Header Page 1 of 133.
LỜI CẢM ƠN
Thực tập cuối khóa là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tiễn, vận dụng
những kiến thức đã học vào trong hoạt động thực tiễn, đồng thời rèn luyện kĩ năng
độc lập tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức hoạt động thực tiễn nhằm hoàn thiện
hơn về mặt lý thuyết đã được trang bị trong những năm đại học.
Được sự phân công giới thiệu của nhà trường, của khoa Lâm nghiệp, dưới
sự hướng dẫn của cô giáo ThS. Ngô Thị Phương Anh, em tiến hành thực hiện đề tài
tốt nghiệp: “Điều tra hiện trạng và đề xuất giải pháp quy hoạch, tôn tạo và chăm
sóc, quản lý hệ thống cây xanh tại các khu công nghiệp ở thành phố Vinh” tại
Ban Quản Lý khu kinh tế Đông Nam từ ngày 06/01/2010 đến ngày 09/05/2010 và
đến nay khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành. Đề tài này được hoàn thành là nhờ
vào sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, các cán bộ
trong Ban Quản Lý khu kinh tế Đông Nam mà đặc biệt là cô giáo Ngô Thị Phương
Anh.
Qua đây tôi cũng xin bày tỏ long biết ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè đã
giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành đề tài này.
Tuy nhiên do bước đầu làm quen với thực tế công việc, kinh nghiệm cũng
như năng lực còn hạn chế, cho nên có những sai sót trong quá trình thực hiện đề
tài là không thể nào tránh khỏi. Kính mong sự chỉ bảo quý báu của các thầy cô
trong kho Lâm Nghiệp, sự đóng góp ý kiến của các bạn nhằm hoàn chỉnh khóa luận
tốt nghiệp.
Huế, tháng 05 năm 2010
Người thực hiện
Nguyễn Thị Hoàn
Footer Page 1 of 133.
Header Page 3 of 133.
4.1.1. Điều kiện tự nhiên:.................................................................................................. 25
4.1.1.1. Vị trí địa lý: ........................................................................................................... 25
4.1.1.2. Khí hậu thủy văn: ................................................................................................. 25
4.1.1.3. Địa hình đất đai: ................................................................................................... 26
4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội thành phố Vinh: ............................................................ 27
4.1.2.1. Dân số và lao động: .............................................................................................. 27
4.1.2.2. Kinh tế, xã hội: ..................................................................................................... 28
4.1.2.3. Cơ chế chính sách phát triển đô thị: ................................................................... 29
4.1.3. Tổng quan các khu công nghiệp ở thành phố Vinh: ............................................. 30
4.1.4. Những khó khăn và thuận lợi đối với việc phát triển hệ thông cây xanh tại các
khu công nghiệp ở thành phố Vinh :................................................................................ 36
4.2. Điều tra hiện trạng cây xanh ở trong các khu công nghiệp : ................................ 38
4.2.1. Cây xanh phòng hộ : ............................................................................................... 38
4.2.2. Hiện trạng cây trong các nhà máy, xí nghiệp ở các khu công nghiệp: ................ 43
4.2.2.1. Thành phần chủng loại cây trong các nhà máy, xí nghiệp tại các khu công
nghiệp:................................................................................................................................ 43
4.2.2.2.Số lượng cây trong từng chủng loại và tình hình phân bố cây trong các khu
công nghiệp:....................................................................................................................... 47
4.2.2.3. Phân bố số cây theo từng cấp tuổi:...................................................................... 51
4.2.2.4.Tình hình sinh trưởng : ........................................................................................ 56
4.2.2.5.Phẩm chất cây bóng mát, cây trang trí trong các khu công nghiệp: .................. 58
4.2.2.6. Hình thức phối kết cây: ........................................................................................ 62
4.2.2.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình sinh trưởng của cây xanh trong các khu
công nghiệp tại thành phố Vinh: ...................................................................................... 64
4.2.3. Đề xuất giải pháp tôn tạo, chăm sóc, quản lý, bảo vệ: .......................................... 65
4.2.3.1. Những căn cứ chọn cây: ...................................................................................... 65
Bảng 9: Bảng tình hình sinh trưởng về D1.3, Dt, Hvncủa một số loài cây bóng mát ở
cấp tuổi I ................................................................................................................... 56
Bảng 10: Bảng phân loại cây xanh theo phẩm chất: ................................................ 58
HÌNH ẢNH, BẢN ĐỒ
Hình 1: Bản đồ hành chính thành phố Vinh............................................................. 25
Hình 2 : Bản đồ quy hoạch chi tiết của kcn Bắc Vinh ............................................. 39
Hình 3: Dải cây cách ly của khu công nghiệp Nghi Phú. ........................................ 40
Hình 4: Dải cây cách ly khu công nghiệp Bắc Vinh: ............................................... 41
Hình 5: Nhà máy sản xuất bao bì Sabeco sông Lam ............................................... 63
Hình 6: Nhà máy sản xuất bao bì Sabeco- sông Lam .............................................. 63
Hình 7: Nhà máy sản xuất đồ chơi các loại ............................................................. 64
Footer Page 5 of 133.
Header Page 6 of 133.
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nước ta là một nước đang phát triển hòa cùng với sự phát triển chung của nền kinh
tế thế giới nên quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và kéo theo đó là tốc độ đô thị hóa
đang diễn ra nhanh chóng. Theo kinh nghiệm của nhiều nước, song song với quá trình đó
thì tình hình ô nhiễm môi trường cũng gia tăng nhanh chóng. Để có một nền kinh tế phát
triển thì tất cả thành phố, thị xã đang ra sức đầu tư phát triển mạnh mẽ về khoa học kĩ
thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế xã hội. Chính vì vậy mà nhiều nhà
máy, xí nghiệp, công sở được xây dựng mở mang, dân cư chuyển từ nông thôn lên thành
phố ngày càng đông. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống chốn thị
bậc nhất trong môi trường sống nói chung và môi trường đô thị nói riêng. Điều đó được
chứng minh bằng những lợi ích mà cây xanh mang lại. Trước hết, cây xanh có tác dụng
làm trang trí cảnh quan và kiến trúc là điều dễ thấy nhất mà bất cứ ai cũng có thể biết.
Tuy nhiên, tác dụng của cây xanh còn lớn hơn nhiều như tác dụng cải thiện điều kiện khí
hậu; điều chỉnh nhiệt độ, điều chỉnh tốc độ gió, điều hòa chế độ ẩm; cải thiện điều kiện vệ
sinh môi trường như hấp phụ và lọc bụi không khí, chống sự nhiễm bẩn hóa học, diệt
khuẩn, hạn chế tiếng ồn, kiểm soát sự rửa trôi, xói mòn, mang lại lợi nhuận về kinh tế. Vì
vậy có thể xem cây xanh đóng vai trò rất to lớn và quan trọng trong đô thị nói chung và
trong mỗi nhà máy, xí nghiệp nói riêng.
Thành phố Vinh là đô thị tỉnh lị giữ vai trò trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa
học kỹ thuật, quốc phòng an ninh không những của tỉnh Nghệ An mà còn là của khu vực Bắc
Trung Bộ. Thành phố Vinh là nơi cung cấp dịch vụ nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, tài chính, thương mại dịch vụ, là hạt nhân thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế của
tỉnh Nghệ An. Cùng với sự phát triển của thành phố, cơ sở hạ tầng được nâng cấp và quan
tâm hơn. Đặc biệt, thành phố Vinh đang mở rộng diện tích, phát triển kinh tế, phấn đấu đưa
thành phố Vinh trở thành phố trực thuộc Trung ương. Nhiều công trình, nhà máy, xí nghiệp
mọc lên và kéo theo đó là sự ô nhiễm môi trường cũng tăng lên làm ảnh hưởng đến đời sống
của nhân dân. Để khắc phục nhược điểm này đòi hỏi các ban ngành có liên quan của thành
Footer Page 7 of 133.
Header Page 8 of 133.
phố Vinh phải chú trọng đến mảng xanh và cây xanh phải được xem là yếu tố quan trọng
nhất để cải thiện môi trường sống. Bên cạnh việc trồng cây xanh ở đường phố rất được quan
tâm thì việc trồng cây xanh ở các khu công nghiệp, cây xanh trong các nhà máy xí nghiệp lại
chưa được để ý và quan tâm đúng mức. Như chúng ta đã biết: các nhà máy, xí nghiệp hay các
khu công nghiệp là nguồn trực tiếp gây ô nhiễm nhưng chính tại nơi đây vấn đề môi trường
lại chưa được quan tâm xem xét và giải quyết. Từ đó đề ra những biện pháp tích cực nhất để
màu sắc, kích thước, mức độ tăng trưởng khác nhau, phối hợp với các thành phần cấu trúc
khác như mặt nước, địa hình, địa vật… tạo ra đô thị thành một thể thống nhất có giá trị
thẩm mỹ cao. Cây xanh không chỉ bao gồm tất cả các cây xanh trong vùng xung quanh
của khu vực dân cư mà còn bao gồm các diện tích đất liên quan có tác động đến môi
trường đô thị.
Trong những năm gần đây, do quá trình đô thị hóa mạnh mẽ kéo theo tốc độ xây
dựng phát triển công nghiệp cũng tăng lên. Các nhà máy xí nghiệp đua nhau mọc lên; dân
cư tập trung về chốn thị thành tăng lên, mật độ dân cư cao làm đô thị trở nên quá tải, tất cả
mọi thứ ở đô thị đều trở nên thiếu thốn và đang ở mức quá tải dẫn đến môi trường thiếu sự
cân bằng về sinh thái, lượng oxy cần cho việc hô hấp trong không khí giảm mạnh. Thêm
vào đó, hàm lượng các chất khí độc hại lại có xu hướng tăng lên một cách nhanh chóng.
Chính vì điều này mà vai trò của cây xanh vốn đã quan trọng nay càng quan trọng hơn.
Cây trồng đô thị là sự phối trí hài hòa giữa các loài cây để phát huy hết các đặc
tính về cảnh quan và môi trường. Việc thiết kế các vành đai cách ly, vành đai cây xanh
trên đường phố, trong các khu công nghiệp là nội dung không thể thiếu trong công tác
quy hoạch đô thị. Theo tài liệu lâm nghiệp đô thị, căn cứ vào tính chất, quy mô, yêu cầu
của các loại công trình kiến trúc, đơn vị công nghiệp, đơn vị sản xuất và tình trạng ô
nhiễm để xác định tỷ lệ đất cây xanh thích hợp và nội dung hình thức thiết kế quy hoạch,
hình thành việc làm xanh môi trường, lấy trồng cây xanh làm chính các kiến trúc nghĩ
dưỡng phục vụ là phụ [1].
Footer Page 9 of 133.
Header Page 10 of 133.
Thiết kế đất cây xanh đối với các đơn vị sản xuất gồm 4 phần: khu trước nhà
xưởng, trong khu sản xuất, đường xá và phòng hộ công nghiệp đối với các khu vực sản
xuất bị ô nhiễm phải lựa chọn loài cây trồng và phối trí thực vật.
Tiêu chuẩn đất cây xanh trong khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp: tối thiểu là
khoảng 1m/s gây ra gió nhẹ; ngoài ra cây xanh khi được trồng thành đai hay dải có tác
dụng hạn chế gió bão đáng kể, góp phần bảo vệ công trình nhà cửa.
+ Hấp phụ và lọc bụi không khí: Nhờ hệ thống thân tán lá và cành nhánh mà cây
có khả năng hấp phụ và lọc bụi không khí, nhất là các hạt bụi lơ lửng trong không khí.
Theo tài liệu của Merdar (Mỹ, 1956) đã cho biết: 1ha cây rừng lá bản hàng năm có khả
năng hút được 1000 tấn bụi trong không khí, cây lá kim 40 tấn bụi/ha/năm, rừng thông
36,4 tấn, cây dẻ gai 68 tấn. Một cây bóng mát lá rộng có thể giữ được 10 kg bụi/ngày và
cây lá kim giữ được 1,32 kg bụi/m2 [1].
+ Chống sự nhiễm bẩn hoá học: Cây cối có tác dụng lọc các khí độc như CO2, SO2,
H2O, ôzôn… do công nghiệp và sinh hoạt thải ra trong không khí. Môt vài thực vật có thể
hấp thụ được một số chất ô nhiễm đặc biệt như H2S, SO2, NO2. Ví dụ một bài báo cáo ở
Nga gần đây cho biết, 1 diện tích xanh rộng khoảng 500 m2 chung quanh nhà máy sẽ làm
giảm SO2 tập trung khoảng 70% và NO2 tập trung khoảng 67% [1].
+ Cây xanh khả năng chống ồn: Tiếng ồn là âm thanh vượt mức hay không mong
đợi. Tiếng ồn là một loại ô nhiễm không trông thấy nhưng có ảnh hưởng đến sức khỏe
con người. Nhờ bản thân, thân và lá có cấu tạo như một mô xốp mà cây xanh có khả năng
hấp thụ làm giảm độ ồn xuống khá tốt. Vòm tán cây trung bình thu nhận 25% tiếng ồn và
phản xạ lại 75% đặc biệt là các loài cây bụi chống ồn rất tốt.
+ Tác dụng diệt vi khuẩn: Một số loài cây có khả năng tiết ra các chất diệt khuẩn
gây bệnh.
Footer Page 11 of 133.
Header Page 12 of 133.
Thật vậy sự góp mặt của cây xanh không những tạo nên giá trị thẩm mỹ cho mỗi
con phố, mỗi công trình kiến trúc nhà cửa, xí nghiệp, nhà máy mà còn góp phần cải thiện
điều kiện vệ sinh môi trường, cải thiện điều kiện vi khí hậu, duy trì cân bằng sinh thái ở
chốn đô thị. Vì thế có thể nói rằng, cây xanh là một phần thiết yếu trong cấu trúc đô thị và
mô tả như: phức hợp rừng, lâm nghiệp vành đai xanh kĩ nghệ xanh, lâm nghiệp tiện ích,
lâm nghiệp đô thị. Trong số các thuật ngữ đó thì lâm nghiệp đô thị là thuât ngữ được
nhiều người chú ý và sử dụng. Thuật ngữ này lần đầu được giới thiêu tại trường đại học
Torondo (Canada) vào năm 1965. Tuy nhiên phải sau đó 5 năm Jogensen (1970) mới đưa
ra định nghĩa về thuật ngữ này. Theo ông thì lâm nghiệp đô thị không chỉ liên hệ đến cây
xanh đô thị hay quản trị các cây cá lẻ mà còn quản lý cây xanh trên toàn bộ diện tích chịu
ảnh hưởng và sử dụng bởi quần thể cư dân đô thị [2]. Sau đó các nhà nghiên cứu khác bổ
sung thêm và thống nhất lâm nghiệp đô thị là trồng và tạo lập, bảo vệ và quản trị cây xanh
và các thực vật kết hợp dưới dạng cá thể, nhóm nhỏ hay dưới hoàn cảnh rừng trong các
thành phố ngoại ô của thành phố và nông thôn ngoại thành. Theo định nghĩa này thì phạm
vi và chức năng hoạt động của lâm nghiệp đô thị khá rộng liên quan đến nhiều lĩnh vực:
lâm nghiệp, nông nghiệp, bảo vệ môi trường, kiến trúc, dịch vụ, thương mại…
Năm 1970, hiệp hội lâm nghiệp môi trường đã đưa ra khái niệm về lâm nghiệp môi
trường – khái niệm này nhấn mạnh phạm vi và vai trò của cây xanh đô thị đến môi trường
như sau: “lâm nghiệp đô thị bao gồm những khía cạnh tài nguyên liên quan đến hệ thống
thực vật phục vụ lợi ích của con người. Các tài nguyên đó kết hợp với giá trị hữu hình và
giá trị vô hình của thực vật trong và xung quanh đô thị. Các thực vật tạo rừng bao gồm
một phạm vi rất rộng từ các công viên đến hệ thống cây xanh đường phố đến các vành đai
xanh đến các khu vực hoang dã…”
Năm 1972 hiệp hội các nhà lâm nghiệp Hoa Kì lập ra nhóm hoạt động về lĩnh vực
lâm nghiệp đô thị. Nhóm này đã đưa ra khái niệm của mình như sau: “lâm nghiệp đô thị
là một ngành chuyên sâu của lâm nghiệp có các mục tiêu trồng và quản lý cây xanh nhằm
Footer Page 13 of 133.
Header Page 14 of 133.
làm cho sự hiện diện tiềm tàng của chúng và những phúc lợi về vật chất, xã hội và kinh tế
của xã hội đô thị. Theo nghĩa rộng, lâm nghiệp đô thị bao gồm hệ thống quản trị đa bậc,
trưởng của cây rừng làm cơ sở cho việc trồng và phát triển cây đô thị.
Trước kia đối với người Ai cập, Braxin, La Mã, Trung Hoa…họ rất tôn trọng cây
xanh. Họ tin và tín ngưỡng cây xanh. Họ sử dụng cây xanh trong việc trang trí ngoại thất
và kiến trúc cảnh quan thì ngày nay có thêm vai trò điều hòa khí hậu và bảo vệ môi
trường. Với quan điểm này đòi hỏi phải xây dựng một loạt các giải pháp khoa học công
nghệ từ việc quy hoạch đến việc chọn loài cây trồng, xây dựng hệ thống tiêu chuẩn cây
trồng, các kĩ thuật trồng trọt chăm sóc quản lý hợp lý.
2.2. Cơ sở thực tiễn:
2.2.1. Tình hình nghiên cứu và phát triển hệ thống cây xanh trong các khu công
nghiệp ở Việt Nam:
Ở Việt Nam, cây xanh đã gắn bó rất lâu đời đối với con người. Do xuất phát từ nhu
cầu ăn ở, đi lại, thờ cúng, trang trí ngoại thất… Tuy nhiên phạm vi ảnh hưởng vai trò của
cây xanh đang còn hạn hẹp như chỉ giới hạn trong các gia đình để làm lương thực thực
phẩm hàng ngày lấy từ rau củ quả hoặc chỉ phục vụ một số tầng lớp quý tộc, vua chúa để
trang trí các cung điện, tạo các khu vườn dạo… Cùng với sự phát triển của xã hội một khi
nhận thức của con người thay đổi thì kéo theo sự vật hiện tượng, cách nhìn nhận về vai trò
của cây xanh cũng thay đổi. Con người ngày càng thấy rõ hơn, thấy đựợc nhiều vai trò
hơn của cây xanh. Khi nhận thức được vai trò to lớn của cây xanh thì nhiều nước đã rất
quan tâm đến cây xanh trong đó có Việt Nam. Điển hình năm 1960, Bác Hồ đã phát động
phong trào tết trồng cây trong nhân dân. Phong trào này được hưởng ứng mạnh mẽ. Qua
phong trào này, một số lượng cây lớn đã được trồng. Tuy nhiên do chưa có quy hoạch, bố
trí chưa hợp lý, chưa có sự lựa chọn cây trồng nên hiệu quả trang trí chưa cao, chưa đáp
ứng được nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí của đông đảo quần chúng nhân dân.
Footer Page 15 of 133.
Header Page 16 of 133.
Hội thảo này gồm nhiều nước tham gia như: Anh, Pháp, Đức, Hoa Kì, Việt Nam,
Trung Quốc… Trong đó Việt Nam tham gia báo cáo chủ đề 1: “ cây xanh và môi trường
đô thị” trong đó đề cập 4 vấn đề:
+ Khái quát quá trình trồng cây xanh và phát triển cây xanh ở các thành phố Việt
Nam (Hà Nội, tp Hồ Chí Minh).
+ Đề xuất cây trồng thành phố với các mục đích khác nhau.
+ Sơ bộ thống kê một số loài cây trồng chủ yếu trên đường phố.
+ Nêu được đặc điểm vật hậu học của các loài cây chính trên đường phố ở Hà Nội
và tp Hồ Chí Minh.
Đặc biệt trong những năm gần đây, các trường như trường Đại học Lâm nghiệp
Xuân Mai, Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh đã chú ý đào tạo chuyên sâu ngành
lâm nghiệp đô thị.
Qua quá trình khảo sát trên, chúng ta thấy rằng cây xanh trồng ở đường phố đã được
quan tâm và chú ý nhiều. Tuy nhiên, mảng cây xanh trồng ở khu công nghiệp thì hầu như
chưa có một báo cáo, đánh giá nào có quy mô. Vấn đề cây xanh ở các khu công nghiệp
đang còn là vấn đề rất ít người quan tâm đến. Các văn bản của các ban ngành có liên quan
cũng mới đang trên giấy tờ, văn bản từ nhiều năm trước, còn vài năm trở lại đây đã có xu
hướng tiến triển hơn. Tuy nhiên, những văn bản đưa ra chưa có quy định cụ thể, rõ ràng,
riêng biệt nào cả. Vì vậy, đây cũng chính là điểm yếu mà chúng ta cần quan tâm đến.
2.2.2. Tình hình nghiên cứu và phát triển hệ thống cây xanh ở các khu công nghiệp ở
thành phố Vinh:
Lâm nghiệp đô thị nói chung, cây xanh đô thị và cây xanh ở trong các nhà máy, xí
nghiệp nói riêng ngày nay được phát triển khắp các nước trên thế giới. Chúng không những
Footer Page 17 of 133.
Header Page 18 of 133.
đáp ứng về mặt vật chất, cảnh quan mà quan trọng hơn là giá trị bảo vệ môi trường, tạo môi
cũng chính vì lý do đó mà môi trường của thành phố đang ở mức cảnh báo. Tuy nhiên do
có những biện pháp kịp thời và đúng đắn của ban quản lý các cấp các ngành trong thành
phố mà đã hài hòa được giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
Đã có nhiều chương trình dự án nhằm bảo tồn và phát triển trong thành phố với
mục đích tạo nên sự phát triển bền vững, đảm bảo theo nguyên tắc tam giác bền vững. Ở
thành phố Vinh cũng đã có một số chương trình dự án bước đầu đã mang lại hiệu quả.
Tuy chưa đáp ứng được nhu cầu cấp thiết đề ra nhưng đã cải thiện được một phần nào do
ô nhiễm môi trường gây ra, tạo không khí trong lành cho toàn thành phố. Tiêu biểu như
dự án trồng rừng lục hoá cây xanh ở núi Quyết, một số đường phố, khu rừng tập trung
trong thành phố. Dự án đầu tư nâng cấp rừng phòng hộ, môi trường cảnh quan thành phố
Vinh. Mục tiêu của dự án này đặt ra có vai trò rất lớn trong việc cải thiện điều kiện môi
trường sinh thái của thành phố Vinh nhằm hạn chế tới mức thấp nhất sự ô nhiễm môi
trường, tăng độ che phủ của rừng. Bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý đảm bảo số lượng, loại
cây, phối kết nhằm hạn chế thiệt hại do khí hậu khắc nghiệt, bảo vệ đê, chắn sóng, lọc bụi,
giảm tiếng ồn… tạo môi trường cảnh quan bền vững, có chất lượng tốt cho thành phố. Dự
án này thành công thì trong tương lai thành phố sẽ trở thành nơi vui chơi giải trí nghỉ ngơi
của nhân dân, góp phần củng cố tiến tới đưa thành phố Vinh trở thành thành phố trực
thuộc trung ương trong vài năm nữa. Để làm được điều đó thành phố không chỉ mạnh về
kinh tế mà cần phải có môi trường bền vững và xã hội cũng ổn định. Và vấn đề bức bối
hiện nay không chỉ riêng ở thành phố Vinh mà ở tất cả các thành phố trên đất nước ta nạn
ô nhiễm đang ngày trở nên nghiêm trọng hơn. Nếu không có bước đi và viêc làm đúng
đắn thì hậu quả sẽ còn nghiêm trọng hơn nữa. Và một điều đáng nói ở đây là cây xanh ở
công viên, trên đường phố thì đã rất được quan tâm và cải thiện lên nhiều cả về số lượng
và chất lượng. Tuy nhiên, cây xanh ở những nơi mà được xem như là nguồn ô nhiễm
chính, là nơi phát ra lượng khí thải chủ yếu và nguy hại của thành phố thì công tác trồng
cây xanh lại chưa được chú trọng và quan tâm một cách thỏa đáng. Bởi có tình trạng này
Footer Page 19 of 133.
Header Page 21 of 133.
ban lãnh đạo công ty thì: “ biết rõ tác dụng của cây xanh nhưng cứ mỗi lần mở rộng sản
xuất kinh doanh thì diện tích cây xanh cứ theo đó mà đi chứ lúc đầu theo quy hoạch tỉ lệ
vẫn là 15% [5].
Qua thực tế, diện tích cây xanh trong các nhà máy, xí nghiệp chiếm tỷ lệ quá nhỏ,
trồng cây theo lối tự phát, thích đâu trồng đó, thích gì trồng nấy không có chủ ý hay bố trí
thích hợp. Môi trường không khí ngày càng ô nhiễm nghiêm trọng, khu vực dân cư sống
gần đây quanh năm phải sống trong cảnh mùi hôi thối của bãi rác của khu công nghiệp
(khu công nghiệp Bắc Vinh) và khói bụi của các phương tiện giao thông. Vì thế, để giải
quyết một phần nào đó cho tình trạng ô nhiễm hiện nay thì chúng ta cần đề ra nhiều biện
pháp thích hợp để đảm bảo môi trường trong sạch cho thành phố.
Footer Page 21 of 133.
Header Page 22 of 133.
PHẦN III
MỤC TIÊU - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Mục tiêu nghiên cứu:
- Xác định thực trạng ô nhiễm tại các khu công nghiệp ở thành phố Vinh.
- Điều tra hiện trạng hệ thống cây xanh tại các khu công nghiệp ở thành phố Vinh
làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp quy hoạch, tôn tạo và chăm sóc, quản lý hệ
thống cây xanh trong khu vực nghiên cứu một cách có hiệu quả, góp phần cải thiện điều
kiện vệ sinh môi trường và điều kiện tiểu khí hậu địa phương.
3.2. Nội dung nghiên cứu:
chúng người ta phân thành 4 loại sau:
+ Cây bóng mát thường: gồm những cây thân gỗ lớn thuộc loài lá kim hay lá rụng,
lá thường xanh hay rụng lá trơ cành theo mùa, có hiệu quả che bóng tốt.
+ Cây bóng mát có hoa đẹp: gồm những cây thân gỗ lớn hay nhỡ cho bóng mát
nhưng đặc biệt là có hoa đẹp.
+ Cây bóng mát có hoa thơm: gồm những cây bóng mát có hoa thơm gây cảm xúc
dễ chịu.
+ Cây bóng mát cho quả đẹp: gồm những cây thân gỗ lớn hay nhỡ vừa cho bóng
mát vừa cho quả có giá trị trang trí.
- Cây trang trí: là những cây thân gỗ nhỏ mọc bụi hay riêng lẻ, cây leo giàn hay
cây thân thảo thường được trồng để trang trí tầng thấp, trồng chậu trưng bày ngoài trời
hoặc trong nhà, trồng giàn leo, hàng rào….
- Cây che phủ: chủ yếu là các loài cỏ trang trí thường được trồng thành thảm lớn,
làm nền cho khóm cây, cây đơn lẻ, bồn hoa, khóm đá.
3.3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Do thời gian có hạn nên chúng tôi nghiên cứu hệ thống cây xanh được trồng trong
3 khu công nghiệp là: khu công nghiệp Bắc Vinh; khu công nghiệp Nghi Phú; khu công
nghiệp Hưng Đông và dải cây cách ly của khu công nghiệp Bắc Vinh.
3.3.3. Phương pháp nghiên cứu:
3.3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
Thu thập số liệu, dữ liệu, thông tin về điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội, tình hình
phát triển của các khu công nghiệp qua các báo cáo của sở khoa học công nghệ, ban quản
Footer Page 23 of 133.
Header Page 24 of 133.
lý khu kinh tế Đông Nam, khu công nghiệp, tỉnh. Từ đó nắm bắt các điều kiện cơ bản của
khu vực nghiên cứu.
4.1.1. Điều kiện tự nhiên:
4.1.1.1. Vị trí địa lý:
Thành phố Vinh thuộc tỉnh Nghệ An nằm trên trục đường quốc lộ 1A. Thành phố Vinh
có tọa độ địa lý: Từ 18o38’ đến 18 o 43’ vĩ độ Bắc và 105 o 38’ đến 105 o 46’ độ kinh Đông.
Ranh giới thành phố Vinh được xác định:
-
Phía Bắc giáp huyện Nghi Lộc.
-
Phía Tây và Tây Nam giáp huyện Hưng Nguyên.
-
Phía Đông và Đông Nam giáp sông Lam.
-
Phía Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh.
Hình 1: Bản đồ hành chính thành phố Vinh
Footer Page 25 of 133.