Header Page 1 of 133.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
*******
PHẠM MINH NHỰT
BƢỚC ĐẦU KHẢO SÁT
QUÁ TRÌNH PHÁT SINH BỆNH CỦA VIRUS ĐỐM TRẮNG
TRÊN TÔM SÖ (Penaeus monodon) BẰNG MÔ HÌNH GÂY
NHIỄM THỰC NGHIỆM CHUẨN VÀ PHƢƠNG PHÁP
HÓA MÔ MIỄN DỊCH
LUẬN VĂN KỸ SƢ
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 8/2006
Footer Page 1 of 133.
Header Page 2 of 133.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
*****
DEPARTMENT OF BIOTECHNOLOGY
*****
STANDARD CHALLENGE TEST MODEL
AND IMMUNOHISTOCHEMISTRY PRIMARILY
INVESTIGATING PATHOGENESIS OF
WHITE SPOT SYNDROME VIRUS IN BLACK
TIGER SHRIMP (Penaeus monodon)
GRADUATION OF THESIS
MAJOR: BIOTECHNOLOGY
Professor:
Student:
PhD. NGUYEN VAN HAO
PHAM MINH NHUT
MSc. NGO XUAN TUYEN
TERM: 2002 - 2006
HCMC, 8/2006
Footer Page 3 of 133.
Footer Page 4 of 133.
iv
Header Page 5 of 133.
TÓM TẮT
PHẠM MINH NHỰT - Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8/2006.
“BƢỚC ĐẦU KHẢO SÁT QUÁ TRÌNH PHÁT SINH BỆNH CỦA VIRUS ĐỐM
TRẮNG TRÊN TÔM SÚ (Penaeus monodon) BẰNG MÔ HÌNH GÂY NHIỄM
THỰC NGHIỆM CHUẨN VÀ PHƢƠNG PHÁP HÓA MÔ MIỄN DỊCH”.
Giáo viên hƣớng dẫn:
TS. NGUYỄN VĂN HẢO
ThS. NGÔ XUÂN TUYẾN
Bệnh đốm trắng do virus đốm trắng (WSSV) gây ra là nguyên nhân gây chết
hàng loạt đối với tôm sú nuôi lẫn tôm tự nhiên tại Việt Nam và trên thế giới. Các
nghiên cứu về quá trình phát sinh bệnh của virus đốm trắng trên tôm hiện nay rất ít.
Do đó việc hiểu rõ hơn về quá trình phát sinh bệnh của virus đốm trắng sẽ giúp cho
việc tạo ra những phƣơng thức kiểm soát bệnh. Kết hợp mô hình gây nhiễm thực
nghiệm chuẩn và phƣơng pháp hóa mô miễn dịch trên tôm sú không mang các virus
thông thƣờng nhằm xác định vị trí xâm nhập đầu tiên của virus đốm trắng, phân tích sự
xâm nhiễm và tìm ra nguyên nhân gây chết trên tôm.
Tiến trình thí nghiệm đƣợc thực hiện nhƣ sau: tôm không mang các virus thông
thƣờng đƣợc gây nhiễm bằng cách tiêm vào phần cơ với liều thấp (10 1,5 SID50/ml) và
liều cao (104,0 SID50/ml). Ở mỗi liều gây nhiễm, tiến hành thu mẫu theo từng thời điểm
sau khi gây nhiễm. Sử dụng phƣơng pháp hóa mô miễn dịch để khảo sát các mẫu theo
từng thời điểm nhằm khảo sát quá trình phát sinh bệnh của virus đốm trắng trên tôm
sú.
Các kết quả thu đƣợc:
Header Page 7 of 133.
MỤC LỤC
TRANG
TRANG TỰA
LỜI CẢM TẠ ........................................................................................................... ..... iv
TÓM TẮT................................................................................................................. ...... v
MỤC LỤC ................................................................................................................ ....vii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... ...... x
DANH SÁCH CÁC HÌNH ............................................................................................. xi
DANH SÁCH CÁC BẢNG ..........................................................................................xii
PHẦN I: GIỚI THIỆU .................................................................................................. 1
1.1.
Đặt vấn đề ............................................................................................................ 1
1.2.
Mục đích .............................................................................................................. 2
1.3.
Yêu cầu ................................................................................................................ 2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................ 3
2.1.
Đặc điểm sinh học của hệ miễn dịch tôm sú ................................................... 3
2.1.1. Miễn dịch không đặc hiệu của giáp xác ............................................................... 3
Cấu trúc ......................................................................................................... 13
2.3.
Quá trình phát sinh bệnh của virus đốm trắng ............................................. 15
Footer Page 7 of 133.
vii
Header Page 8 of 133.
2.3.1. Vật liệu gây bệnh ................................................................................................ 15
2.3.2. Cơ chế gây bệnh ................................................................................................. 16
2.3.3. Cơ chế lây lan ..................................................................................................... 17
2.4.
Mô hình cảm nhiễm chuẩn virus trên tôm ..................................................... 18
2.5.
Phƣơng pháp hóa mô miễn dịch ..................................................................... 19
2.5.1. Nguyên lý .......................................................................................................... 19
2.5.2. Kháng nguyên ..................................................................................................... 20
2.5.3. Kháng thể............................................................................................................ 20
2.5.4. Phƣơng pháp nhuộm ........................................................................................... 21
2.5.4.1.
3.2.2.3. Thiết bị .............................................................................................................. 26
3.3. Bố trí thí nghiệm ................................................................................................... 27
3.3.1. Tôm và điều kiện thí nghiệm .............................................................................. 27
3.3.2. Virus đốm trắng dòng Việt Nam (WSSV-VN) ................................................... 27
3.3.3. Gây nhiễm virus đốm trắng trên tôm sú .............................................................. 27
3.3.4. Thời gian theo dõi và thu mẫu để khảo sát quá trình phát sinh bệnh ................. 28
Footer Page 8 of 133.
viii
Header Page 9 of 133.
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................... 28
3.4.1. Phƣơng pháp pha loãng dịch virus ...................................................................... 28
3.4.2. Phƣơng pháp thu mẫu tôm................................................................................... 29
3.4.3. Phƣơng pháp nhuộm IHC .................................................................................... 30
3.4.4. Xử lý thống kê ..................................................................................................... 34
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................. 35
4.1. Độc lực của virus gốc dòng Việt Nam (WSSV-VN) ........................................... 35
4.1.1. Các dấu hiệu lâm sàng và tỷ lệ gây chết .............................................................. 35
4.1.2. Tỷ lệ nhiễm của tôm thí nghiệm theo từng thời điểm ......................................... 36
4.2. Khảo sát quá trình phát sinh bệnh của virus đốm trắng dòng Việt Nam
trên tôm sú ............................................................................................................ 37
4.2.1. Quá trình phát sinh bệnh của WSSV-VN trên tôm sú
ở liều gây nhiễm thấp (101,5 SID50/ml) ................................................................ 38
4.2.2. Quá trình phát sinh bệnh của WSSV-VN trên tôm sú
ở liều cao (104,0 SID50/ml) .................................................................................. 42
4.2.3. So sánh giữa hai liều gây nhiễm về quá trình phát sinh bệnh ............................. 46
4.3. Thảo luận .............................................................................................................. 48
MBV
Monodon Baculovirus
YHV
Yellow Head Virus
proPO
Prophenoloxidase
PO
Phenoloxidase
AMPs
Antimicrobial Peptides
LPS
Lipopolysaccharide
PG
Peptidoglycan
PPAE
SDS-PAGE
Sodium Dodecyl Sulfate Polyacrylamide Gel
RFLP
Restriction Fragment Length Polymorphism
SID
Shrimp Infectious Dose
LD
Lethal Dose
IHC
Immunohistochemistry
ctv
cộng tác viên
Footer Page 10 of 133.
x
Header Page 11 of 133.
Hình 3.1: Hệ thống bể thí nghiệm .................................................................................. 26
Hình 3.2: Gây nhiễm virus trên tôm thí nghiệm............................................................ 27
Hình 3.3: Tiêm dung dịch Davidson vào đầu tôm ......................................................... 28
Hình 3.4: Các giai đoạn thực hiện IHC .......................................................................... 29
Hình 3.5: Các giai đoạn xử lý mẫu ................................................................................. 30
Hình 3.6: Các bƣớc thực hiện IHC ................................................................................. 31
Hình 4.1: Tôm bị nhiễm virus đốm trắng ....................................................................... 35
Hình 4.2: Tỷ lệ nhiễm của tôm thí nghiệm ở liều cao và liều thấp theo
từng thời điểm................................................................................................. 36
Hình 4.3: Các cơ quan khảo sát quá trình phát sinh bệnh của WSSV-VN .................... 37
Hình 4.4: Đồ thị biểu diễn tỷ lệ xâm nhiễm của WSSV-VN trên các cơ quan
ở liều thấp. ...................................................................................................... 38
Hình 4.5: Các tế bào của các cơ quan bị nhiễm WSSV ở tôm thí nghiệm liều thấp ...... 40
Hình 4.6: Đồ thị biểu diễn tỷ lệ xâm nhiễm của WSSV-VN trên các cơ quan
ở liều cao ........................................................................................................ 42
Hình 4.7: Các cơ quan bị nhiễm WSSV ở liều cao sau khi nhuộm IHC ........................ 43
Hình 4.8: Đồ thị so sánh tỷ lệ nhiễm trên các cơ quan khảo sát ở liều cao
và liều thấp ..................................................................................................... 45
Footer Page 12 of 133.
xii
Header Page 13 of 133.
1
PHẦN I: GIỚI THIỆU
1.1.
Footer Page 13 of 133.
Header Page 14 of 133.
2
trắng ở các mức độ khác nhau trên tôm sú (ở mức độ cá thể, quần thể, ao nuôi, khu
nuôi, khu vực nuôi, vùng nuôi và quốc gia).
Từ cơ sở quan trọng đó, đƣợc sự phân công của Bộ Môn Công Nghệ Sinh Học
và sự chấp thuận của Viện Nuôi Trồng Thủy Sản II, tôi đã thực hiện đề tài “Bước đầu
khảo sát quá trình phát sinh bệnh (pathogenesis) của virus đốm trắng (White Spot
Syndrome Virus – WSSV) trên tôm sú (Penaeus mondon) sử dụng mô hình gây
nhiễm
thực
nghiệm
chuẩn
và
phương
pháp
hóa
3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.
Đặc điểm sinh học của hệ miễn dịch tôm sú
2.1.1. Cơ chế phòng vệ chung của giáp xác
Hệ thống phòng vệ ở động vật đƣợc chia thành 2 nhóm chính là miễn dịch thụ
động và miễn dịch chủ động. Ở giáp xác không có hệ thống miễn dịch chủ động, do đó
cơ chế phòng vệ của giáp xác chủ yếu dựa vào đáp ứng miễn dịch thụ động
(Jiravanichpaisal, 2005).
Hệ thống phòng vệ thụ động đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại của giáp
xác. Lớp vỏ bên ngoài là một rào cản vật lý hữu hiệu chống lại sự gắn kết và xâm nhập
của các tác nhân gây bệnh. Hệ thống phòng vệ của lớp cutin này rất hiệu quả, chống
lại các tác nhân gây bệnh và các tác nhân gây bệnh chỉ tạo nên bệnh tích khi lớp vỏ
bọc này bị tổn thƣơng. Đƣờng tiêu hóa, là con đƣờng chính của sự xâm nhập, đƣợc
bảo vệ bằng màng chitin. Trong ruột có môi trƣờng acid và chứa nhiều enzyme làm
bất hoạt và tiêu diệt nhiều loại virus và vi khuẩn. Khi các tác nhân gây bệnh vƣợt qua
đƣợc các rào cản trên xâm nhập khoang máu của cơ thể vật chủ, chúng vấp phải một
cơ chế phòng vệ phức tạp liên quan đến đáp ứng miễn dịch thể dịch và tế bào. Đầu
tiên, hệ thống prophenoloxidase (proPO) đƣợc hoạt hóa tạo nên quá trình melanin hóa
và tạo ra các nhân tố liên quan đến phản ứng miễn dịch nhƣ peroxinectin. Kế tiếp, đáp
ứng miễn dịch tế bào ở nhiều loại tế bào máu khác nhau sẽ tham gia vào quá trình tiêu
diệt các mầm bệnh bằng cách thực bào các vi sinh vật hay bẫy chúng trong tế bào máu
bằng cách đông máu hay tạo khối u hoặc đóng gói các vi sinh vật lớn hơn và các phản
ứng độc tế bào. Cuối cùng, trong quá trình xâm nhập của vật lạ, một tỷ lệ lớn các phân
tử tác động cảm ứng nhƣ các peptide kháng khuẩn (AMPs), các nhân tố cần cho quá
trình opsonin hóa cũng đƣợc tạo ra (Jiravanichpaisal, 2005).
Hoạt hóa proPO
Không hạt
Có
Không
Chƣa biết
Không
Bán hạt
Hạn chế
Có
Có
Có
Có hạt
Không
Rất hạn chế
Có
protein liên quan đến sự phòng vệ miễn dịch ở động vật không xƣơng sống. Đó là sự
tổng hợp melanin, sự gắn kết tế bào, sự đóng gói và sự thực bào. Hệ thống proPO là
một hệ thống miễn dịch nhận diện không đặc hiệu cực kỳ hiệu quả và đƣợc hoạt hóa
bằng sự nhận biết các LPS hoặc PG có ở vi khuẩn và -1,3-glucan có ở nấm. Hệ thống
chứa một tập hợp proteinase gồm có các protein nhận biết (PRPs), nhiều loại
proteinase, các nguồn tạo enzyme và proPO (Lee, 2001).
Dạng hoạt động của proPO, phenoloxidase (PO) nằm trong bạch cầu có hạt
(Flegel, 1998), còn đƣợc xem nhƣ là tyrosinase, có khả năng thực hiện hai phản ứng:
sự khử monophenol thành o – diphenol (hoạt tính monophenoloxidase) và sự oxy hóa
của o – diphenol thành o – quinone (hoạt tính diphenoloxidase). Sự tạo ra o – quinone
của PO là bƣớc đầu tiên của chuỗi phản ứng sinh hóa tổng hợp melanin (Lee, 2001).
Mặc dù melanin đƣợc xem là có hoạt tính kháng khuẩn trực tiếp, nhƣng sự tạo ra các
sản phẩm trong quá trình oxy hóa nhƣ các anion superoxide, các gốc hydroxyl trong
quá trình tạo quinoid cũng có một vai trò kháng khuẩn quan trọng. Thêm vào đó, các
phản ứng sinh học nhƣ sự thực bào, đóng gói và tạo khối u cũng đƣợc hoạt
hóa.(Flegel, 1998).
Hệ thống proPO đƣợc hoạt hóa bằng các thành phần thành tế bào vi khuẩn nhƣ
LPS, -1,3-glucan hay PG, từ đó kích thích sự hoạt hóa của các proteinase trong hệ
thống proPO (Lee, 2001). Sau đó dƣới điều kiện sinh lý, các protein chuyên biệt của
hệ thống proPO cần sự phân cắt của các proteinase này để tạo ra trạng thái hoạt động;
hệ thống proPO từ trạng thái bất hoạt với trọng lƣợng phân tử là 76 kDa đƣợc chuyển
đổi thành dạng hoạt động có trọng lƣợng phân tử là 62 kDa bằng enzyme hoạt hóa
prophenoloxidase (PPAE) (Sritunyalucksana, 2001). Bên cạnh đó, quá trình hoạt hóa
hệ thống proPO cần có sự hiện diện của ion Ca2+. Nếu thiếu Ca2+ thì quá trình hoạt hóa
không xảy ra ngay cả khi có các yếu tố kích thích (Flegel, 1998).
Tóm lại, sự hoạt hóa proPO ở giáp xác liên quan đến hai bƣớc: Bƣớc thứ nhất là
quá trình mất hạt xảy ra khi tế bào máu bị kích thích bởi các thành phần của vi khuẩn
Footer Page 17 of 133.
fibrinogen hoặc protein gây đông. Tuy nhiên ở động vật có xƣơng sống, đòi hỏi quá
trình phân cắt protein trƣớc đó (fibrinogen thành fibrin) để tạo nên cơ chất cho TGase
trong huyết tƣơng. Trái lại, TGase ở tôm đƣợc giữ trong các tế bào máu (giống nhƣ
các loài động vật không xƣơng sống khác) và hoạt động ngay lập tức khi đƣợc giải
phóng. Xem nhƣ quá trình phân cắt protein trƣớc đó không cần thiết, chỉ cần sự kích
Footer Page 18 of 133.
Header Page 19 of 133.
7
thích của bạch cầu không hạt cùng với sự xuất hiện của LPS vi khuẩn là đủ để kích
thích sự giải phóng TGase và dẫn đến quá trình đông máu tiếp theo (Vargas-Albores
và ctv, 1998; Flegel, 1998).
2.1.5. Các chất ức chế proteinase
Các nhóm proteinase, nhƣ nhóm gây đông máu và hệ thống proPO cần thiết cho
quá trình điều hòa để ngăn ngừa sự hoạt hóa quá mức của các nhóm enzyme nội sinh
và gây hại tế bào vật chủ. Hoạt động của các chất ức chế proteinase đƣợc tìm thấy ở
nhiều loài động vật không có xƣơng sống, đóng vai trò quan trọng trong quá trình
kiểm soát và điều hòa hoạt động của hệ thống đông máu và hệ thống proPO. Các nhóm
chất ức chế đƣợc tìm ra nhƣ Kasal, Kunitz, serpin,
-macroglobulin và chất ức chế
metalloproteinase (Jiravanichpaisal, 2005)
Trong số các chất ức chế proteinase ức chế hoạt động của hệ thống proPO thì
có nhiều chất ức chế proteinase ngăn chặn sự hoạt hóa quá mức của PPAE và một chất
ức chế phenoloxidase trực tiếp ức chế hoạt tính của phenoloxidase. Chất ức chế PPAE
hiệu quả nhất ở crayfish là pacifastin, một protein heterodimer 155 kDa với một cấu
không biểu hiện bất kỳ hoạt tính nào của glucanase và thay vào đó là làm tăng sự hoạt
hóa hệ thống proPO. Các GBP ở crayfish nằm trong huyết tƣơng và tƣơng tác với 1,3- glucan để gia tăng sự hoạt hóa của hệ thống proPO và cũng hoạt động nhƣ một
opsonin để tăng khả năng thực bào (Jiravanichpaisal, 2005).
Protein giống masquerade (mas-like protein) là một protein nhận diện kháng
nguyên trong tế bào máu vì nó có khả năng gắn với LPS, -1,3-glucan, vi khuẩn gram
(-) và nấm men. Các mas-like protein cũng có hoạt tính opsonin và gắn kết tế bào. Do
đó, các mas-like protein là một protein đa chức năng. Trình tự aminoacid của nó tƣơng
đồng với serine proteinase ngoại trừ sự thay thế bộ ba xúc tác không có hoạt tính
phân giải (Lee, 2001; Jiravanichpaisal, 2005)
Hemolin thuộc liên họ immunoglobulin chứa những vùng giống Ig có thể gắn
với phần lipid A của LPS và vi khuẩn gram (-) (Lee, 2001; Jiravanichpaisal, 2005).
Vai trò của hemolin trong động vật không xƣơng sống vẫn chƣa đƣợc xác định rõ
ràng, tuy nhiên có những báo cáo cho rằng hemolin có khả năng nhận biết không
chuyên biệt và tạo ra đáp ứng miễn dịch và cũng có vai trò trong sự hình thành thần
kinh (Lee, 2001)
2.1.7. Các peptide kháng khuẩn
Các peptide/polypeptide chống lại vi sinh vật (AMPs) do gene mã hóa có vai
trò rất lớn trong giới sinh vật sống từ vi sinh vật đến thực vật và động vật. Một phần
quan trọng của hệ miễn dịch tự nhiên là tạo ra những chất chống lại vi sinh vật mà chủ
yếu là các peptide. Bình thƣờng, AMPs chứa ít hơn 150 – 200 amino acid và đƣợc tạo
ra bởi nhiều loại tế bào khác nhau. Dựa vào sự phân bố trên mô của chúng, có thể chắc
chắn rằng AMPs có khả năng bảo vệ vật chủ chống lại các mầm bệnh
(Jiravanichpaisal, 2005; Newman, 2001).
Footer Page 20 of 133.
Header Page 21 of 133.
9
có thể tạo ra acid hypohalic từ hydrogen peroxide và do đó nó có chức năng nhƣ là
một hệ thống tấn công vi sinh vật hiệu quả chống lại sự xâm nhập của chúng
(Sritunyalucksana, 2001).
Footer Page 21 of 133.
Header Page 22 of 133.
2.2.
10
Bệnh đốm trắng và virus gây bệnh đốm trắng
2.2.1. Bệnh đốm trắng
2.2.1.1.
Lịch sử và phân bố
Virus gây hội chứng đốm trắng (WSSV) là một trong những nhóm virus
đƣợc xếp vào nhóm virus gây chết cấp tính trên tôm nuôi. WSSV gây chết trên hầu hết
các loài tôm thuộc nhóm Penaeus nhƣ P. monodon, P. japonicus, P.chinensis, P.
merguiensis… và trên tất cả các giai đoạn phát triển của tôm từ ấu trùng đến tôm
giống, tôm trƣởng thành (Lý Thị Thanh Loan, 2003).
Mặc dù bệnh đốm trắng xuất hiện đầu tiên vào năm 1992 tại Đài Loan,
nhƣng bằng chứng cụ thể lần đầu tiên về căn bệnh này và tác nhân gây bệnh đƣợc biết
vào năm 1993. Sự bùng nổ căn bệnh này xảy ra ở Nhật Bản và ở các trang trại nuôi
tôm Penaeus japonicus. Trong dịch bệnh này, tỷ lệ tôm chết cao đƣợc tìm thấy trong
tất cả các trang trại nuôi tôm có nhập khẩu tôm giống từ Trung Quốc một số tác giả
cho rằng virus có nguồn gốc từ Trung Quốc. Một năm sau đó, một nhóm nghiên cứu
Dấu hiệu bệnh tích
a. Dấu hiệu bên ngoài
Tôm nhiễm bệnh xuất hiện dấu hiệu đỏ thân cùng với đốm trắng bên trong lớp
vỏ đầu ngực, các đốm trắng có kích thƣớc từ 0,5 đến 2 mm xuất hiện đầu tiên trên lớp
vỏ đầu ngực và ở đốt đuôi cuối cùng (Chou và ctv, 1995; Kou và ctv, 1998). (Hình
2.1A)
Tôm bị bệnh đốm trắng dễ dàng phát hiện ở tôm nhỏ (juvenile) và sắp trƣởng
thành (sub-adult)
b. Dấu hiệu bên trong
Tế bào tôm bị bệnh đốm trắng có hiên tƣợng trƣơng nhân (Chou và ctv, 1995).
Gan tụy trƣơng nhân có màu trắng vàng và trở nên dòn hơn
Dấu hiệu đặc trƣng về mô bệnh học là sự xuất hiện của các thể vùi Crowdry
type A trong nhân trƣơng (Lightner, 1996) (Hình 2.1B)
Hình 2.1: Tôm bị bệnh đốm trắng (Vlak, 2005)
A: Các dấu hiệu lâm sàng (đỏ thân và xuất hiện đốm trắng)
B: Tế bào nhiễm đốm trắng bị trƣơng nhân
2.2.2. Virus đốm trắng
2.2.2.1.
Phân loại và tên gọi
Sự phân loại của WSSV thì không rõ ràng. Trong những năm đầu thì WSSV
đƣợc phân vào họ Baculoviradae, họ phụ là Nudibaculovirinae do hình thái và cấu
trúc genome của nó (Wang và ctv, 1995; Wongsteerasupaya và ctv, 1995). Tuy nhiên,
Footer Page 23 of 133.
Cấu trúc
Cấu trúc của virus đốm trắng gồm có 3 phần: màng bao (envelope),
nucleocapsid và vật chất di truyền
-
Màng bao: chứa hai loại protein là VP28 và VP19. VP28 nằm trên bề mặt của
vỏ virus và đóng vai trò chủ yếu trong quá trình gây bệnh của virus đốm trắng (van
Hulten, và ctv, 2001)
-
Nucleocapsid đƣợc phân lập có những đƣờng chéo song song và kích thƣớc
khoảng 300 x 70 nm (Hình 2.3). Nucleocapsid đƣợc hình thành bởi số lƣợng lớn các
vòng (khoảng 14 trong tổng số) mà những vòng này đƣợc tạo ra từ những tiểu thể hình
cầu rỗng có đƣờng kính khoảng 8 nm, xếp thành hai hàng song song. Nucleocapsid
Footer Page 24 of 133.
Header Page 25 of 133.
13
chứa genome của virus và phần lớn là các protein mã hóa cho WSSV là VP664, VP26,
VP24, VP15 (Leu và ctv, 2005; van Hulten và ctv, 2002). VP664, một protein lớn
chứa 6.077 amino acid đƣợc mã hóa bởi một khung đọc mở (ORF) với 18.234
nucleotide và có trọng lƣợng phân tử 664 kDa, đƣợc xem là protein lõi, chịu trách
nhiệm tạo nên những sọc cho nucleocapsid (Leu và ctv, 2005). VP15, một protein
không có vùng kỵ nƣớc, là một protein giống histon, một protein gắn với DNA mạch