỗi km tiếp theo:
(x−10).2,5
− Nếu 0< x
≤
10 thì số tiền phải trả là
bao nhiêu?
Hoạt động của hoc sinh Hoạt động của giáo viên Tóm tắc ghi bảng
1/Định nghĩa:
Dạng y = ax
2
+ bx + c
Trong đó a,b,c ∈ R và a ≠ 0
Tập xác định ; D = R
HĐ 2: Đồ thị hàm số y = ax
2
+ bx + c (a ≠ 0)
Học sinh thảo luận theo
nhóm. Ghi kết quả và phiếu
học tập
HĐ2.: Nhắc lại đồ thị hàm số y=ax
2
Hình vẽ này là đồ thi của hàm số
nào?
Đồ thị hàm số y = ax
2
có tính chất
2. Đồ thị hàm số bậc hai:
a) Đồ thị hàm số y= ax
2
(a ≠ 0)
Đồ thị hàm số y=ax
2
(a ≠ 0) là một parabol
có :
− Đỉnh là gốc tọa độ O
− Trục đối xứng là trục Oy
2
,
thực hiện các phép tịnh tiến nào sẽ
có đựợc đồ thị hàm số y =
a(x−p)
2
+q
Làm bài tập 30 (Sgk)
Có nhận xét gì về các đồ thị
(P
0
),(P
1
) và (P)
Biết tọa độ đỉnh của (P
0
) là O(0;0)
Hãy cho biết tọa độ đỉnh (P
1
) và (P)
Kết luận gì về đồ thị của hàm số:
y=ax
2
+bx +c ?
Nêu cách vẽ đồ thị hàm số
y=ax
2
+bx +c
Ví dụ : Vẽ đồ thị hàm số
y= x
Thì hàm số có dạng:
y = a(x−p)
2
+q
Gọi (P
0
):y=ax
2
Tịnh tiến (P
0
) sang phải p đơn vị nếu p>0
(sang trái |p| đơn vị nếu p<0 ) được đồ thị
(P
1
) :y=a(x−p)
2
Tịnh tiến (P
1
) lên trên q đơn vị nếu q>0
(xuống dưới |q| đơn vị nếu q<0 được đồ thị
(P) :y=ax
2
+bx +c
Kết luận : (Sgk)
Cách cách vẽ đồ thị hàm số y=ax
2
+bx +c
(Sgk)
Ví dụ : Vẽ đồ thị hàm số
y= x
Ví dụ : Vẽ parabol y=|x
2
−4x+3|
Vẽ thế nào ?
3/ Cũng cố:Học sinh làm H3 Bài tập 31(Sgk)
4/ H.dẫn về nhà: Học kỷ lý thuyết_ phần thụt vào in nghiêng trong sách giáo khoa. Làm các bài tập 27− 31
=================================================================================
Ngày soạn:
Tiết 22 LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
Kiến thức: − Củng cố các tính chất của hàm bậc hai, củng cố các phép tịnh tiến đồ thị
Kỹ năng: − Rèn kĩ năng vẽ đồ thị hàm số bậc hai và hàm số y = |ax
2
+bx +c|
Tư duy: − Suy luận, logic, chính xác
Thái độ: − Nghiêm túc
II.Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập. Học sinh: Soạn bài trước ở nhà
III. Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
IV. Tiến trình tiết dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Nội dung bài mới:
HĐ 1: Bài 32
Hoạt động của hoc sinh Hoạt động của giáo viên Tóm tắc ghi bảng
Gọi 2 học sinh lên giải cùng một
lúc:
Muốn vẽ đồ thị trước tiên ta phải
xác định các yếu tố nào?
Căn cứ vào đâu để xác định các
giá trị của x sao cho y>0 (hoặc
y<0) ?
0
a >
∆ >
0
0
a <
∆ >
HĐ 4: Bài 35
Học sinh trả lời câu hỏi
Các nhóm vẽ vào phiếu học
tập
Cách vẽ đồ thị hàm số
y=|ax
2
+bx+c|
Hàm số y=−x
2
+2|x|+3 có tính chất
gì ? _Tính chẵn lẻ ?
Đồ thị hàm số chẵn có tính chất
gì ?
Nêu cách vẽ đồ thị hàm số này ?
Đối với hàm số y=0,5x
Ngo Dac Khoai – An Luong Dong
lời, học sinh khác nhận xét
a/ Hàm số y= −2x+5 biến thiên như
thế nào?
b/ Hàm số y= x
2
+2x−3 biến thiên
như thế nào?
Khoảng (0;1) nằm ở đâu?
c/ Hỏi tương tự.
HĐ 2: Bài tập 40
Thảo luận theo nhóm, đại
diện nhóm trả lời
Cho học sinh thảo luận vài phút,
sau đó gọi học sinh đứng tại chổ trả
lời, học sinh khác nhận xét
− Đồ thị hàm số lẻ có tính chất gì?
−Đồ thị hàm số chẵn có tính chất gì?
y=ax
2
+bx+c là hàm số chẵn thì trục
đối xứng của (P) phải như thế nào ?
HĐ 3: Bài tập 41
Cho học sinh thảo luận vài phút,
sau đó gọi học sinh đứng tại chổ trả
lời, học sinh khác nhận xét
0
0
a <
học tập
HĐ 5: Bài tập 43
Học sinh trả lời câu hỏi Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất bằng
3 1
4 2
khi x =
suy ra điều gì?
Hàm số nhận giá trị bằng 1 khi x=1
suy ra điều gì?
Gọi một học sinh lên giải sau khi đã
trả lòi đúng.
3/ Cũng cố:
4/ Hướng dẫn về nhà: Làm các bài tập còn lại
=================================================================================