BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y
NGUYỄN TRỌNG ĐIỆP
NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ ĐÁNH GIÁ
TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA VIÊN NANG
CỨNG KAVIRAN
Chuyên ngành:
CÔNG NGHỆ DƯỢC PHẨM VÀ BÀO CHẾ THUỐC
Mã số: 62 72 04 02
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI - NĂM 2017
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
HỌC VIỆN QUÂN Y
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. Nguyễn Thanh Hải
2. PGS. TS. Nguyễn Tùng Linh
Phản biện 1:
Phản biện 2:
dễ chấp nhận là vấn đề cấp bách và có ý nghĩa thực tiễn cao.
Quả nhàu và cúc hoa vàng (CHV) có tác dụng: tăng cường miễn
dịch, chống oxy hoá, ức chế khối u, kháng khuẩn, chống nấm, chống
viêm...Sâm Ngọc linh sinh khối (NLSK) có tác dụng: tăng lực, tăng
quá trình nhận thức, chống oxy hóa, bảo vệ gan... Tuy nhiên, hiện
nay chưa có chế phẩm thuốc nào bào chế phối hợp từ ba dược liệu
này. Do vậy, để góp phần nghiên cứu phát triển một chế phẩm thuốc
mới từ quả nhàu, CHV và sâm NLSK (Viên Kaviran) nhằm tăng
cường miễn dịch và chống oxy hóa theo hướng hiện đại, an toàn,
hiệu quả và ứng dụng được vào sản xuất, đề tài: “Nghiên cứu bào
chế và đánh giá tác dụng sinh học của viên nang cứng Kaviran”
được tiến hành nhằm các mục tiêu sau:
1. Bào chế được bột cao khô định chuẩn của cúc hoa vàng, quả
nhàu và sâm Ngọc linh sinh khối.
2. Bào chế được viên nang cứng Kaviran từ bột cao khô định
chuẩn cúc hoa vàng, quả nhàu và sâm Ngọc linh sinh khối.
3. Đánh giá được độc tính, tác dụng tăng cường miễn dịch,
chống oxy hoá và bảo vệ gan của viên nang cứng Kaviran trên thực
nghiệm.
2
* Đóng góp mới của luận án
- Xây dựng được qui trình bào chế bột cao khô định chuẩn của
Cúc hoa vàng, quả Nhàu và sâm Ngọc linh sinh khối, bao gồm: Nâng
cấp tiêu chuẩn cúc hoa vàng và quả nhàu dựa trên tiêu chuẩn của
DĐVN IV. Xây dựng được qui trình chiết xuất các hoạt chất chính
bằng phương pháp chiết siêu âm, qui trình bào chế bột cao khô bán
thành phẩm bằng phương pháp phun sấy. Xây dựng và thẩm định
được tiêu chuẩn cơ sở của bột cao khô bán thành phẩm.
số phương pháp chiết xuất hiện đại, mỗi phương pháp chiết xuất đề
cập đến nguyên lý và cơ chế, thiết bị, một số ứng dụng và nghiên cứu
điển hình. Các thông tin về kỹ thuật phun sấy: Khái niệm, thiết bị và
các giai đoạn phun sấy, các thông số quan trọng của qui trình, ưu
nhược điểm; ý nghĩa của phun sấy dịch chiết dược liệu, một số khó
khăn gặp phải, một số nghiên cứu phun sấy dịch chiết dược liệu.
Chương 2. NGUYÊN VẬT LIỆU, THIẾT BỊ, ĐỐI TƯỢNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên vật liệu và thiết bị nghiên cứu
- Quả Nhàu, CHV đạt tiêu chuẩn DĐVN IV. Sâm NLSK đạt
TCCS; Chất chuẩn: Apigenin, luteolin, ginsenosid (Rb1, Rg1) của
hãng Sigma Aldrich. Scopoletin của hãng Shanghai Tauto Biotech;
Các tá dược và hóa chất phân tích đều đạt tiêu chuẩn thí nghiệm.
- Các thiết bị sử dụng đều đạt yêu cầu cho nghiên cứu chiết xuất, bào
chế, kiểm nghiệm và đánh giá tác dụng dược lý.
- Thỏ chủng Orytolgus cuniculus, khỏe mạnh, cân nặng 2,0 ±
0,2kg. Chuột nhắt trắng chủng Swiss, khỏe mạnh, cân nặng 20,0 ±
2,0g. Động vật được nuôi dưỡng ở điều kiện phóng thí nghiệm.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Nghiên cứu bào chế bột cao khô tiêu chuẩn cúc hoa vàng,
quả nhàu và sâm Ngọc linh sinh khối
2.2.1.1. Phương pháp định lượng hoạt chất trong nguyên liệu, các
phân đoạn dịch chiết và bột cao khô
Định lượng flavonoid toàn phần bằng UV-Vis; Định lượng
apigenin, luteolin trong CHV và scopoletin trong quả nhàu bằng
4
HPLC: Xây dựng và thẩm định phương pháp; Định lượng ginsenosid
(Rg1, Rb1) trong sâm NLSK bằng HPLC: Theo phương pháp của Vũ
ginsenosid (Rg1, Rb1) bằng HPLC; Hiệu suất thu hồi hoạt chất và
phun sấy: Là tỷ lệ % thực tế thu được so với lý thuyết.
2.2.1.5. Nghiên cứu tiêu chuẩn hóa bột cao khô bán thành phẩm
Tính chất: Thử bằng cảm quan; Mất khối lượng do làm khô, độ
mịn, độ đồng nhất, tro toàn phần: Theo DĐVN IV; Định tính: bằng
sắc ký lớp mỏng và HPLC; Định lượng bằng HPLC: apigenin,
luteolin trong bột cao khô CHV, scopoletin trong bột cao khô quả
nhàu, ginsenosid (Rg1, Rb1) trong bột cao khô sâm NLSK.
2.2.2. Nghiên cứu bào chế, tiêu chuẩn hóa và đánh giá độ ổn định
của viên nang cứng Kaviran
- Xây dựng công thức bào chế: Xác định tỷ lệ phối hợp các bột
cao khô dựa trên đánh giá tác dụng chống oxy hóa in vitro và tăng
cường miễn dịch in vivo; Lựa chọn các tá dược: Aerosil, magnesi
stearat, natri laurylsulphat, manitol. Khảo sát tỷ lệ Avicel và natri
croscarmellose. Chỉ tiêu đánh giá: Khối lượng riêng, chỉ số nén CI
của bột đóng nang và độ rã của viên nang.
- Kiểm nghiệm về: Tính chất: Kiểm tra bằng cảm quan; Độ rã,
độ đồng đều khối lượng, hàm ẩm: Theo DĐVN IV; Định tính: Bằng
sắc ký lớp mỏng và HPLC; Định lượng: Apigenin, luteolin và
ginsenosid (Rg1, Rg1) bằng HPLC. Từ kết quả kiểm nghiệm xây
dựng tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) cho chế phẩm.
- Đánh giá độ ổn định: Theo hướng dẫn của ASIAN và WHO.
2.2.3. Nghiên cứu tính độc tính và tác dụng sinh học của viên nang
cứng Kaviran trên động vật thực nghiệm
2.2.3.1. Đánh giá tính độc tính của viên nang cứng Kaviran
- Xác định độc tính cấp trên chuột nhắt: Tiến hành theo hướng
dẫn của Bộ Y tế, OECD và WHO.
- Xác định độc tính bán trường diễn: Tiến hành theo quy định
của WHO và Bộ Y tế: Thỏ gồm 3 lô, 12con/ lô: Lô chứng: Uống
NaCl 0,9%, liều 2,5ml/kg; (2) Lô Kaviran liều 240 và 1200mg/kg;
Sự khác biệt giá trị trung bình giữa các mẫu sử dụng Duncan’s
Multiple Range Test bằng phần mềm SAS (α = 0,05), biểu diễn theo
7
± SD. Giá trị trong cùng cột có cùng một trong các ký tự (biểu thị
theo a, b, c, d...) là khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Kết quả bào chế bột cao khô tiêu chuẩn
3.1.1. Kết quả định tính, định lượng dược liệu
- Định tính: Trên sắc ký đồ mẫu thử có các píc có thời gian lưu
trùng với thời gian lưu dung dịch chuẩn của luteolin và apigenin
(24,6 và 34,5 phút) trong CHV, scopoletin (6,9 phút) trong quả nhàu,
ginsenosid (Rg1 12,8 phút và Rb1 34,5 phút) trong sâm NLSK.
- Định lượng: CHV chứa 1,3986mg/g luteolin và 0,2274mg/g
apigenin; Quả nhàu chứa 110,85µg/g scopoletin; sâm NLSK chứa
7,57mg/g ginsenosid (Rg1, Rb1).
3.1.2. Kết quả bào chế và tiêu chuẩn hóa bột cao khô cúc hoa vàng
3.1.2.1. Kết quả điều chế dịch chiết cúc hoa vàng
- Ảnh hưởng của dung môi: Chiết siêu âm CHV hai lần ở 600C,
tỷ lệ DM/DL là 10/1/lần, 60 phút/lần, nhưng với dung môi là: Nước
và EtOH 40, 50, 60, 70 và 80%. Kết quả: EtOH 50% có hiệu suất
chiết cao nhất (96,84%), sau đó giảm nhẹ khi chiết với EtOH 60 80%, nhưng cao hơn rõ rệt khi chiết với EtOH 40% và nước. Do vậy,
lựa chọn EtOH 50% để khảo sát tiếp.
- Ảnh hưởng của tỷ lệ DM/DL và số lần chiết: Chiết siêu âm
CHV với EtOH 50% ở 600C, 60 phút/lần. Chiết 1 lần với tỷ lệ
DM/DL từ 10/1 - 50/1. Chiết 2 lần, tỷ lệ DM/DL lần 1 là 10/1, lần 2
lần lượt là 10/1, 7,5/1 và 5/1. Kết quả: Chiết 2 lần, tỷ lệ DM/DL
10/1/lần có hiệu suất chiết flavonoid (96,84%) tương đương chiết 1
lần với tỷ lệ DM/DL 30/1 - 50/1 và cao hơn 20/1. Do vậy, lựa chọn
Số lần chiết
Tỷ lệ DM/ DL
Thời gian chiết
Thiết bị/ thông số
Thiết bị SM30-CEP, công suất 400W
Kích thước nhỏ hơn 1mm
Ethanol 50%
600C
2 lần
10/1/ lần x 2 lần
60phút/ lần x 2 lần
3.1.2.3. Kết quả chiết xuất, cô cao, loại tạp dịch chiết cúc hoa vàng
Bảng 3.11. Kết quả chiết xuất, cô đặc và loại tạp cao CHV 2:1
Bột CHV khô
Cao CHV 2:1
Cao CHV 2:1
Dịch chiết CHV
kiệt
trước loại tạp
sau loại tạp
Khối lượng, thể tích
9.740,3 g
200,0 lít
4.870,06g
4.870,14g
Flavonoid, n=3
12,95±0,40mg/g 0,588±0,015mg/ml 23,28±1,23mg/g 20,79±0,85mg/g
Hàm lượng chất rắn (%), n=3
làm tăng dần hàm ẩm, hiệu suất phun sấy, khả năng trơn chảy, nhưng
giảm dần tính hút ẩm, hàm lượng và hiệu suất thu hồi flavonoid.
Trong đó, MD/AE 4/6 có hàm ẩm và tính hút ẩm thấp, khối lượng
riêng cao, khả năng trơn chảy tốt, hàm lượng và hiệu suất thu hồi
flavonoid cao nên được lựa chọn để khảo sát tiếp.
- Ảnh hưởng của tỷ lệ tá dược: Phun sấy cao CHV với các điều
kiện như ở khảo sát trên, nhưng tỷ lệ tá dược/chất rắn là 30, 40, 50,
75, 100%. Kết quả: Khi tăng tỷ lệ tá dược làm giảm hàm ẩm, tính hút
ẩm, hàm lượng flavonoid, nhưng làm tăng khối lượng riêng, khả
năng trơn chảy, hiệu suất phun sấy và thu hồi flavonoid. Trong đó, tỷ
lệ tá dược 40% có hàm lượng hoạt chất cao và các chỉ số hóa lý phù
hợp với múc đích nghiên cứu nên được lựa chọn để khảo sát tiếp.
- Ảnh hưởng của nhiệt độ phun sấy và tốc độ cấp dịch: Phun
sấy cao CHV với các điều kiện như ở khảo sát trên, nhưng ở nhiệt độ
và tốc độ cấp dịch là: 160ºC, 45ml/phút; 140ºC, 45ml/phút; 120ºC,
45ml/phút; 120ºC, 30ml/phút. Kết quả: Khi tăng nhiệt độ làm giảm
hàm ẩm, hàm lượng flavonoid, nhưng tăng hiệu suất phun sấy. Khi
giảm tốc độ cấp dịch làm giảm hàm ẩm, tăng tính hút ẩm, tăng hàm
lượng flavonoid, tăng khối lượng riêng và khả năng trơn chảy. Trong
đó, phun sấy ở 120ºC, 30ml/phút là phù hợp nhất.
- Ảnh hưởng của tỷ lệ CR/DP: Phun sấy cao CHV với tỷ lệ
CR/DP là 5, 10, 15, 20%. Kết quả: Tỷ lệ CR/DP 20% làm giảm hiệu
suất phun sấy, tỷ lệ CR/DP 5% làm tăng hàm ẩm, tính hút ẩm và
giảm khối lượng riêng. Như vậy, tỷ lệ CR/DP 15% là thích hợp nhất,
vì ở tỷ lệ này làm giảm lượng dịch phun nên tiết kiệm được năng
lượng và rút ngắn thời gian hơn khi phun sấy ở tỷ lệ CR/DP 10%.
- Tóm tắt thông số qui trình bào chế bột cao khô CHV bằng phun sấy
10
Bột cao khô CHV chứa luteolin và apigenin với hàm lượng lần
lượt là 5,736 ± 0,280mg/g và 0,779 ± 0,044mg/g. Từ kết quả kiểm
nghiệm đã xây dựng và thẩm định được TCCS bột cao khô CHV.
3.1.3. Kết quả bào chế và tiêu chuẩn hóa bột cao khô quả nhàu
3.1.3.1. Kết quả điều chế cao quả nhàu toàn phần
a. Khảo sát thông số qui trình chiết xuất flavonoid từ quả nhàu
- Ảnh hưởng của dung môi chiết: Chiết siêu âm quả nhàu 2 lần,
tỷ lệ DM/DL 10/1/lần, ở 500C, 60 phút/lần, nhưng dung môi là:
Nước và EtOH (40, 50, 60, 70, 80%). Kết quả: Khi tăng nồng độ
EtOH làm tăng hiệu suất chiết flavonoid và đạt mức cao nhất tại
EtOH 50%, khi tiếp tục tăng nồng độ EtOH lại làm giảm nhẹ hiệu
suất chiết flavonoid. Do đó, lựa chọn EtOH 50% làm dung môi chiết.
- Ảnh hưởng của tỷ lệ DM/DL và số lần chiết: Chiết xuất quả
nhàu với các điều kiện như khảo sát trên. Chiết 1 lần với tỷ lệ
DM/DL là 20/1, 30/1. Chiết 2 lần với tỷ lệ DM/DL lần 1 là 10/1 và
lần 2 lần lượt là 10/1, 7,5/1, 5/1. Kết quả: Chiết 2 lần, tỷ lệ DM/DL
lần 1 và 2 lần lượt là 10/1 và 7,5/1 là thích hợp nhất, vì có hiệu suất
chiết flavonoid cao (88,08%) và nếu tiếp tục tăng tỷ lệ DM/DL sẽ tốn
dung môi, đồng thời sau giai đoạn chiết bằng EtOH, bã dược liệu sẽ
được chiết tiếp bằng nước nên có thể chiết thêm cả flavonoid.
- Ảnh hưởng của nhiệt độ chiết: Chiết xuất quả nhàu với các
điều kiện như khảo sát trên, nhưng ở nhiệt độ là: 40, 50, 60, 70,
11
800C. Kết quả: Nhiệt độ thích hợp nhất để chiết flavonoid từ quả
nhàu là 700C, vì ở nhiệt độ này cho hàm lượng flavonoid tương
đương khi chiết ở 800C và cao hơn ở 40 - 600C.
- Ảnh hưởng của thời gian chiết: Thời gian chiết 60 phút/lần
cho 2 lần có hiệu suất chiết flavonoid cao nhất. Khi giảm thời gian
0,654 ± 0,032 1,104 ± 0,034 1,061 ± 0,047
Hiệu suất chiết, cô cao, loại tạp tính theo fla (%)
81,10
Tỷ lệ (%) Noni-ppt
10,24 ± 0,45
39,23 ± 2,62
Hiệu suất chiết Noni-ppt (%) từ quả nhàu
45,63
Nội dung thử
Cao QN 1:1
toàn phần
13.686,73
16,05 ± 0,25
0,560 ± 0,017
85,72
53,91 ± 1,55
84,54
Bảng 3.25 cho thấy: Chiết xuất quả nhàu 5mẻ, mỗi mẻ 3kg.
Dịch chiết EtOH 50% được cô đặc, loại bớt tạp chất thu được cao
12
EtOH 2:1. Bã quả nhàu được chiết tiếp với nước, cô đặc thu được
cao nước 2:1. Gộp hai phần cao thu được cao quả nhàu 1:1.
3.1.3.2. Kết quả bào chế bột cao khô quả nhàu bằng phương pháp
phun sấy
a. Ảnh hưởng của loại tá dược đến phun sấy cao quả nhàu
Phun sấy cao quả nhàu trong cùng điều kiện: Nhiệt độ 140ºC,
chảy. Trong đó, tỷ lệ CR/DP là 15% là thích hợp nhất để bào chế bột
cao khô quả nhàu bằng phương pháp phun sấy.
e. Tóm tắt thông số bào chế bột cao khô quả nhàu bằng phun sấy
Bảng 3.35. Thông số qui trình bào chế bột cao khô quả nhàu bằng phun sấy
STT
1
2
3
4
5
6
7
Tên thông số
Dịch phun sấy
Tá dược phun sấy
Tỷ lệ tá dược/ chất rắn
Nhiệt độ đầu vào
Tốc độ cấp dịch
Tỷ lệ chất rắn của dịch phun
Áp suất khí nén đầu phun
Thông số
Cao quả nhàu toàn phần 1:1
Maltodextrin/ Aerosil (25/75)
20%
120 ± 20C
30 ml / phút
15%
2 Bar
Hiệu suất
chiết (%)
92,61
86,83
Bảng 3.36 cho thấy cao sâm NLSK 6:1 có hàm lượng
ginsenosid là 39,43mg/g, hàm ẩm là 59,47%. Cao sâm 6:1 được sử
dụng trong nghiên cứu bào chế bột cao khô.
14
3.1.4.2. Kết quả bào chế bột cao khô sâm Ngọc linh sinh khối bằng
phương pháp phun sấy
a. Ảnh hưởng của tá dược hỗ trợ phun sấy
Phun sấy cao sâm ở cùng điều kiện: Nhiệt độ 140ºC, tốc độ cấp
dịch 30ml/phút, tỷ lệ TD/CR 50%, tỷ lệ CR/DP 10%, nhưng với các
tá dược là: MD/AE(75:25), MD/AE(50:50), MD/AE(25:75). Kết
quả: Khi giảm dần tỷ lệ MD và tăng dần tỷ lệ AE làm tăng hàm ẩm,
hiệu suất phun sấy, khả năng trơn chảy, nhưng lại làm giảm tính hút
ẩm, khối lượng riêng, hàm lượng và hiệu suất thu hồi ginsenosid.
Trong đó, MD/AE 50/50 là phù hợp nhất nên được lựa chọn.
b. Ảnh hưởng của nhiệt độ và tốc độ cấp dịch
Phun sấy cao sâm trong cùng điều kiện, nhưng ở nhiệt độ đầu
vào, tốc độ cấp dịch là: 160ºC, 45ml/phút, 140ºC, 30ml/phút, 120ºC,
30ml/phút. Kết quả: Nhiệt độ phun sấy từ 140 - 1600C cho sản phẩm
có khối lượng riêng, hiệu suất phun sấy, hàm lượng, hiệu suất thu hồi
ginsenosid cao hơn ở 1200C. Trong đó, phun sấy ở 1400C, 30ml/phút
cho sản phẩm tốt hơn nên lựa chọn để khảo sát tiếp.
c. Ảnh hưởng của tỷ lệ tá dược
Phun sấy cao sâm trong cùng điều kiện, nhưng ở tỷ lệ TD/CR là
Nhiệt độ đầu vào
Tốc độ cấp dịch
Tỷ lệ chất rắn của dịch phun sấy
Áp suất khí nén đầu phun
Thông số
Cao sâm NLSK (6:1)
Maltodextrin : Aerosil (50:50)
30%
140 ± 20C
30 ml / phút
15%
2 Bar
3.1.4.3. Kiểm nghiệm và xây dựng tiêu chuẩn cơ sở bột cao khô sâm
Ngọc linh sinh khối
Bột cao khô sâm NLSK có hàm lượng ginsenosid (Rg1, Rb1) là
68,97 ± 1,93mg/g. Từ kết quả kiểm nghiệm đã xây dựng và thẩm
định được TCCS của bột cao khô sâm NLSK.
3.2. Kết quả xây dựng công thức, tiêu chuẩn cơ sở và đánh giá độ
ổn định của viên nang cứng Kaviran
3.2.1. Xây dựng công thức viên nang Kaviran
- Xây dựng công thức dược chất: Trên cơ sở đánh giá tác dụng
chống oxy hóa in vitro và tác dụng tăng cường miễn dịch đã xác định
được tỷ lệ phối hợp bột cao khô để xây dựng công thức dược chất
của viên Kaviran là: bột cao khô sâm NLSK/ bột cao khô quả nhàu/
bột cao khô CHV với tỷ lệ 1/3/3.
- Đã xây dựng được công thức viên nang Kaviran (Bảng 3.48).
Bảng 3.48. Thành phần công thức cho một viên nang cứng Kaviran
16
3.2.2. Kiểm nghiệm, xây dựng tiêu chuẩn cơ sở viên nang cứng Kaviran
Viên nang Kaviran chứa luteolin là 0,846±0,030mg, apigenin là
0,121±0,006mg, ginsenosid Rg1 2,31±0,137g và ginsenosid Rb1 là
2,24 ± 0,167mg. Từ các kết quả kiểm nghiệm đã xây dựng và thẩm
định được TCCS cho viên nang cứng Kaviran.
3.2.3. Kết quả đánh giá độ ổn định của viên nang cứng Kaviran
Tất cả các tiêu chí đánh giá sau 6 tháng ở điều kiện lão hóa cấp
tốc và 12 tháng ở điều kiện dài hạn đều đạt theo tiêu chuẩn cơ sở của
chế phẩm. Như vậy, chế phẩm có độ ổn định ít nhất là 12 tháng.
3.3. Đánh giá độc tính và tác dụng tăng cường miễn dịch, chống oxy
hóa, bảo vệ gan của viên nang Kaviran
3.3.1. Đánh giá độc tính cấp và bán trường diễn
- Độc tính cấp: Kaviran dùng đến mức liều cao nhất có thể cho
chuột nhắt uống là 36g/kg/24h (gấp 50 lần liều dự kiến lâm sàng),
nhưng không xác định được LD50.
- Độc tính bán trường diễn: Kaviran liều 240 và 1200mg/kg
không làm thay đổi về cân nặng cơ thể, điện tim thỏ. Chỉ số huyết
học, hoạt độ enzym AST, ALT và hàm lượng creatinin, ure máu thay
đổi không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Hình ảnh đại thể và vi thể
của gan, lách và thận ở lô dùng Kaviran không khác so với lô chứng.
3.3.2. Đánh giá tác dụng tăng cường miễn dịch, chống oxy hóa và
bảo vệ gan của viên nang cứng Kaviran
3.2.2.1. Đánh giá tác dụng chống oxy hóa và bảo vệ gan
Khối lượng gan ương đối của chuột uống Kaviran ở liều
4,32g/kg giảm so với lô mô hình (p < 0,05). Kaviran cả 3 mức liều
0,365 ± 0,053 a
1,875 ± 0,354 c
1,470 ± 0,263 c
0,187 ± 0,054 b
0,189 ± 0,078 b
bc
bc
a
2,538 ± 0,652
1,982 ± 0,495
0,375 ± 0,170
0,210 ± 0,073 b
2,900 ± 1,068 b 2,287 ± 0,917 b
0,278 ± 0,083 ab 0,196 ± 0,077 b
2,588 ± 0,579 bc 2,113 ± 0,455 b
0,275 ± 0,086 ab 0,230 ± 0,050 b
Giá trị trong cùng cột có cùng ký tự là khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p
được tăng khi tăng nhiệt độ, nhưng nhiệt độ chiết trên 60ºC đối với
CHV và 70ºC đối với quả nhàu thì không làm tăng đáng kể lượng
flavonoid chiết được. Điều này có thể do nhiệt độ là vừa làm tăng
khối lượng chiết, nhưng cũng tăng nguy cơ phân hủy flavonoid.
- Ảnh hưởng thời gian chiết: Thời gian chiết flavonoid thích
hợp là 60 phút/lần cho cả hai lần chiết. Khi tăng thời gian chiết
không làm tăng lượng flavonoid chiết được (quả nhàu) hoặc giảm
nhẹ (CHV). Vì sóng siêu âm có thể tác động làm phá vỡ khung cấu
trúc của flavonoid, làm giảm lượng flavonoid.
4.1.2.2. Điều chế cao quả nhàu toàn phần
19
Thành phần có tác dụng chính trong quả nhàu gồm cả nhóm
chất kém tan trong nước (flavonoid, scopoletin) và tan trong nước
(polysacharid) nên bào chế cao quả nhàu toàn phần bằng cách chiết
riêng phân đoạn EtOH và nước là thích hợp nhất.
4.1.2.4. Điều chế cao Ngọc linh sinh khối
Điều kiện chiết xuất là: Chiết siêu âm 2 lần với EtOH 70%, tỷ
lệ DM/DL 10/1, ở 60ºC và 60 phút/lần. Hiệu suất điều chế cao sâm
1:1 là 92,61%. Theo tiêu chuẩn công nghiệp, hiệu suất chiết tối thiểu
là 70% và ở quy trình chiết riêng lẻ là 87% hoặc cao hơn khi định
lượng tất cả các ginsenosid. Do vậy, qui trình chiết xuất sâm NLSK
áp dụng là phù hợp.
4.1.3. Bào chế bột cao khô cúc hoa vàng, quả nhàu và sâm Ngọc
linh sinh khối bằng phương pháp phun sấy
4.1.3.1. Ảnh hưởng của tá dược hỗ trợ phun sấy
Vấn đề khó khăn nhất trong phun sấy dịch chiết dược liệu là
hiện tượng kết dính, làm cho tiểu phân bột không khô, vì vậy cần
thêm các tá dược hỗ trợ phun sấy… Trong đề tài này, lựa chọn MD
Tỷ lệ CR/DP ít ảnh hưởng đến hàm ẩm, tính hút ẩm, hàm lượng
và hiệu suất thu hồi hoạt chất, nhưng lại ảnh hưởng rõ rệt đến khối
lượng riêng và hiệu suất phun sấy. Khi tăng tỷ lệ CR/DP làm tăng
mật độ chất rắn và giảm độ xốp bên trong tiểu phân giảm nên làm
tăng khối lượng riêng và khả năng trơn chảy của bột, nhưng khi tỷ lệ
này cao quá làm tăng độ nhớt dịch phun nên làm giảm hiệu suất phun
sấy. Tỷ lệ CR/DP 15% là thích hợp nhất để bào chế bột cao khô
CHV, quả nhàu và sâm NLSK bằng phương pháp phun sấy.
4.1.4. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở bột cao khô cúc hoa vàng, quả
nhàu và sâm Ngọc linh sinh khối
Hiện nay, việc bào chế cao tiêu chuẩn hay cao định chuẩn có ý
nghĩa lớn đối với sản xuất thuốc từ dược liệu, nó cho phép kiểm soát
tốt chất lượng của sản phẩm trong quá trình sản xuất cũng như lưu
hành. Trong đề tài này, các bột cao khô bán thành phẩm đã được
chuẩn hóa bằng việc xây dựng TCCS. Trong đó, các chỉ tiêu, mức
21
chất lượng, phương pháp đánh giá là rõ ràng và phù hợp, đáp ứng
được yêu cầu nguyên liệu để bào chế viên nang cứng Kaviran.
4.2. Xây dựng công thức, tiêu chuẩn cơ sở và đánh giá độ ổn định
của viên nang Kaviran
4.2.1. Xây dựng công thức bào chế
Viên nang Kaviran bào chế từ sâm NLSK, CHV và quả nhàu,
không xuất phát từ bài thuốc cổ phương. Do vậy, để xây dựng công
thức dược chất, tiến hành đánh giá tác dụng chống hóa in vitro và tác
dụng trên trên chuột nhắt trắng bị suy giảm miễn dịch do chiếu tia xạ
in vivo của các hỗn hợp cao, từ đó lựa chọn được thành phần dược
chất là: bột cao khô sâm NLSK 60mg, bột cao khô CHV 180mg, bột
cao khô quả nhàu 180mg. Căn cứ vào các chỉ tiêu về khối lượng
Do vậy, luận án lựa chọn các chỉ số AST, ALT, MDA kết hợp với
quan sát đại thể, vi thể gan chuột là hoàn toàn phù hợp. Kết quả cho
thấy: Kaviran ở ba mức liều: liều D1 (0,72g/kg - tương đương liều
dự kiến lâm sàng), liều D2 (2,16 g/kg), liều D3 (4,32 g/kg), thì liều
D2 và D3 thể hiện rõ tác dụng. Tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ gan
của Kaviran cũng phù hợp với các nghiên cứu về nguyên liệu.
4.3.3. Đánh giá tác dụng của viên nang Kaviran trên chuột nhắt
trắng bị suy giảm miễn dịch do chiếu tia xạ
Mô hình chiếu xạ được lựa chọn để nghiên cứu vì khi chiếu xạ
bởi tia γ gây biến đổi về chức năng và cấu trúc cơ quan tạo máu, cơ
quan miễn dịch, đặc biệt là các mô tủy xương, lách, tuyến ức, hạch,
máu ngoại vi…, vì đây là các cơ quan có nhiều tế bào non đang trong
quá trình biệt hóa nên rất nhạy cảm với tia xạ.
Viên nang Kaviran được bào chế từ CHV, quả nhàu và sâm
NLSK. Công thức bào chế được thiết lập trên cơ sở chiết xuất, bào
chế để tạo nên sự phối hợp giữa nhóm flavonoid - polysaccharid ginsenosid với tác dụng chính là tăng cường miễn dịch, chống oxy
hóa. Một số nghiên cứu gần đây cho thấy, sự kết hợp giữa
polysacharid với flavonoid, hoặc giữa polysacharid với ginsenosid
đều làm tăng cường miễn dịch khi thử nghiệm trên động vật thực
nghiệm.
23
KẾT LUẬN
1. Đã bào chế được bột cao khô định chuẩn của cúc hoa
vàng, quả nhàu và sâm Ngọc linh sinh khối:
- Đã kiểm nghiệm bổ sung về định tính, định lượng các hoạt
chất chính trong CHV và quả nhàu; định lượng ginsenosid (Rb1,
Rg1) trong sâm NLSK bằng HPLC, từ đó tiêu chuẩn hóa được các
dược liệu đầu vào.