Luận văn tốt nghiệp Khảo sát đặc tính sinh trưởng và tính năng sản xuất của cỏ sả (Panicum maximum) với các mức độ phân bón khác nhau - Pdf 42

Header Page 1 of 133.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SHƯD
BỘ MÔN CHĂN NUÔI

Huỳnh Văn Khánh
Đề tài:

KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH SINH TRƯỞNG VÀ TÍNH NĂNG

Trung tâm Học
ĐHCỦA
CầnCỎ
Thơ
Tài liệu học
tập và nghiên
SẢN liệu
XUẤT
SẢ@
(PANICUM
MAXIMUM)
VỚI cứu
CÁC MỨC ĐỘ PHÂN BÓN KHÁC NHAU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ CHĂN NUÔI - THÚ Y

Cần Thơ 05/2008
Footer Page 1 of 133.


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SHƯD
BỘ MÔN CHĂN NUÔI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ CHĂN NUÔI - THÚ Y

Đề tài:

Trung tâm
HọcSÁT
liệuĐẶC
ĐH TÍNH
Cần Thơ
Tài liệu học
tập vàNĂNG
nghiên
cứu
KHẢO
SINH@TRƯỞNG
VÀ TÍNH
SẢN
XUẤT CỦA CỎ SẢ (PANICUM MAXIMUM) VỚI CÁC MỨC
ĐỘ PHÂN BÓN KHÁC NHAU
Cần Thơ, ngày

tháng năm 2008



i

DANH SÁCH VIẾT CHỮ TẮT

ii

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ

ii

TÓM LƯỢC

iv

CHƯƠNG 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

1

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN

2

2.1

Một số đặc điểm của cỏ sả


6

3.1

Điều kiện thí nghiệm

6

3.1.1

Địa điểm

6

3.1.2

Khí hậu

6

3.1.3

Đất đai

6

3.1.4

Nguồn giống

6

3.3.3

Chuẩn bị đất

7

3.3.4

Cách bón phân

7

3.3.5

Chăm sóc

7

3.3.6

Thời gian thu hoạch

7

3.4

Các chỉ tiêu theo dõi và cách thu thập số liệu


cao cây (cm)

10

4.1.3

Ảnh hưởng của các mức độ phân hoá học lên sự phát triển

11

4.2

Sự phát triển của chồi của cỏ sả

13

4.2.1

Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ và hoá học lên sự
phát chồi ( chồi/bụi )

13

4.2.2

Ảnh hưởng của mức độ phân hữu cơ lên sự phát chồi
(chồi/bụi)

14


cao thảm (cm)

18

Trung tâm Học liệu
ĐH
Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
chiều
caoCần
cây (cm)

Footer Page 5 of 133.


Header Page 6 of 133.

4.4

Năng suất của cỏ sả

18

4.4.1

Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ và hoá học lên năng
suất của cỏ sả (tấn/ha)

18

4.4.1.1

xanh (NSCX) của cỏ sả (tấn/ha)

21

4.4.2.2

Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ lên năng suất chất
khô (NSCK) của cỏ sả (tấn/ha)

22

4.4.2.3

Trung tâm Học

Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ lên năng suất protein 23
thô ĐH
(NSCP)
của cỏ
sả (tấn/ha)
liệu
Cần
Thơ
@ Tài liệu học tập và nghiên cứu

4.4.3

Ảnh hưởng của các mức độ hoá học lên năng suất của cỏ sả
(tấn/ha)



Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ và hoá học lên giá trị
dinh dưỡng của cỏ sả (%)

26

4.5.1.1

Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ và hoá học lên giá trị
vật chất khô (DM) của cỏ sả (%)

27

4.5.1.2

Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ và hoá học lên giá trị
protein thô (CP) của cỏ sả (%DM)

28

Footer Page 6 of 133.


Header Page 7 of 133.

4.5.1.3

Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ và hoá học lên giá trị
xơ thô (CF) của cỏ sả (%DM)



Kết luận

32

5.2

Đề nghị:

32

TÀI LIỆU THAM KHẢO

33

PHỤ CHƯƠNG

34

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Footer Page 7 of 133.


Header Page 8 of 133.

Bảng 2.1

Thành phần hoá học của cỏ sả (% DM)



Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ và hoá học lên sự
phát chồi (chồi/bụi

13

Bảng 4.5

Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ lên sự phát chồi
(chồi/bụi)

14

Bảng 4.6

Ảnh hưởng của các mức độ phân hoá học lên sự phát chồi
(chồi/bụi)

15

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Bảng 4.7

Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ và hoá học lên Sự
phát triển độ cao thảm của cỏ sả (cm)

16

Bảng 4.8



24

Bảng 4.13

Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ và hoá học lên giá
trị dinh dưỡng của cỏ sả

27

Bảng 4.14

Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ lên giá trị dinh
dưỡng của cỏ sả (%)

29

Bảng 4.15

Ảnh hưởng của các mức độ phân hoá học lên giá trị dinh

31

Footer Page 8 of 133.


Header Page 9 of 133.

dưỡng của cỏ sả (%)
DANH SÁCH BIỂU BẢNG

Thơ
Tài hoá
liệuhọchọc
tập
nghiên
cứu
Biểu đồ
4.6 liệu
Ảnh ĐH
hưởngCần
của các
mức@
độ phân
lên sự
phátvà
triển
18
độ cao thảm của cỏ sả (cm)
Biểu đồ 4.7

Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ lên năng suất chất 22
xanh (NSCX) của cỏ sả (tấn/ha)

Biểu đồ 4.8

Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ lên năng suất chất 23
khô (NSCK) của cỏ sả (tấn/ha)

Biểu đồ 4.9


CF: xơ thô
NSCX: năng suất chất xanh
NSCK: năng suất chất khô
NSCP: năng suất protein thô
Ash: khoáng tổng số
HC1: hữu cơ 1 (10 tấn phân hữu cơ/ha)
HC2: hữu cơ 2 (20 tấn phân hữu cơ/ha)
HC3: hữu cơ 3 (30 tấn phân hữu cơ/ha)
HH1: hoá học 1 (250kg Urea/ha + 500kg lân/ha + 200kg Kali/ha)
HH2: hoá học 2 (350kg Urea/ha + 750kg lân/ha + 300kg Kali/ha)
Lứa 1: sau khi trồng đến lúc thu hoạch lần 1
Lứa 2: sau khi cắt lần 1 đến lúc thu hoạch lần 2
Lứa 3: sau khi cắt lần 2 đến lúc thu hoạch lần 3

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Footer Page 10 of 133.


Header Page 11 of 133.

TÓM LƯỢC

Thí nghiệm “khảo sát đặc tính sinh trưởng và tính năng sản xuất của cỏ sả với
các mức độ phân bón khác nhau”. Với mục tiêu của đề tài là tìm ra mức độ phân bón
phù hợp để thu được năng suất cao nhất và chất lượng tốt nhất. Nhằm giải quyết tốt
vấn đề thức ăn xanh phục vụ cho chăn nuôi ngày càng phát triển.
Mỗi lô thí nghiệm có diện tích 12-30 m2 và được bố trí theo thể thức thừa số
hai nhân tố (ba mức độ phân hữu cơ và hai mức độ phân hóa học) với 6 nghiệm thức
và 3 lần lặp lại.

mức độ HC1*HH1có NSCX (13,30 tấn/ha) và NSCK (3.19 tấn/ha). Hàm lượng
protein thô cao nhất ở mức độ HC3*HH1 là 10,89% thấp nhất là ở mức độ
HC1*HH1(9,90%).
Lứa 3: năng suất chất xanh, chất khô ở mức độ HC3*HH2 là 19,72 tấn/ha và
5,11 tấn/ha cao hơn so với các mức độ khác trong cùng thí nghiệm và thấp nhất là ở
mức độ HC1*HH1có NSCX (12,78 tấn/ha) và NSCK (3.21 tấn/ha). Hàm lượng
protein thô cao nhất ở mức độ HC2*HH2 là 10,89% thấp nhất là ở mức độ
HC3*HH2 (8,97%).

Footer Page 11 of 133.


Header Page 12 of 133.

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, chăn nuôi trở thành một ngành nghề quan trọng trong nền kinh nước ta.
Ngành chăn nuôi không những góp phần cung cấp thực phẩm trong nước mà còn đóng
góp một phần trong xuất khẩu.
Trong chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi tập trung thì thức ăn cho gia súc, gia cầm giữ
vai trò quyết định trong việc tạo giá thành sản phẩm, nâng cao năng suất, chất lượng
của sản phẩm chăn nuôi.
Trong những năm gần đây, gia súc nhai lại (trâu, bò, dê) được nhiều người chọn nuôi,
đặc biệt là chăn nuôi bò sữa. Các sản phẩm tạo ra từ loại gia súc này có giá trị cao và
ít bị biến động. Về thức ăn thì nhân dân có thể tự tìm kiếm được cho nên nó đã mang
lại lợi nhuận cao cho người nông dân. Chính lợi nhuận cao nên nó được nhiều người
chọn nuôi vì thế vào mùa khô thì vấn đề thiếu thức ăn xanh diễn ra nghiêm trọng hơn.
Để giải quyết vấn đề này thì không còn cách nào khác hơn ngoài việc trồng cỏ. Vấn đề
đặt ra là phải cần trồng giống cỏ gì? Thích hợp với loại đất nào? Để có năng suất cao
và chất lượng là vấn đề rất quan trọng.


2.1.2 Đặc điểm sinh học

Trung

Cỏ sả thuộc họ hòa thảo chỉ sinh nhánh và mọc thành bụi lớn, dày, thân to khỏe, thẳng
đứng, hơi dẹt, phân nhánh có dạng hình phểu, Cỏ sả cao tới 1,8 – 2,2 m, thân và lá rất
mềm. Lá hình dải, màu xanh biếc dài và rộng, có nhiều lông tơ ở gốc, gân giữa nổi rõ,
mép lá có một hàng lông dài, mặt lá hơi nhám tay khi ta vuốt ngược, bẹ lá dài khoảng
30
cm.Học
Tỉ lệ liệu
lá trênĐH
thân Cần
là 1/7. Thơ
Cụm hoa
dàyhọc
đặc, dài
cm,nghiên
cỏ ra hoa cứu
từ
tâm
@ dạng
Tài tán
liệu
tập40và
tháng 6 đến tháng 12.
Cỏ sả có bộ rễ khỏe, ăn sâu vào đất nên có khả năng chịu hạn tốt. Cỏ sả thích hợp với
những vùng có lượng mưa từ khoảng 900 mm trở lên. Cỏ sả có khả năng chịu úng
kém. Vì vậy thích hợp với những vùng có khả năng thoát nước tốt. Cỏ sả có khả năng
chịu bóng tốt cho nên có thể trồng được dưới tán cây to hoặc cây bụi. Cỏ sả ưa đất

bằng hạt và bằng thân gốc đều tốt.
Cỏ sả Common và Ciat 673 (P. cv common và P. cv Ciat 673)

Trung

Cỏ này lá màu xanh, gốc, thân và hạt có màu xanh đậm Cỏ được đưa vào nghiên cứu
tại Trung tâm nghiên cứu và Phát triển chăn nuôi Sông Bé từ năm 1993 đến năm 1996
chính thức phát triển 2 dòng cỏ này ra sản xuất. Năng suất cỏ thu đựợc trung bình
trong mùa mưa là 140 -170 tấn/ha. Trồng thâm canh có thể đạt 180 –200 tấn/ha. Cỏ
Common và Ciat 673 có thân lá mềm, bẹ lá to, tỷ lệ lá/thân khoảng 60%, có tính ngon
miệng cao nên gia súc thích ăn. Cỏ này ra bông nhiều lần trong năm nên có thể thu hạt
nhiều lần, năng suất hạt cao từ 250 - 300kg/ha, hạt chắc nhiều và tỷ lệ nảy mầm cao.
Đặc điểm
ra bông
trongThơ
năm cũng
là mộtliệu
hạn chế
giống
này vì khi cứu
cỏ
tâm
Học
liệunhiều
ĐH lần
Cần
@ Tài
họccủatập
vàcỏnghiên
ra bông chất lượng cỏ giảm đi rất nhanh.

cacbon, kích thích sự phát triển của bộ rễ và việc thu hút các yếu tố dinh dưỡng khác,
là nguyên tố cần thiết cho sự phân bào và phát triển của cây. Đạm làm tăng diện tích
và khối lượng nguyên sinh chất trong cây. Cây trồng được bón đạm hợp lý, lá cây
xanh thẫm, sinh trưởng khỏe mạnh, chồi phát triển mạnh, năng suất cao. Tuy nhiên
bón thừa đạm, tỷ lệ nước trong cây cao, cây dễ bị mắc bệnh, dễ đổ, thời gian sinh
trưởng kéo dài, phẩm chất nông sản kém (Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài, Nguyễn Văn
Tó, 2005).
Urê là loại phân đạm ở thể vô cơ cung cấp nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho nhiều loại
cây trồng và không làm bỏng cây (Lê Văn Căn, 1960). Phân này có hàm lượng đạm
nguyên chất là 46%, phân không chua nên có thể bón tốt cho mọi vùng đất, các vùng
đất có độ chua khác nhau.
Lân
Giúp phân chia tế bào, tạo thành chất béo và protein
Giúp rễliệu
dễ phát
đẻ nhánh
góp phần
tăngtập
năngvà
suấtnghiên cứu
Trung tâm Học
ĐHtriển,
Cần
Thơnhiều,
@ Tài
liệugia
học
Thúc đẩy việc ra hoa, hình thành quả, quyết định phẩm chất hạt giống
Hạn chế tác hại của việc bón thừa đạm
Làm tăng độ vững chắc cho thân cây, chống đổ cho thân cây

phân chuồng chia ra bón thì thay đổi về năng suất không đáng kể (Lê Văn Căn, 1960).
Công thức phân bón: Theo Nguyễn Văn Tuyền (1975) một số công thức phân bón sử
dụng cho đồng cỏ như sau:
Phân chuồng từ 20 – 50 tấn/ha. Phân chuồng được rãi trên mặt đất với số lượng như
trên, tuỳ đất tốt hay xấu. Xong dùng bừa trộn lộn phân với đất để cho phân thêm hoai
khoảng 10 ngày trước khi trồng.
Phân hoá học đối với cỏ hoà thảo: 100kg N + 60kg P2O5 + 30kg K2O/ha. Trong đó
50kg N + 60kg P2O5 + 30kg K2O/ha đựơc trộn đều và bón ngay sau khi trồng và 50kg
N còn lại bón sau sau khi thu hoạch.
2.1.4 Thành phần dưỡng chất
ThànhHọc
phần dưỡng
chất của
cỏ Thơ
sả thích@
hợp
choliệu
chăn học
nuôi gia
lớn,nghiên
ngựa, kể cứu
cả
Trung tâm
liệu ĐH
Cần
Tài
tậpsúcvà
heo, cá ở một số nơi trên thế giới.

Chất đạm là chất tối cần thiết cho sự phát triển của gia súc. Cỏ còn non chất



Header Page 17 of 133.

3.1 Điều kiện thí nghiệm
3.1.1 Địa điểm
Thí nghiệm được tiến hành tại ba địa điểm, tương ứng với ba lần lập lại.
Phường Long Hòa, Quận Bình Thủy, TP Cần Thơ (sáu lô mỗi lô 27,6 m2)
Khu I Đại Học Cần Thơ (sáu lô mỗi lô 12 m2)
Quận Bình Thủy (sáu lô mỗi lô 12 m2)
3.1.2 Khí hậu
Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 07/2007 đến tháng 12/2007.
3.1.3 Đất đai
Đất dùng làm thí nghiệm là đất vườn được làm sạch cỏ dại, cuốc xới lên, phân lô,
đánh rãnh, bón lót bằng phân chuồng hoai mục.
3.1.4 Nguồn giống
Cỏ sả được trồng bằng tép lấy tại khu II Đại Học Cần Thơ. Cần chọn những tép cỏ đủ
tiêu chuẩn để làm giống: tép cỏ phải được tách ra từ bụi cỏ tốt. Loại bỏ những tép quá
già hoặc non không đủ tiêu chuẩn làm giống (tép cỏ quá già thì khả năng nảy chồi
thấp, tép cỏ quá non thì khả năng sống sót thấp dễ héo và chết).
3.2 Phương tiện thí nghiệm
Dụng cụ thí nghiệm: dao, cân đồng hồ, thùng tưới nước, thước dây, liềm,

Trung tâm
cuốc…Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Dụng cụ phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm: dao, thớt, máy nghiền, tủ sấy,
cân phân tích, tủ nung, bộ công phá và chưng cất đạm....
3.3 Phương pháp tiến hành thí nghiệm
3.3.1 Bố trí thí nghiệm
Mỗi lô thí nghiệm có diện tích 12-30 m2 và được bố trí theo thể thức thừa số hai nhân

3.3.5 Chăm sóc
Sau khi trồng phải tưới nước thường xuyên cho cỏ để cỏ lên. Cỏ trồng được khoảng
10-15 ngày thì kiểm tra tỉ lệ sống của cỏ. Những chỗ không có mầm mọc phải trồng
lại, làm cỏ dại, tưới nước bón phân… Những chỗ có chăn nuôi gia súc phải làm hàng
rào để tránh bị gia súc ăn hay giẫm chết.
3.3.6 Thời gian thu hoạch
Khi trồng được 60 ngày thì tiến hành thu hoạch lứa 1 và 45 ngày sau khi thu hoạch lứa
1 thì tiến hành thu hoạch lứa 2, 45 ngày sau khi thu hoạch lứa 2 thì tiến hành thu
hoạch lứa 3, như vậy cứ 45 ngày thì thu hoạch cỏ một lần.
3.4 Các
chỉ tiêu
dõiCần
và cách
thu thập
số liệu
Trung tâm
Học
liệutheo
ĐH
Thơ
@ Tài
liệu học tập và nghiên cứu
Chỉ tiêu về đặc tính sinh trưởng: chiều cao cây (đo chiều cao cây và cao thảm), tốc độ
nẩy chồi (đếm số chồi trên bụi), thời gian lấy chỉ tiêu ở mỗi lứa khoảng 15
ngày/lần…Với các chỉ tiêu này sẽ theo dõi trên 10-20 bụi ngẫu nhiên trong một lô (tùy
thuộc vào diện tích của lô), không chọn những bụi hàng đầu và hàng bìa.
Chỉ tiêu về năng suất: năng suất chất xanh, năng suất chất khô, năng suất protein thô
và thành phần giá trị dinh dưỡng.

Footer Page 18 of 133.

Lấy mẫu sấy đem nghiền sau đó đem phân tích xác định hàm
lượng nước, Protein khô, tro, xơ.
Năng suất Protein = năng suất chất khô * %CP (trạng thái khô
hoàn toàn)

Năng suất chất
xanh
(tấn/ha/lứa)
Năng suất chất
khô
(tấn/ha/lứa)
Giá trị dinh
dưỡng
Năng
suất
Protein

Trung tâm
liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
3.5 XửHọc
lý số liệu
Xử lý số liệu bằng mô hình Tuyến tính Tổng quát (General Linear Model) của chương
trình Minitab Release 13.2. Để xác định mức độ khác biệt ý nghĩa của các nghiệm
thức và so sánh giữa hai nghiệm thức dựa vào Turkey của chương trình Minitab 13.2.

Footer Page 19 of 133.


Header Page 20 of 133.


0,66

154,13

158,03

158,36

9,01

0,16

96,20

87,38

96,41

4,18

0,27

HC1
*HH1

HC1
*HH2

HC2
*HH1

133,92

60

150,89

162,00

159,09

15

95,98

90,35

89,85

2 Học
30 liệu
125,50
113,92Thơ
122,17
124,34
125,86
4,96
0,29cứu
Trung tâm
ĐH Cần
@ Tài

74,42

75,39

80,75

79,17

2,09

0,47

30

97,59

103,32

98,80

97,56

104,59

100,24

1,98

0,08


triển chiều cao cây ở cỏ thí nghiệm không có sự khác biệt có ý nghĩa.

Footer Page 20 of 133.


Header Page 21 of 133.

Tại thời điểm thu hoạch lứa 1 (60 ngày) chiều cao cây ở mức độ HC1*HH2 là cao
nhất (162 cm), thấp nhất ở mức độ HC3*HH2 (150,89 cm). Thời điểm thu hoạch lứa 2
(45 ngày) chiều cao cây ở mức độ HC3*HH2 là cao nhất (135,6 cm), thấp nhất ở mức
độ HC3*HH2 (126,72 cm). Thời điểm thu hoạch lứa 3 (45 ngày) chiều cao cây ở mức
độ HC3*HH2 là cao nhất (115,01 cm), thấp nhất ở mức độ HC3*HH2 (106,96 cm).
Nhìn chung chiều cao cây ở mức độ HC3*HH2 là cao nhất so với các mức độ phân
bón khác. Tuy không có sự khác biệt về mặt thống kê, nhưng có thể áp dụng mức
phân bón này để bón cho cỏ trồng.
Có sự khác biệt về chiều cây cây giữa ba lứa cắt trong đó chiều cao cây ở lứa 2 tương
đối cao hơn chiều cao cây ở lứa 1 và lứa 3. Chiều cao cây trung bình ở ngày thứ 30 và
45 của lứa 2 là 122,06 cm và 131,25 cm cao hơn chiều cao cây trung bình ở ngày thứ
30 và 45 của lứa 1 là 84,49 cm và 124,68 cm và cao hơn chiều cao cây trung bình ở
ngày thứ 30 và 45 của lứa 3 là 100,35 cm và 111,51 cm, nhưng sự khác biệt này
không có ý nghĩa. Sự khác biệt này rất có thể là do sự thay đổi về lượng nước tưới. Vì
trong khoảng thời gian phát triển của cỏ ở lứa 2 có mưa nhiều nên làm lượng nước
tưới tăng lên, làm ảnh hưởng đến sự phát triển của cỏ.
4.1.2 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ khác nhau lên sự phát triển chiều
cao cây (cm)
Bảng 4.2: Ảnh hưởng của mức độ phân hữu cơ khác nhau lên sự phát triển chiều cao
cây (cm)

Trung



5,37

0,27

45

118,85

124,27

130,92

6,37

0,44

60

156,45

156,62

158,20

2,77

0,89

15


2,45

0,27

15

73,54a

74,90a

79,96b

1,48

0,03

30

100,46

98,18

102,42

1,40

0,15

45

Nhìn chung chiều cao cây ở mức độ HC3, kến đến là mức độ HC2 và thấp nhất ở mức
độ HC1. Tuy sự khác biệt này không có về mặt thống kê nhưng có thể áp dụng mức
phân bón trên để bón cho cỏ trồng.
Chiều cao cây vào ngày thứ 15 của lứa 3 có sự khác biệt có ý nghĩa. Ở mức độ HC1
(chiều cao cây trung bình 73,54 cm) thấp hơn ở mức độ HC2 (chiều cao cây trung
bình 74,90 cm) và thấp hơn nhiều so với mức độ HC3 (chiều cao cây trung bình 79,96
cm), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (P=0,03). Sự khác biệt này có thể được lý
giải như sau: ở giai đoạn 15 ngày của lứa 3 thì hàm lượng phân hữu cơ bón lót trong
đất đã được phân huỷ gần hết nên trong giai đoạn này sự phát triển của cây phụ thuộc
vào hàm lượng chất dinh dưỡng của đất và lượng phân hữu cơ chưa phân hủy hết. Vì
ở mức độ HC3 cao gấp 1,5 lần so với mức độ HC2 và cao gấp 3 lần so với mức độ
HC1 nên rất có thể lượng phân hữu cơ ở mức độ HC3 chưa phân hủy còn lại nhiều
làm ảnh hưởng đến chiều cao cây ở mức độ HC3.
Nhận xét chung: sự phát triển về chiều cao cây của cỏ trồng ít bị ảnh hưởng bởi các

Trung tâm
mức độHọc
phân liệu
hữu cơĐH
khácCần
nhau. Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
180
160
140
120
100
80
60
40
20


4.1.3 Ảnh hưởng của các mức độ phân hoá học khác nhau lên sự phát triển chiều
cao cây (cm)
Bảng 4.3: Ảnh hưởng của các mức độ phân hoá học lên sự phát triển chiều cao cây (cm)

Footer Page 22 of 133.


Header Page 23 of 133.

LỨA

1

2

3

Trung

NGHIỆM THỨC

NGÀY

SE

P

89,63


0,39

30

122,76

121,37

2,86

0,75

45

131,21

131,24

2,00

0,99

15

75,61

76,65

1,21


45

Tại thời điểm thu hoạch lứa 1 (60 ngày) chiều cao cây ở mức độ HH2 (158,16 cm) cao
hơn ở mức độ HH1 là 158 cm (P=0,52). Thời điểm thu hoạch lứa 2 (45 ngày) chiều
cao cây ở mức độ HH2 (131,24 cm) cao hơn ở mức độ HH1 là 131,21 cm (P=0,99).
Thời điểm
hoạch
lứa Cần
3 (45 ngày)
cao cây
HH2và
(110,89
cm) cao
tâm
Họcthuliệu
ĐH
Thơchiều
@ Tài
liệuở mức
họcđộtập
nghiên
cứu
hơn ở mức độ HH1 là 112,14 cm (P=0,46). Nhìn chung sự phát triển chiều cao cây có
thay đổi khi mức độ phân hoá học thay đổi. Khi mức độ phân hoá học tăng từ mức độ
HH1 đến mức độ HH2 thì chiều cao cây có tăng lên, nhưng sự thay đổi này không có
ý nghĩa.
180

HH1


ngày

Biểu đồ 4.2: Ảnh hưởng của các mức độ phân hoá học lên sự phát triển chiều cao cây
(cm)

4.2 Sự phát triển chồi của cỏ sả

Footer Page 23 of 133.


Header Page 24 of 133.

4.2.1 Ảnh hưởng của các mức độ phân hữu cơ và hoá học lên sự phát triển chồi
(chồi/bụi) của cỏ sả.
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của các mức độ hữu cơ và hoá học lên sự phát triển chồi
(chồi/bụi)
NGHIỆM THỨC
LỨA

1

2

3

NGÀY

HC1 HC1 HC2 HC2 HC3 HC3
*HH1 *HH2 *HH1 *HH2 *HH1 *HH2


20,03

21,20

19,82

1,03

0,23

60

13,56

15,43

15,65

15,27

18,97

16,15

1,10

0,15

15


1,95

0,37

45

21,89

21,78

23,88

19,89

31,24

23,81

1,49

0,14

15

17,18

21,08

19,69


Cần Thơ @ Tài liệu học tập và
nghiên
cứu
20,35 21,17 23,20 21,59 25,33 19,58
2,13
0,34
Tỷ lệ chồi chịu ảnh hưởng rất lớn vào ẩm độ, nhiệt độ, ánh sáng, khả năng tạo rễ.
Nhìn chung số chồi đã phát triển khá nhanh theo thời gian, ở ngày thứ 30 và 45 sau
khi trồng số chồi bình quân của cỏ sả là 13,48 chồi/bụi và 18,63 chồi/bụi. Số chồi mọc
lên khá tốt, kết quả thu được của thí nghiệm thấp hơn so với ghi nhận của Nguyễn
Tường Cát (2005), khảo sát trên cỏ sả ở ngày thứ 30 và 45 là 17,97 chồi/bụi và 24,77
chồi/bụi. Nhưng số chồi ở ngày thứ 30 lại phù hợp với kết quả của Hứa Quang Hải
(2007), với số chồi là 13,6 chồi/bụi.
Tại thời điểm thu lứa 2 số chồi trung bình của cỏ sả thí nghiệm là 23,75 chồi/bụi. Kết
quả thu được cao hơn so với kết quả ghi nhận của Hứa Quang Hải (2007) là 18,0
chồi/bụi. Nhưng lại thấp hơn nhiều so với ghi nhận của của Nguyễn Tường Cát
(2005), tại thời điểm 30 ngày sau khi cắt lứa 1 là 58,77 chồi/bụi. Sự khác biệt này có
thể do đất nơi trồng cỏ thí nghiệm không phì nhiêu bằng đất trồng cỏ thí nghiệm của
Nguyễn Tường Cát và giống cỏ thí nghiệm được trồng không thích nghi bằng so
giống cỏ thí nghiệm của Nguyễn Tường Cát (2005).

4.2.2 Ảnh hưởng của các mức độ hữu cơ lên sự phát chồi (chồi/bụi)

Footer Page 24 of 133.


Header Page 25 of 133.
Bảng 4.5: Sự ảnh hưởng của các mức độ hữu cơ lên sự phát chồi (chồi/bụi)
LỨA


0,018

45

15,22a

20,16b

20,51b

0,73

0,001

60

14,50

15,46

17,56

0,78

0,051

15

18,31


0,019

15

19,13

19,26

20,19

1,76

0,898

30

19,64

23,69

23,86

1,40

0,102

45

20,76


khác biệt này có thể lý giải như ở thời điểm 30 ngày và 45 ngày ở lứa 1. Tại thời điểm
45 ngày số chồi/bụi tăng dần từ mức độ HC1 đến HC3 tương ứng ở mức độ HC1 là
21,83 chồi/bụi thấp hơn ở mức độ HC2 là 21,88 chồi/bụi và thấp hơn ở mức độ HC3
là 27,52 chồi/bụi, khác biệt này có ý nghĩa (P=0,019).

Footer Page 25 of 133.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status