KẾ HOẠCH GIẢNG BÀI
1. Mục đích:
Chủ đề nhằm trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về cơ cấu tổ
chức cũng như cơ chế hoạt động của hệ thống các cơ quan quyền lực ở nước ta;
trên cơ sở đó góp phần xây dựng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các
cơ quan quyền lực nhà nước
2. Bố cục:
gồm 3 phần
- Tổ chức và hoạt động của Quốc hội
- Tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của QH và HĐND ở nước ta hiện nay
3. Thời gian:
2 tiết
4. Phương pháp giảng dạy:
. Là phương pháp diễn giảng của giảng viên, có sử dụng trình chiếu
Powerpoint
. Gợi mở, hướng dẫn H nghiên cứu tài liệu và phân tích làm rõ một số nội
dung quan trọng
5 Tài liệu:
Phần hai: THỰC HÀNH GIẢNG BÀI
I. THỦ TỤC LÊN LỚP
- Nhận báo cáo, kiểm tra công tác chuẩn bị học tập của học viên.
II. TRÌNH TỰ GIẢNG BÀI
Thứ tự, nội dung
QH và HĐND ở nước ta?
2. Nhận xét kết quả buổi học:
I. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỐC HỘI
1. Vị trí của Quốc hội nước ta:
QH là một trong 5 phân hệ cơ quan của bộ máy NN ta, có vị trí rất
quan trọng được thể hiện ở Điều 83, HP 92
Đó là: Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của ND, cơ quan quyền
lực nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt nam.
Như vậy, vị trí của Quốc hội có 2 ý:
- QH là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân. Thể hiện:
+ Trong bộ máy NN, QH là cơ quan dân cử do cử tri cả nước bầu ra
theo nguyên tắc phổ thôni, bình đẳng và bỏ phiếu kín.
+ Quốc hội đại biểu cho mọi tầng lớp nhân dân trong cả nước. Thành
phần của QH thể hiện sinh động của đại đoàn kết toàn dân.
Đại biểu QH cóđủ các tầng lớp, thành phần dân tộc, tôn
giáo, nghề nghiệp, thể hiện nền tảng của liên minh công nông
trí thức, các t/c quần chúng, LLVT…
Ví dụ QH khoá XII:
có 493 đại biểu, trong đó:
. ĐB do TƯ giới thiệu: 153.
. ĐB ngoài Đảng: 43
. ĐB do địa phương giới thiệu: 340
. ĐB là phụ nữ: 127
. ĐB tham gia QH lần đầu: 345
Quốc hội làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp
Việc soạn thảo, thông qua, công bố Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp và thủ
tục, trình tự giải thích Hiến pháp do Quốc hội quy định.
4
Căn cứ vào Hiến pháp, Quốc hội ban hành luật, nghị quyết.
Căn cứ vào Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ
Quốc hội ban hành pháp lệnh, nghị quyết.
+ Quy trình xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật của Quốc hội bao
gồm các giai đoạn :
(1) xây dựng và thông qua chương trình xây dựng văn bản pháp luật,
(2) giai đoạn soạn thảo,
(3) giai đoạn thẩm tra của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban,
(4) giai đoạn xem xét tại Uỷ ban thường vụ Quốc hội,
(5) giai đoạn thảo luận tại các kỳ họp của Quốc hội
(6) giai đoạn thông qua tại Quốc hội.
- Chức năng quyết định các vấn đề quan trọng
+ Là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất, Quốc hội quyết định kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; quyết định chính sách tài chính, tiền tệ
quốc gia; quyết định dự toán ngân sách Nhà nước và phân bổ ngân sách Nhà
nước; phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc
bãi bỏ các thứ thuế.
+ Quốc hội quyết định thành lập, bãi bỏ các cơ quan ngang Bộ của Chính
phủ; thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương; thành lập hoặc giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
+ Quốc hội quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình; quy định về tình
trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh
quốc gia.
+ Quốc hội quyết định đại xá, quyết định trưng cầu ý dân.
+ Giám sát của HĐDT và các UB của QH.
6
Giám sát việc tuân theo PL, pháp lệnh, NQ của QH và UBTVQH; các kế
hoạch, chính sách do HĐDT hoặc UB đó phụ trách.
+ Giám sát của kì họp QH.
QH xem xét, thảo luận báo cáo công tác của UBTVQH, Thủ tướng, Chánh
án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của QH
Được xác định ở Điều 84 HP 92 và Điều 2 Luật tổ chức QH.
Có 14 nhiệm vụ (Xem tài liệu):
1- Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật; quyết
định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh;
2- Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị
quyết của Quốc hội; xét báo cáo hoạt động của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ
Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
3- Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;
4- Quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; quyết định dự toán
ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán
ngân sách nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế;
5- Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;
6- Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ,
Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và chính quyền địa phương;
7- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch
Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các Ủy viên Uỷ ban thường vụ Quốc
hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao; phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc
bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên
khác của Chính phủ; phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước về danh sách thành
vụ của Chủ tịch nước và UBTVQH.
8
(UBTVQH khóa XIII: có 17 người. Gồm CT Nguyễn Sinh Hùng; 4 Phó CT:
Uông Chu Lưu, Nguyễn Thị Kim Ngân, Tòng Thị Phóng, Huỳnh Ngọc Sơn; các
ủy viên là Chủ tịch HĐDT, CN các ủy ban, CN Văn phòng QH (Nguyễn Hạnh
Phúc), trưởng Ban công tác đại biểu (Nguyễn Thị Nương).
- Hội đồng dân tộc: (CT: Ksor Phước)
Là cơ quan của QH để giải quyết vấn đúng đắn đề dân tộc ở VN.
. QH bầu HĐDT gồm: Chủ tịch, các phó CT và các uỷ viên.
. Chủ tịch HĐDT được dự các phiên họp của UBTVQH, Chính phủ khi đề
ra các chính sách dân tộc.
- Các uỷ ban của QH:
QH bầu các UB để giải quyết chuyên sâu trên các lĩnh vực.
QH khoá XII có 9 uỷ ban sau:
(1) UB Pháp luật: Phan Trung Lý
(2) UB Tư pháp: Nguyễn Văn Hiện
(3) UB Kinh tế: Nguyễn Văn Giàu
(4) UB Tài chính và Ngân sách: Phùng Quốc Hiển
(5) UB Quốc phòng và An ninh: Nguyễn Kim Khoa
(6) UB Văn hoá, Giáo dục, TN, TN và Nhi đồng: Đào trọng Thi
(7) UB về các vấn đề xã hội: Trương Thị Mai
(8) UB Khoa học, công nghệ và MT: Phan Xuân Dũng
(9) UB Đối ngoại: Trần Văn Hằng
HĐDT và các UB có quyền yêu cầu thành viên Chính phủ, Chánh án
TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC và viên chức NN hữu quan khác trình bày
và cung cấp tài liệu về những vấn đề cần thiết.
10
Thành viên CP không phải là ĐB QH có trách nhiệm tham gia phiên họp
toàn thể và phát biểu ý kiến về ngành mình quản lí
Tư liệu: QH đến nay đã 13 khoá
- K1: 1946- 1960, gọi là Nghị viện ND, năm 1959 đổi tên thành QH (chủ
tịch: Ng. Văn Tố, Bùi Bằng Đoàn, Tôn Đức Thắng).
- K2: 60- 64, (chủ tịch Tr. Chinh)
- K3: 64-71 . Do chiến tranh nên QH kéo dài (chủ tịch Tr. Chinh)
- K4: 71-75 (chủ tịch Tr. Chinh)
- K5: 75-76 Do giải phóng MN (chủ tịch Tr. Chinh)
- K6: 76-81 (chủ tịch Tr. Chinh)
- K7: 81-87 ( Ng. Hữu Thọ)
- K8: 87-92 (Lê Qg Đạo)
- K9: 92-97 (Nông Đức Mạnh)
- K10: 97-02 (Nông Đức Mạnh)
- K11: 02-07 ( Ng. Văn An)
- K12: 07-11 Rút ngắn 1 năm để trùng ĐHĐ XI ( Ng. Phú Trọng)
-K13: 11-16 (Nguyễn Sinh Hùng)
II. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG ND CÁC CẤP
1. Vị trí của HĐND
Hiến pháp 1992 xác định:
HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí,
nguyện vọng và quyền làm chủ của ND, do ND địa phương bầu ra, chịu trách
nhiệm trước ND vàcơ quan nhà nước cấp trên.
11
. Là cơ quan quyền lực NN ở địa phương: HĐND quyết định những vấn đề
quan trọng ở địa phương.
- HĐND được tổ chức ở 3 cấp: tỉnh, huyện, xã.
- HĐND có cơ quan thường trực. (Riêng HĐND cấp xã chủ tịch, phó chủ
tịch làm nhiệm vụ thường trực).
- HĐND tỉnh có 3 ban:
+ Ban KT và ngân sách
+ Ban VH - XH
+ Ban pháp chế
(Nơi nào có nhiều dân tộc thì có Ban dân tộc)
- HĐND huyện có 2 ban:
+ Ban KT- XH
+ Ban pháp chế
( Thành viên các ban của HĐND không thể là thành viên của UBND các cấp)
*Về hoạt động:
- HĐND hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
- Hoạt động theo chế độ kì họp (mỗi năm 2 kì)
- HĐND họp công khai; phiên họp phải có ít nhất 2/3 số ĐB HĐND.
III. ĐỔI MỚI, NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA QH VÀ
HĐND NƯỚC TA TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.
1. Sự cần thiết phải đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của QH và
HĐND
13
- Xuất phát từ vị trí, vai trò của QH và HĐND.
- Đổi mới nhằm nâng cao chất lượng dân chủ đại diện, đáp ứng yêu cầu xây
dựng nhà nước PQ XHCN của dân, do dân, vì dân.
- Từ thực tiễn trong tổ chức và hoạt động của QH và HĐND các cấp ở nước
ta còn bất cập, hạn chế.
. Chất lượng lập pháp, chất lượng giám sát…
. Cơ chế hoạt động, hiệu quả hoạt động…
(2): Mỗi năm có 3 kỳ họp
+Kỳ 1 (tháng 3): chủ yếu làm luật và một số nhiệm vụ KT-XH cấp bách
+Kỳ 2, 3 ( tháng 7, 11): Thảo luận nhiệm vụ KT-XH và các nội dung khác
- Đổi mới cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của HĐND .
+Đổi mới tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động của HĐND các cấp,
bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong việc quyết định và thực hiện
những chính sách trong phạm vi phân cấp
+Nghiên cứu tổ chức chính quyền ở nông thôn, đô thị, hải đảo
. Tiếp tục thực hiện không tổ chức HĐND ở huyện, quận, phường
. Ở huyện, quận, phường tổ chức UBND là đại diện của cơ quan hành chính
cấp trên tại địa bàn, do UBND cấp trên bổ nhiệm.