Quản lý đội ngũ giáo viên ở trường THCS kim đồng, thành phố hạ long nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục trong giai đoạn hiện nay - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ THU LƢƠNG

QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRƢỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ KIM ĐỒNG, THÀNH PHỐ HẠ LONG
NHẰM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CĂN BẢN VÀ
TOÀN DIỆN GIÁO DỤC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ THU LƢƠNG

QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRƢỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ KIM ĐỒNG, THÀNH PHỐ HẠ LONG
NHẰM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CĂN BẢN VÀ
TOÀN DIỆN GIÁO DỤC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ BÍCH LIÊN




DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL:

Cán bộ quản lý

CNTT:

Công nghệ thông tin

ĐHSP:

Đại học Sư phạm

ĐNGV:

Đội ngũ giáo viên

GD&ĐT:

Giáo dục và đào tạo

GV:

Giáo viên

HS:

Học sinh

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC.......... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ...........................................................................6
1.1.1. Ở nước ngoài ............................................................................................6
1.1.2. Ở trong nước ............................................................................................8
1.2. Các khái niệm cơ bản .......................................................................................10
1.2.1. Quản lý ...................................................................................................10
1.2.2. Quản lý giáo dục ....................................................................................12
1.2.3. Quản lý nhà trường ................................................................................14
1.2.4. Giáo viên ................................................................................................15
1.2.5. Đội ngũ giáo viên ...................................................................................16
1.2.6. Quản lý đội ngũ giáo viên ......................................................................17
1.2.7. Quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục .....................................................................................................17
1.3. Trƣờng trung học cơ sở và đội ngũ giáo viên trƣờng trung học cơ sở. .......18
1.3.1. Trường trung học cơ sở ..........................................................................18
1.3.2. Quản lý trường trung học cơ sở .............................................................19
1.3.3. Đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở .............................................20
1.4. Yêu cầu đổi mới giáo dục đối với công tác quản lý và đội ngũ giáo
viên ở cấp trung học cơ sở ......................................................................................24
1.4.1. Những yêu cầu đổi mới giáo dục đối với đội ngũ giáo viên ở cấp
trung học cơ sở .................................................................................................24
1.4.2. Những yêu cầu đổi mới đối với công tác quản lý đội ngũ giáo viên
ở cấp trung học cơ sở ......................................................................................29
1.4.3. Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh trung học cơ sở ...................30
1.4.4. Đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên trung học cơ sở ..........30

iii



thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ..................................................................58
2.4.1. Phân cấp quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở Kim
Đồng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ...................................................58

iv


2.4.2. Công tác quy hoạch đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở
Kim Đồng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ...........................................59
2.4.3. Công tác tuyển dụng đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở
Kim Đồng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ...........................................61
2.4.4. Công tác sử dụng đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở Kim
Đồng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ...................................................63
2.4.5. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường trung học
cơ sở Kim Đồng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ..................................65
2.4.6. Công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên trường trung học
cơ sở Kim Đồng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ..................................66
2.4.7. Chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giáo viên trường trung học cơ
sở Kim Đồng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.......................................67
2.4.8. Sự tương quan giữa các nội dung quản lý đội ngũ giáo viên ................69
2.4.9. Nhận thức của đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở Kim Đồng,
thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh về những chủ trương đổi mới giáo dục
hiện nay .............................................................................................................70
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý đội ngũ giáo
viên trƣờng THCS Kim Đồng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh..............71
2.6. Đánh giá thực trạng .........................................................................................74
2.6.1. Điểm mạnh..............................................................................................74
2.6.2. Điểm yếu, hạn chế ..................................................................................74
Kết luận chƣơng 2 ...................................................................................................76
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƢỜNG

3.4.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp .......................101
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp ..........................105
Kết luận chƣơng 3 .................................................................................................110
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................................111
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................114
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê số lượng lớp, học sinh, giáo viên trường trung học cơ sở
Kim Đồng ...............................................................................................52
Bảng 2.2. Kết quả thanh tra hoạt động sư phạm của ĐNGV trường THCS
Kim Đồng ...............................................................................................55
Bảng 2.3. Kết quả xếp loại hạnh kiểm học sinh trường THCS Kim Đồng ............56
Bảng 2.4. Kết quả xếp loại học lực học sinh trường THCS Kim Đồng .................56
Bảng 2.5. Thực trạng công tác tuyển dụng đội ngũ giáo viên trường THCS
Kim Đồng ...............................................................................................61
Bảng 2.6. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên .....................66
Bảng 2.7. Thực trạng công tác thực hiện chính sách đãi ngộ đối với ĐNGV
trường THCS Kim Đồng ........................................................................68
Bảng 2.8. Nhận thức của ĐNGV trường THCS Kim Đồng về những nội
dung cơ bản trong chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo ................................................................................................70
Bảng 2.9. Thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý ĐNGV trường
THCS Kim Đồng ....................................................................................71
Bảng 2.10. Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến công tác quản lý ĐNGV
trường THCS Kim Đồng ........................................................................72
Bảng 2.11. Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến công tác quản lý ĐNGV


Biểu đồ 2.4.

Thực trạng công tác quy hoạch ĐNGV trường THCS Kim Đồng .......59

Biểu đồ 2.5.

Thực trạng công tác sử dụng ĐNGV trường THCS Kim Đồng........63

Biểu đồ 2.6.

Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV trường THCS
Kim Đồng ..........................................................................................65

Sơ đồ 2.1.

Mối tương quan giữa các nội dung quản lý ĐNGV ..........................69

viii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Với vai trò “chuyển giao ngọn đuốc của nền văn minh” từ thế hệ này sang
thế hệ khác thông qua con đường giáo dục, người thầy luôn được coi trọng trong bất
cứ chế độ xã hội nào.
Trong sự phát triển giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) ngày nay, đội ngũ giáo
viên (ĐNGV) là lực lượng có vai trò quan trọng nhất, trực tiếp quyết định chất
lượng GD&ĐT. Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII đã khẳng định: “Giáo viên là
nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh” [1, tr.10]. Chỉ

chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8, khóa XI với những định hướng về đổi mới
căn bản, toàn diện GD&ĐT [3].
Hiện nay, công tác quản lý ĐNGV THCS của thành phố Hạ Long, tỉnh
Quảng Ninh nói chung, của trường THCS Kim Đồng nói riêng đã được thực hiện
bằng nhiều biện pháp cụ thể và đạt hiệu quả tương đối tốt. Chất lượng giáo dục
được duy trì và giữ vững trong nhiều năm. Tuy nhiên, trước những yêu cầu đổi mới
căn bản, toàn diện GD&ĐT trong giai đoạn hiện nay cần có các biện pháp quản lý
đội ngũ phù hợp hơn, đạt hiệu quả cao hơn.
Xuất phát từ những lý do đó, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý đội ngũ
giáo viên ở trường THCS Kim Đồng, thành phố Hạ Long nhằm đáp ứng yêu cầu
đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục trong giai đoạn hiện nay” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý ĐNGV trường THCS
Kim Đồng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, luận văn đề xuất một số biện
pháp quản lý ĐNGV cho CBQL nhà trường nhằm nâng cao năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục cho ĐNGV của
trường THCS Kim Đồng.
3. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu
* Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý ĐNGV ở trường THCS.
* Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý ĐNGV ở trường THCS Kim Đồng, thành phố Hạ Long,
tỉnh Quảng Ninh.
4. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng công tác quản lý ĐNGV ở trường THCS Kim Đồng hiện nay
như thế nào?

2




3


- Các công trình nghiên cứu khoa học QLGD của các nhà lý luận, các nhà
QLGD, các nhà giáo... có liên quan đến đề tài như luận văn, luận án, các báo cáo
khoa học, các bài báo.
8.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra, khảo sát:
+ Tiến hành thống kê số lượng, chất lượng, cơ cấu của ĐNGV trường THCS
Kim Đồng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
+ Tiến hành khảo sát bằng phiếu hỏi về công tác quy hoạch; tuyển chọn; sử dụng;
đào tạo, bồi dưỡng; kiểm tra, đánh giá và thực hiện chính sách đãi ngộ đối với ĐNGV.
+ Đối tượng điều tra, khảo sát là GV nhà trường (48 người), CBQL trường
THCS Kim Đồng (03 người) và CBQL giáo dục đang công tác tại Phòng GD&ĐT
Hạ Long (24 người).
Kết quả điều tra, khảo sát được phân tích, so sánh, đối chiếu để tìm ra những
thông tin cần thiết theo hướng nghiên cứu của luận văn.

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục:
+ Nghiên cứu hồ sơ dạy học, hồ sơ giáo viên, kế hoạch tự bồi dưỡng của GV;
+ Nghiên cứu, phân tích, đánh giá kết quả học tập của học sinh THCS;
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn một số GV và CBQL của trường và
của Phòng GD&ĐT thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
8.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phần mềm SPSS for Windows 22.0 để xử lý kết quả điều tra.
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1. Ý nghĩa lý luận
Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về công tác quản lý ĐNGV trong nhà

đổi mới phát triển nhân lực luôn được gắn liền với nội dung phát triển ĐNGV.
Trong những thập niên cuối của thế kỷ XX, các nghiên cứu về ĐNGV
thường gắn với nghiên cứu tổng thể giáo dục, cải cách giáo dục ở các nước phát
triển như Mỹ, Anh, Đức, Nhật Bản và Australia, đáng kể là:
- Công trình nghiên cứu của nhóm công tác “Giáo dục là một ngành chuyên
trách” của diễn đàn giáo dục và kinh tế Carnergie (Mỹ) đã đề xuất việc “Chính phủ
chuẩn bị cho việc đào tạo GV thế kỷ XXI” [52]. Trong đó, có các nội dung cơ bản
liên quan đến ĐNGV như:
+ Khái quát về thời đại của sự biến động, những thử thách và thời cơ đối với
người GV.
+ Nhà trường của thế kỷ XXI với các nội dung: Ý tưởng mới; Mục tiêu dạy
học chuyên nghiệp; Các tiêu chuẩn mới về dạy học chất lượng cao; Cải cách cơ cấu
giáo dục sư phạm; GV dân tộc ít người; Khuyến khích, thành tích và hiệu ích kinh
tế; Tiền lương và phúc lợi GV.
- Báo cáo nghiên cứu “Thực trạng giáo dục Nhật Bản” do nhóm công tác
nghiên cứu giáo dục Nhật Bản thuộc Văn phòng nghiên cứu và cải cách giáo dục,
Bộ Giáo dục Mỹ, thực hiện từ 1983 đến 1987. Trong nội dung, báo cáo nghiên cứu
ghi nhận một trong sáu thành công của giáo dục Nhật Bản là “Bồi dưỡng một đội
ngũ GV chuyên nghiệp hợp thức, có tinh thần hiến thân, được mọi người tôn kính,
được ưu đãi” [51]. Trong báo cáo có đề cập đến “Nghề giáo viên” với các nội dung:
+ Thành phần và tư cách đội ngũ GV;
+ GV tiền nhậm chức;
+ Đào tạo tại chức;

6


+ Công hội GV Nhật Bản;
+ Địa vị xã hội và kinh tế.
Báo cáo nghiên cứu cũng đề cập đến cải cách giáo dục quốc gia Nhật Bản với



mới phương pháp giảng dạy phù hợp với sự phát triển kinh tế, xã hội là phương
châm hành động của các cấp QLGD.
Đại đa số các trường sư phạm ở Úc, New Zealand, Canada,... đã thành lập
các cơ sở chuyên bồi dưỡng GV để tạo điều kiện thuận lợi cho GV tham gia học tập
nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Triều Tiên là một trong những nước có chính sách rất thiết thực trong quản
lý ĐNGV, chú trọng công tác bồi dưỡng và đào tạo GV với yêu cầu tất cả ĐNGV
phải tham gia học tập đầy đủ các nội dung, chương trình về nâng cao trình độ và
chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định.
Tại Thái Lan, từ năm 1998, việc bồi dưỡng GV được tiến hành ở các trung
tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹ năng ngôn
ngữ và thông tin tư vấn giáo dục cho mọi người dân trong xã hội.
Tại Liên Xô (cũ), các nhà nghiên cứu QLGD như M.I.Konđacop, A.V.
Xukhomlinxki,... đã rất quan tâm tới việc nâng cao chất lượng dạy học thông qua các
biện pháp quản lý có hiệu quả. Muốn nâng cao chất lượng dạy học phải có ĐNGV có
năng lực chuyên môn. Họ cho rằng, kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ
thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác quản lý ĐNGV [39] [47].
1.1.2. Ở trong nước
Với phương châm “giáo dục là quốc sách hàng đầu”, Nghị quyết của Ban
chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 2 khóa VIII đã nêu rõ “ Khâu then chốt để thực
hiện chiến lược phát triển giáo dục là phải đặc biệt chăm lo đào tạo, bồi dưỡng và
chuẩn hóa ĐNGV cũng như CBQL giáo dục” [1, tr.12] đồng thời đề ra những quyết
sách về chăm lo xây dựng ĐNGV, đổi mới công tác đào tạo và bồi dưỡng, chính
sách đãi ngộ nhà giáo và chế độ sử dụng giáo viên hợp lý, “thực hiện chính sách
khuyến khích vật chất và tinh thần đối với giáo viên, khuyến khích người giỏi làm
nghề dạy học... kết hợp đào tạo giáo viên mới với bồi dưỡng thường xuyên những
giáo viên đang làm việc” [1, tr.15].
Trong Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 của Chính phủ

triển nhà giáo và cán bộ QLGD theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa.
Tác giả Vũ Đình Chuẩn (2007) nghiên cứu về “Phát triển đội ngũ giáo viên tin
học trường THPT theo quan điểm chuẩn hóa và xã hội hóa” đã chỉ ra cơ sở lý luận về
phát triển GV nói chung và phát triển đội ngũ GV tin học THPT nói riêng, đánh giá
thực trạng và đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ GV tin học THPT [18].
Tác giả Lã Thị Oanh (2007) nghiên cứu đề tài “Các biện pháp quản lý đội
ngũ giáo viên của Hiệu trưởng trường THPT đạt Chuẩn Quốc gia ở tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu” đã đề xuất một số biện pháp quản lý ĐNGV đáp ứng yêu cầu của trường
THPT đạt Chuẩn Quốc gia [42].

9


Tác giả Phùng Văn Thời (2010) viết đề tài về “Quản lý phát triển đội ngũ
giáo viên THPT huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn” đã nghiên cứu cơ sở lý luận về
ĐNGV, đánh giá thực trạng công tác quản lý đội ngũ và đề xuất một số biện pháp
nâng cao năng lực nghề nghiệp cho ĐNGV THPT [45].
Tác giả Lê Trung Chinh (2015) viết đề tài “Phát triển đội ngũ giáo viên
THPT thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh hiện nay” với những nghiên cứu cơ sở lý
luận và thực trạng về phát triển ĐNGV đồng thời đề xuất các giải pháp phát triển
đội ngũ trước những yêu cầu đổi mới giáo dục [17].
Tác giả Nguyễn Thanh Dân (2010) nghiên cứu về “Thực trạng và biện pháp
quản lý đội ngũ giáo viên THCS ở huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau” đã tổng kết lý
luận và đánh giá thực trạng ĐNGV, đề xuất một số biện pháp quản lý hiệu quả
nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ [19].
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hà (2015) viết đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng
đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở trường THCS Nguyễn Huy Tưởng,
Đông Anh, Hà Nội” Luận văn đã nghiên cứu lý luận về Chuẩn nghề nghiệp GV và
đề xuất các biện pháp bồi dưỡng ĐNGV đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí nghề
nghiệp trong giai đoạn thực hiện đổi mới giáo dục hiện nay [23].

nhạc trưởng” [14, tr. 22].
Xung quanh khái niệm quản lý còn có rất nhiều định nghĩa khác nhau.
Frederick Winslow Taylor (1856-1915) là nhà thực hành quản lý khoa học về lao
động đã nghiên cứu sâu các thao tác, các quá trình lao động nhằm khai thác tối đa
thời gian lao động, sử dụng công cụ, phương tiện lao động có hiệu quả nhất với
năng suất và chất lượng lao động cao nhất. Trong tác phẩm “Những nguyên lý quản
lý theo khoa học” năm 1911, ông đã khẳng định rằng, quản lý là biết được chính
xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành
công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất [22].
Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý”, tác giả H. Koontz lại
khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ
lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm hoặc tổ chức. Mục tiêu
của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được
các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít
nhất” [29, tr. 48].
Henry Fayol (1841-1925) đã xuất phát từ nghiên cứu các loại hình hoạt
động quản lý và phân biệt thành 5 chức năng cơ bản: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ
huy, phối hợp và kiểm tra, sau này, được kết hợp lại thành bốn chức năng cơ bản
của quản lý: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra. Nghiên cứu của ông đã

11


khẳng định rằng: khi con người lao động hợp tác thì điều quan trọng là họ cần
phải xác định rõ công việc mà họ phải hoàn thành. Theo nghiên cứu của mình, ông
đã đưa ra 14 nguyên tắc trong quản lý là: phân công lao động, quyền hạn, kỉ luật,
thống nhất chỉ huy, thống nhất chỉ đạo, quyền lợi cá nhân phải phục tùng quyền
lợi chung, tiền lương xứng đáng, tập trung hóa, sợi dây quyền hạn, trật tự, bình
đẳng, ổn định đội ngũ, sáng kiến và tinh thần đồng đội… Những cống hiến của
ông về lý luận quản lý mang tính phổ quát cao. Nhiều luận điểm đến nay vẫn còn

quả, giáo dục phải được tổ chức thành các cơ sở, tạo nên một hệ thống thống nhất.
QLGD được xem như là một hoạt động chuyên biệt để quản lý các cơ sở giáo dục.
Có nhiều quan niệm khác nhau về QLGD:
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thống những tác động có
mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm
cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính
chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy
học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái
mới về chất” [43, tr.25].
Theo tác giả Trần Kiểm: “QLGD là hoạt động tự giáo dục của chủ thể quản
lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, một cách có hiệu quả
các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển
giáo dục, đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội” [34, tr.36].
Khái niệm QLGD tuy đã được các nhà khoa học định nghĩa theo nhiều góc độ
khác nhau, nhưng chúng đều phản ánh những nét chung nhất của hoạt động QLGD là:
- Tổ hợp những tác động có định hướng, có tổ chức, có kế hoạch của chủ thể
quản lý đến khách thể bị quản lý trong các cơ sở giáo dục.
- Duy trì, điều chỉnh sự vận hành của hệ thống giáo dục hướng đến các mục
tiêu giáo dục đã xác định.
- QLGD với mục tiêu là đào tạo, rèn luyện nhân cách của thế hệ trẻ - người
công dân mẫu mực, phải bám sát mục tiêu, phương châm giáo dục của Đảng.
Theo nghĩa đó, QLGD là tập hợp các tác động có mục đích, có kế hoạch,
hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau trong hệ thống lên các đối
tượng quản lý trực thuộc, thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý và việc
sử dụng hợp lý các tiềm năng, cơ hội nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành,
đảm bảo được các tính chất và nguyên lý của nền giáo dục Việt Nam, đạt mục tiêu
giáo dục đã đề ra.
QLGD theo nghĩa rộng là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội, quá
trình đó bao gồm các hoạt động có tính giáo dục của bộ máy Nhà nước, của các tổ


cho tương lai. Thiết chế đó có mục đích rõ ràng, có tổ chức chặt chẽ, được cung ứng
các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện chức năng của mình mà không một thiết
chế nào có thể thay thế được.
Có thể thấy, công tác quản lý trường học bao gồm sự quản lý các tác động

14


qua lại giữa trường học và xã hội, đồng thời quản lý chính nhà trường. Quản lý nhà
trường là quản lý hệ thống xã hội - sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi
những tác động có ý thức, có khoa học và có hướng đích của chủ thể quản lý trên tất
cả các mặt của đời sống của nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu xã hội - kinh
tế vào tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục, đạt mục tiêu đào tạo đối
với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh.
Bản chất của quản lý nhà trường là sử dụng hệ thống những tác động có mục
đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý làm cho nhà trường vận hành theo đường lối
và nguyên lý giáo dục của nền giáo dục Việt Nam để thực hiện thắng lợi mục tiêu
đào tạo của ngành giáo dục giao phó cho mỗi nhà trường.
Nói cách khác, quản lý trường học thực chất là quản lý quá trình lao động sư
phạm của thầy, hoạt động học tập tự giáo dục của trò, diễn ra chủ yếu trong quá
trình dạy học. Quản lý trường học là quản lý tập thể GV và HS để chính họ lại quản
lý (đối với GV) và tự quản lý (đối với HS) quá trình dạy - học, nhằm tạo ra sản
phẩm là nhân cách con người mới. Đồng thời, quản lý trường học còn bao gồm
quản lý các công việc khác có tính chất điều kiện như: đội ngũ, tổ chức hoạt động
của các đoàn thể trong trường, quản lý cơ sở vật chất, tài chính, mối quan hệ giữa
con người và cộng đồng, v.v…
Vì vậy, quản lý nhà trường là quản lý giáo dục được thực hiện trong phạm vi
xác định của đơn vị giáo dục nhà trường nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục thế hệ
trẻ theo yêu cầu của xã hội, gắn với sứ mạng của nhà trường đó.
Có hai loại quản lý nhà trường:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status