BÀI GIẢNG NHÀ nước và PHÁP LUẬT CHUYÊN đề tổ CHỨC và HOẠT ĐỘNG của các cơ QUAN tư PHÁP - Pdf 42

KẾ HOẠCH GIẢNG BÀI
Phần 1: Ý ĐỊNH GIẢNG BÀI
1. Mục đích yêu cầu:
Thông qua bài giảng giới thiệu cho người học những kiến thức cơ bản về
tổ chức và hoạt động của các cơ quan tư pháp nước ta. Đặc biệt làm rõ những
nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động xét xử của Toà án nhân dân và hoạt
động công tố, kiểm sát tư pháp của Viện KSND đã được pháp luật quy định.
Trên cơ sở đó giúp nắm một cách toàn diện cơ cấu tổ chức và hoạt động của
bộ máy Nhà nước ta nói chung
2. Bố cục: 3 phần
- Tổ chức và hoạt động của TAND
- Tổ chức và hoạt động của Viện KSND
- Cải cách tư pháp ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
3. Thời gian: 4 tiết
Phần 1 : 60 ph.
Phần 2 : 60 ph.
Phần 3: 40 ph.
4. ĐỊAĐIỂM: Giảng đường
5. TỔ CHỨC, PHƯƠNG PHÁP:
- Tổ chức: Lên lớp tập trung tại hội trường
- Phương pháp: Kết hợp hình thức diễn giảng với sử dụng trình chiếu
Powerpoint; hướng dẫn H tự nghiên cứu với phân tích làm rõ những vấn đề quan trọng.
6. VẬT CHẤT ĐẢM BẢO:
Giáo án, tài liệu, phần mềm trình chiếu, phấn bảng
7. Tài liệu:
Phần 2: THỰC HÀNH GIẢNG BÀI
I. THỦ TỤC LÊN LỚP

- Nhận báo cáo, kiểm tra công tác chuẩn bị học tập của học viên.
- Báo cáo cấp trên (nếu có)
II. TRÌNH TỰ GIẢNG BÀI


Phần 3

40 ph

Thuyết trình + Nêu vấn Giáo
án,
đề
Powerpoint

III. KẾT THÚC GIẢNG BÀI

- Định hướng nội dung ôn tập.
- Nhận xét kết quả buổi học.

I. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN
1. Vị trí vai trò, chức năng của TAND
Hỏi người học:
- Tổ chức ra Tòa án để làm gì? Không có TA có được không?
- Đồng chí biết có các thủ tục xét xử như thế nào (trình tự tố tụng)?
a. Vị trí vai trò của TAND
Ghi trong HP 92, Điều 1, của Luật tổ chức TAND, thể hiện 3 ý:
- Hệ thống TAND là một bộ phận quan trọng của bộ máy Nhà nước, trực
tiếp thực hiện quyền tư pháp nhằm bảo vệ pháp luật, pháp chế XHCN, quyền
làm chủ của nhân dân; bảo vệ tài sản Nhà nước, tài sản tập thể, bảo vệ tính
mạng, tài sản, tự do, danh dự và nhân phẩm của công dân.
=> . Nói lên tính đồng bộ trong tổ chức, hoạt động của Nhà nước
. Nói lên tính mục đích của Toà án nhằm bảo vệ trật tự, kỷ cương xã
hội và lợi ích hợp pháp của nhân dân.


2 chủ thể trở lên có vị trí độc lập, đối lập về lợi ích.


4
Từ đó rút ra:
- Xét xử của Toà án là thể hiện ý chí của Nhà nước trước vụ án. Vì vậy
phải tuân theo pháp luật Nhà nước mà không theo ý chí chủ quan của cá nhân,
tổ chức nào nào.
- Phán quyết của Toà án liên quan đến những vấn đề quan trọng của một
con người, vì vậy khi xét xử phải thận trọng, chính xác, đúng người, đúng tội.
Những vấn đề quan trọng là: tự do, danh dự, nhân phẩm, nhân thân,
tài sản, có khi cả tính mạng. Nếu xét xử sai không những gây thiệt
hại cho cá nhân mà còn gây thiệt thòi cho xã hội.
- Xét xử của Toà án còn góp phần Toà to lớn trong việc bảo đảm trật tự
pháp luật , kỷ cương xã hội.
. Xét xử nghiêm minh=> trừng trị người có tội và giáo dục họ.
. Góp phần giáo dục, ngăn chặn, phòng ngừa tiêu cực và vi phạm
pháp luật trong xã hội.
Như vậy, xét xử là một hoạt động dân chủ, công khai, dễ hiểu, nhưng đòi
hỏi phải tuân theo thủ tục nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật .
Thủ tục tố tụng có các trình tự sau:
+Xét xử sơ thẩm: xét xử lần đầu;
+Xét xử phúc thẩm: Toà án cấp trên xét xử lại bản án sơ thẩm chưa
có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị;
+ Giám đốc thẩm: xét lại bản án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị
kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật trong quá trình xử lý
vụ án ;
+ Tái thẩm: xét lại bản án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng
nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản
bản án mà Toà án đó không biết được khi ra bản án đó.

.Bộ máy giúp việc
+ Toà án cấp huyện : có CA, PCA, thư ký TA, bộ máy giúp việc


6
* Toà án quân sự:
Được tổ chức trong quân đội để xét xử các vụ án hình sự mà bị cáo là
QN, CNVQP, QN dự bị động viên trong thời gian tập trung HL, công dân
phạm tội liên quan đến lĩnh vực quốc phòng.
Lưu ý:
. Những người không còn phục vụ trong QĐ mà phát hiện hành vi phạm
tội được thực hiện trong thời gian tại ngũ…hoặc người đang tại ngũ mà phát
hiện hành vị phạm tội thực hiện trước khi vào QĐ…
. Những vụ án có bị cáo thuộc thẩm quyền TAQS vừa có bị cáo thuộc
thẩm quyền TAND thì:
Nếu có thể tách:
Nếu không thể tách: TAQS xét xử toàn bộ vụ án
TAQS được tổ chức:
+ TAQSTW: thuộc cơ cấu của TANDTC
+ TAQS QK và tương đương: xét xử sơ thẩm người phạm tội đặc
biệt nghiêm trọng; các tội xâm phạm ANQG; tội phá hoại hòa bình, chống loài
người, tội phạm chiến tranh; Thượng tá trở lên hoặc sư đoàn phó, phó cục
trưởng và tương đương trở lên
+ TAQS khu vực: Xét xử sơ thẩm trung tá trở xuống hoặc E
trưởng và tương đương trở xuống
Tổng biên chế của TAQS QK, KV do UBTVQH quyết định theo
đề nghị của Chánh án TANDTC sau khi thống nhất với Bộ Q.Phòng
* Các Toà án khác do luật định:
Được thành lập để đáp ứng yêu cầu xét xử phù hợp sự phát triển của XH.
Ngoài ra QH có thể quyết định thành lập Toà án đặc biệt để xét xử các vụ

+Là khi nghiên cứu hồ sơ cũng như khi xét xử, TP và HT khụng bị phụ
thuộc vào kết luận điều tra của cơ quan điều tra, không bị lệ thuộc vào cáo
trạng truy tố của Viện kiểm sát.
Quỏ trỡnh nghiờn cứu hồ sơ và tại phiên tũa, HĐXX phải xem xét, thẩm
tra đánh giá chứng cứ và các tỡnh tiết khỏc của vụ ỏn một cỏch thận trọng, tỉ


8

mỉ, khoa học, toàn diện, kể cả chứng cứ có trong hồ sơ và chứng cứ tại phiên
tũa. Bản ỏn của Tũa ỏn chỉ được căn cứ vào những chứng cứ đó được xem xét
tại phiên tũa.
+Nguyên tắc độc lập xét xử cũn đũi hỏi sự độc lập của hội đồng xét xử
với các cơ quan nhà nước, tổ chức xó hội và cỏc cỏ nhõn.
C.Mỏc: “Cấp trờn của quan tũa là luật phỏp” cú nghĩa là, khi xột xử, Tũa
ỏn khụng cú cấp trờn, cấp trờn của Hội đồng xét xử chính là pháp luật. Khi xét
xử, TP và HT khụng bị ràng buộc, khụng bị chi phối bởi bất kỳ ý kiến của ai.
Tuy nhiên trong hoạt động xét xử, Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân có
thể tham khảo ý kiến của cỏc cơ quan chuyên môn, của bất kỳ ai và phải nắm
bắt dư luận xó hội, nhưng khi quyết định, TP và HT phải thể hiện bản lĩnh
nghề nghiệp của mỡnh, xem xét mọi vấn đề một cách độc lập, không được để
cho ý kiến bờn ngoài làm ảnh hưởng tới tính khách quan của vụ án.
+Nguyên tắc độc lập khi xét xử cũn thể hiện trong quan hệ giữa cỏc cấp
xột xử.
Hiện nay, Tũa ỏn cấp trờn quản lý Tũa ỏn cấp dưới cả về tổ chức, tài
chính và chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ. Tuy nhiên, phải tách bạch từng mối
quan hệ. Trong hoạt động nghiệp vụ, mối quan hệ giữa Tũa ỏn cấp trờn và Tũa
ỏn cấp dưới là mối quan hệ tố tụng, chứ không phải là mối quan hệ quản lý
hành chớnh. Tũa ỏn cấp trên hướng dẫn Tũa ỏn cấp dưới về áp dụng thống
nhất pháp luật, đường lối xét xử, nhưng không được quyết định hoặc gợi ý cho

Bị cáo có thể tự bào chữa hoặc thuê luật sư, người đại diện hợp pháp bào
chữa cho mình.
Toà án bảo đảm cho những người tham gia tố tụng được quyền dùng
tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình trước toà.
- Bảy là, thực hiện chế độ hai cấp xét xử.
+ Bản án, quyết định sơ thẩm của TA có thể bị kháng cáo, kháng nghị.
Bản án, QĐ của TA sơ thẩm nếu không bị kháng cáo, kháng nghị trong
thời hạn do PL quy định thì có hiệu lực PL.
+ Nếu bị kháng cáo, kháng nghị thì phải xét xử phúc thẩm, bản án PT có
hiệu lực PL.


11
+ Bản án, QĐ của TA đã có hiệu lực PL mà phát hiện có vi phạm trong
quá trình tố tụng hoặc có tình tiết mới thì được được xem xét theo trình tự
giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.
Bản án, QĐ của TA đã có hiệu lực PL phải được cơ quan Nhà nước, các
tổ chức và mọi người tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành.

II. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN
DÂN
1. Vị trí, chức năng, nhiệ vụ, quyền hạn của Viện Kiểm sát nhân dân
a. Vị trí, chức năng của Viện KS ND
* Vị trí của Viện KS ND
Viện KSND là một bộ phận quan trọng của bộ máy Nhà nước, trực tiếp
thực hiện quyền tư pháp nhằm bảo vệ pháp luật, pháp chế XHCN, quyền làm
chủ của nhân dân; bảo vệ sản Nhà nước, tài sản tập thể, bảo vệ tính mạng, tài
sản, tự do, danh dự và nhân phẩm của công dân.
- Nói lên tính chất đồng bộ của bộ máy NN ta
- Viện KSND là cơ quan áp dụng PL, có khả năng bảo đảm cho các quy

tố, VKS phải tuân thủ PL nghiêm ngặt, tuân thủ nguyên tắc, trình tự trong tố
tụng, không được cảm tính, hời hợt, qua loa, áp đặt…làm ảnh hưởng đến
quyền và lợi ích của công dân.
Thực tế…
- Chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp.
+ Kiểm sát hoạt động tư pháp: là kiểm sát các hoạt động như điều tra,
xét xử, thi hành án, giam giữ, giáo dục người chịu án phạt tù.
+ Mục đích của kiểm sát hoạt động tư pháp : làm cho các hoạt động tư
pháp phải đúng PL, không để lọt người, lọt tội, không để oan sai, thể hiện bản
chất nhân đạo của NN, của chế độ, góp phần bảo đảm PL được chấp hành
nghiêm chỉnh và thống nhất.


13
+ VKSND là cơ quan duy nhất được quyền kiểm sát tư pháp.
(Tuy nhiên, ND và các cơ quan quyền lực của ND có quyền giám sát
các hoạt động tư pháp, nhưng thường là không giám sát được trực tiếp và cụ
thể.
Mặt khác chưa có quy chế rõ ràng về nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND
khi giám sát những hoạt động tố tụng cụ thể.
Ví dụ : Khi xét xử có khi đại biểu HĐND được mời dự song không có
quy định về nhiệm vụ quyền hạn cụ thể nên mang tính hình thức.
Song với VKS ND thì khác: VKS là cơ quan kiểm sát trực tiếp việc tuân
theo PL trong các giai đoạn tố tụng như điều tra, xét xử, thi hành án…)
+ VKS thực quyền kháng nghị trong phạm vi thẩm quyền, khởi tố và
điều tra các vụ án hình sự, khởi tố các vụ án dân sự.
b. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện KSND
* Nhiệm vụ chung : thể hiện trong Điều 2 của Luật tổ chức VKSND :
- Bảo vệ pháp luật, pháp chế XHCN ;
- Bảo vệ chế độ XHCN, quyền làm chủ của nhân dân;

thẩm.
- Bốn là, kiểm sát giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình,
hành chính, kinh tế, lao động và những việc khác theo quy định của PL.
. KS việc thụ lý hồ sơ, lập hồ sơ, xác minh, khởi tố;
. Tham gia phiên toà; kiểm sát xét xử.
- Năm là, kiểm sát thi hành án.
Là kiểm sát việc tuân theo PL của TAND, cơ quan thi hành án, cơ quan,
tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan trong việc thi hành bản án, quyết định
của TA đã có hiệu lực PL, bảo đảm bản án, quyết định đó được thi hành đầy
đủ, kịp thời.
- Sáu là, kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam; quản lý và giáo dục người
chịu án phạt tù.


15
Là kiểm sát việc tuân theo PL của cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách
nhiệm trong việc giam giữ và cải tạo đảm bảo việc giam giữ, cải tạo đúng quy
định của PL.
Trên đây là những nhiệm vụ, quyền hạn đã được quy định cụ thể. Ngoài
ra VKSND còn tiến hành công tác điều tra tội phạm trong những trường hợp
do PL tố tụng hình sự quy định; giải quyết khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực tư
pháp.
2. Tổ chức và hoạt động của Viện KSND
a. Hệ thống tổ chức của Viện KSND
Các VKSND ở nước ta được tổ chức tạo thành một hệ thống thống nhất
bao gồm:
* Viện KSND tối cao:
- Thành phần gồm: Viện trưởng; các Phó Viện trưởng; các Kiểm sát
viên; các Điều tra viên.
- Cơ cấu tổ chức gồm:

VKSND. Cụ thể có3 nguyên tắc cơ bản sau:
Một là, Nguyên tắc tập trung thống nhất lãnh đạo trong ngành.
* Vị trí:
Đây là nguyên tắc bắt nguồn từ nguyên tắc tập trung dân chủ§, là tư
tưởng cơ bản chi phối toàn bộ tổ chức và hoạt động của VKSND.
* Mục đích của nguyên tắc:
- Nhằm bảo đảm cho PL được thực hiện nghiêm minh, bảo dảm tính
thống nhất của pháp chế trên phạm vi cả nước.
- Bảo đảm cho các cấp kiểm sát hoạt dộng đồng bộ, thống nhất, tạo
điều kiện để nâng cao chất lượng kiểm sát.
* Nội dung:
- Tất cả các VKSND từ trên xuống dưới tạo thàh một hệ thống thống
nhất, dưới sự lãnh đạo của Viện trưởng VKSNSTC.
Điều 138 HP và Điều 8 Luật t /c VKS quy định rõ:


17
“Viện trưởng VKSND cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng
VKSND cấp trên“;VKSND địa phươngV, VKSQS các cấp chịu sự lãnh đạo
thống nhất của viện trưởng VKSNDTC”.
- Toàn bộ hoạt động kiểm sát, các cấp KS, các KSV, ĐTV thống nhất
sử dụng hệ thống quyền hạn, trách nhiệm, quy chế, phương pháp công tác của
ngành để thực hiện chức năng kiểm sát.
VKSND các cấp, VKSQS các cấp tuy có khác nhau về phạm vi, đối
tượng KS nhưng đều thống nhấtvề các lĩnh vực công tác (5 lĩnh vực) , đều có
nhiệm vụ và quyền hạn thống nhất, đều thực hiện chức năng thống nhất.
Các quy chế, trình tự, thủ tục, phương pháp KScũng được thống nhất
toàn ngành trong cả nước.
Hai là, VKSND do viện trưởng lãnh đạo, đối với những vấn đề quan
trọng do UBKS thảo luận tập thể và quyết định theo đa số.

lập, không chịu chi phối, giám sát của cơ quan nhà nước ở địa phương mà chr
chịu sự lãnh đạo của viện trưởng VKSNDTC.
- Khi hoạt động, các VKSND địa phương chỉ phụ thuộc vào PL và chỉ
thị của Viện trưởng VKSNDTC.
(Có nghĩa là các cơ quan NN ở địa phương không được can thiệp vào
hoạt động của VKS.C
. Về tổ chức: Viện trưởng VKSNDTC quyết định về bộ máy và biên
chế đội ngũ cán bộ. HĐND và UBND không có quyền quyết định tổ chức bộ
máy VKSND)
Tuy nhiên, về mặt nhận thức khi khẳng định nguyên tắc này không có
nghĩa là VKSND hoạt động biệt lập hoàn toàn không liên hệ gì với chính
quyền địa phương.
NN ta t/c theo nguyên tắc tập trung quyền lực, có sự phân công rành
mạch và phối hợp giữa các cơ quan NN để đạt hiệu quả cao.
HP 92 cũng quy định: Viện trưởng VKSND địa phương chịu trách
nhiệm và báo cáo trước HĐND và trả lời chất vấn trước HĐND địa phương.


19
Điều 5 Luật t /c VKSND còn quy định: Trong thực hiện chức năng, n/v
của mình, VKSND có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan Toà án, Công an,
Thanh ra, Tư pháp các cơ quan khác của Mặt trận tổ quốc. =>Như vậy không
lệ thuộc không phảI là biệt lập mà phải phối hợp với các cơ quan khác.
III. CẢI CÁCH TƯ PHÁP Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

1. Vì sao phải cải cách tư pháp ở nước ta hiện nay?
- Xuất phát từ vị trí, chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan tư pháp
trong diều kiện xây dựng NNPQ của dân, do dân, vì dân.
Đảng ta khẳng định: NN ta là NNPQ của dân, do dân, vì dân. Nghĩa là
NN quản lý XH bằng PL trong đó quyền và lợi ích của người dân được tôn

lệ thuộc vào chính quyền địa phương.
+ Công tác xét xử của TA và hoạt động công tố và kiểm sát tư pháp của
VKS: nhiều trường hợp chưa đúng PL, oan sai, lọt tội, hiện tượng chạy án,
chạy tội…
+ Phẩm chất đạo đức, năng lực một số thẩm phán, hội thẩm, kiểm sát
viên, điều tra viên còn bất cập, yếu kém.
2. Nội dung chủ yếu của công tác cải cách tư pháp ở nước ta hiện
nay.
Đại hội XI: “Xây dựng hệ thống tư pháp trong sạch, vững mạnh, bảo
vệ công lý, tôn trọng và vảo vệ quyền con người. Đổi mới hệ thống tổ chức
toà án theo thẩm quyền xét xử, bảo đảm cải cách hoạt động xét xử là trọng tâm
của cải cách hoạt động tư pháp; mở rộng thẩm quyền xét xử của toà án đối với
khiếu kiện hành chính"
(Văn kiện ĐH XI, tr. 250).
NỘI DUNG CHỦ YẾU:
Một là, hoàn thiện chính sách, pháp luật hình sự, PL dân sự và thủ tục tố
tụng tư pháp
- Sớm hoàn thiện hệ thống PL liên quan lĩnh vực tư pháp


21
- Quy định trách nhiệm hình sự nghiêm khắc hơn với người có thẩm
quyền...
- Hoàn thiện PL dân sự, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân,
tổ chức
- Hoàn thiện thủ tục tố tụng HS, TTDS
Hai là, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và hoàn thiện tổ
chức, bộ máy các cơ quan tư pháp (Trọng tâm là tổ chức và hoạt động của
Tòa án ND)
- Tổ chức TA theo thẩm quyền xét xử, không phụ thuộc vào đơn vị hành

1. Vị trí vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Toà án nhân dân, Viện KSND?
2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Toà án nhân dân, Viện KSND?
3. Cơ sở khách quan và nội dung cải cách tư pháp ở nước ta hiện nay?




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status