BO CO
QUN TR MARKETING
Phõn tớch chin lc Marketing ca cụng ty c phn tp on H ụ
Cõu hi :
La chn mt doanh nghip, phõn tớch mụi trng ngnh m doanh nghip ny
ang hot ng :
- Gii thiu v doanh nghip
- Phõn tớch mụi trng ngnh
- Phõn tớch chin lc marketing ca 3 i th cnh tranh mnh nht trong
ngnh
Bi lm :
1. Gii thiu v doanh nghip :
Tụi ang cụng tỏc ti cụng ty c phn Tp on H ụ, mt doanh nghip
hot ng kinh doanh trong ngnh bt ng sn, xõy dng. Tụi la chn cụng ty
mỡnh ang cụng tỏc gii thiu, phõn tớch mụi trng ngnh cng nh phõn
tớch chin lc marketing ca cỏc i th cnh tranh.
Gii thiu chung :
Tờn cụng ty : Cụng ty c phn Tp on H ụ HADO GROUP
a ch tr s: S 8, Lỏng H, Qun Ba ỡnh, H Ni, Vit Nam
in thoi:
Fax:
(84.43) 8 310 347 / 8 310 348
(84.43) 8 355 526
Website: www.hado.com.vn
Email:
Lnh vc hot ng ca cụng ty bao gm:
- Đầu t- và phát triển hạ tầng và kinh doanh nhà;
- Kinh doanh dịch vụ bất động sản.
CễNG TY CON
CễNG TY
LIấN DOANH
2
Hoạt động kinh doanh :
Thị trường BĐS Việt Nam ra đời được hơn 10 năm và liên tục sự phát triển và
hoàn thiện theo thời gian. Cùng với đó, Công ty Cổ phần Hà Đô, một doanh nghiệp
có bề dày trong lĩnh vực thi công xây dựng (gần 20 năm), cũng đã bước vào lĩnh vực
đầu tư & kinh doanh BĐS từ những năm đầu manh nha của thị trường, trở thành lĩnh
vực hoạt động chủ chốt của Công ty với thương hiệu ngày càng được khẳng định.
Nghiệp vụ kinh doanh chính của công ty hiện nay là kinh doanh nhà, xây dựng
khu đô thị, xây dựng dân dụng, công trình giao thông (chiếm hơn 90% doanh thu).
Sản phẩm chính của công ty là nhà biệt thự, nhà liền kề, chung cư cao cấp tại các dự
án khu đô thị tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh được thiết kế bởi các đơn vị thiết kế
chuyên nghiệp trong nước và nước ngoài, cao ốc văn phòng cho thuê (các khu văn
phòng hạng A, B, C nằm tại các vị trí đắc địa ở thủ đô Hà nội và TP Hồ chí Minh),
khách sạn (khách sạn 3-5 sao tiêu chuẩn Quốc tế tại Hà Nội được quản lý bởi tập
đoàn quản lý khách sạn chuyên nghiệp) và xây dựng công trình dân dụng, giao thông.
Chiến lược của công ty là tập trung mạnh hơn vào hoạt động kinh doanh nhà mà
Công ty đã xây dựng được thương hiệu và vị thế vững chắc trên thị trường.
Phát triển các dự án nhà ở của các đơn vị Quân đội
Với thế mạnh là doanh nghiệp cổ phần nguồn gốc quân đội, công ty sẽ tiếp tục
phát triển các dự án liên doanh liên kết đầu tư xây dựng khu nhà ở cho các đơn vị
Quốc phòng
Phát triển các dự án nhà ở, khu đô thị mới
Trong những năm tới, công ty tập trung triển khai các dự án khu đô thị mới, khu
Phát triển dịch vụ bất động sản
Sàn giao dịch Bất động sản Hà Đô thực hiện giao dịch mua bán các sản phẩm của
công ty và của các đối tác chiến lược. Trong những năm tới, Công ty tập trung đẩy
mạnh các hoạt động của Sàn để có thể tập trung vào thị trường mua bán dự án.
Các Ban quản lý nhà đã được hình thành với mục tiêu quản lý, vận hành các toà
nhà của Công ty. Trong tương lai, công ty định hướng đẩy mạnh hoạt động quản lý
sau đầu tư để có thể không những đảm nhiệm quản lý các khu đô thị, nhà ở của và
các khu văn phòng, Villa cho thuê của Công ty mà còn triển khai quản lý cho các đối
tác khác, tận dụng tối đa mọi nguồn thu từ các dự án.
Phát triển các dự án Thuỷ điện
Hiện nay công ty đang đầu tư, kinh doanh các dự án thủy điện vừa và nhỏ công
suất 30MW-50MW.
Hoạt động Marketing
4
Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, Công ty luôn chú trọng
đến công tác Marketing. Hoạt động Marketing của Công ty được thực hiện chủ yếu
thông qua 2 bộ phận: bộ phận Marketing và bộ phận Chăm sóc khách hàng thuộc
Phòng kinh doanh
Bộ phận Thị trường có các nhiệm vụ :
- Nghiên cứu thông tin về thị trường bất động sản và thông tin liên quan đến địa
điểm đầu tư, đề xuất chiến lược sản phẩm cho từng dự án;
- Xây dựng giá và chiến lược kinh doanh cho từng giai đoạn phát triển;
- Tìm kiếm khách hàng và đối tác;
- Xúc tiến thương mại, PR, quảng cáo
Bộ phận bán hàng, chăm sóc khách hàng có các nhiệm vụ:
- Thực hiện bán hàng qua các kênh phân phối và các cá nhân lẻ
- Hỗ trợ khách hàng làm thủ tục chứng nhận quyền sở hữu nhà, đất;
- Tiếp nhận các thông tin phản hồi từ phía khách hàng (các yêu cầu về thay đổi
Sản phẩm thay thế .
Cạnh tranh trong nội bộ ngành:
Trong những năm gần đây, Việt Nam đã đạt được những thành tựu nổi bật trong
phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân khá cao và ổn định: trong
giai đoạn 2002-2006 đạt 7,73%, năm 2007 đã đạt 8,44% là mức tăng trưởng cao nhất
trong vòng 10 năm gần đây và năm 2008 đạt khoảng 6,3%. Các chuyên gia phân tích
đều cho rằng, trong các năm tới, tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam duy trì ở mức
5,5% - 6,5%/năm là hoàn toàn khả thi. Đạt được kết quả trên là nhờ nỗ lực của Chính
phủ Việt Nam trong việc đầu tư cơ sở hạ tầng, cải thiện môi trường pháp lý thu hút
đầu tư nước ngoài cũng như khuyến khích đầu tư trong nước. Với xuất phát điểm là
một nước nông nghiệp lạc hậu, cơ sở hạ tầng thấp, Việt Nam có nhu cầu rất lớn trong
việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng khu công nghiệp, nhà ở, khu đô thị.
Hiện nay tỷ trọng ngành xây dựng chiếm tới 8,5% GDP của Việt Nam và dự báo sẽ
tăng thêm trong vòng 5 năm tới.
Giá trị sản lượng xây dựng và GDP giai đoạn 2001-2008
Tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng và GDP giai đoạn 2001-2008
(Nguồn: www.bloomberg.com)
Xét về tốc độ tăng trưởng của giá trị sản xuất kinh doanh, lĩnh vực xây dựng luôn
đạt được mức tăng trưởng khoảng 9,5% trong giai đoạn 2000 - 2007, cao hơn tốc độ
tăng trưởng của GDP. Riêng năm 2008, do nền kinh tế suy thoái, giá trị sản xuất kinh
doanh của ngành hầu như không tăng. Dự kiến trong năm 2009, ngành xây dựng vẫn
6
sẽ còn gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên sau khi nền kinh tế phục hồi, ngành xây dựng
được dự đoán là sẽ có bước tăng trưởng mạnh mẽ và bền vững trong dài hạn. Thêm
vào đó, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và thu nhập ngày càng tăng của người
dân thì tiềm năng du lịch ngày càng lớn mạnh. Việt Nam được biết đến như một
Vật liệu xây dựng thường giá cả thiếu ổn định và có xu hướng tăng nhanh trong
những năm gần đây.
Các nhà thầu thiết kế, quản lý dự án, thi công xây lắp, tiêu thụ sản phẩm ngày
càng có xu hướng chuyên nghiệp hóa cao, đặc biệt là các nhà thầu nước ngoài mở
rộng thị trường tại Việt nam tăng mạnh trong những năm gần đây, vì thế chi phí trả
cho các nhà cung ứng có xu hướng tăng.
Khách hàng :
Pháp luật về kinh doanh bất động sản ngày càng được hoàn thiện, khách hàng
ngày càng hiểu biết hơn về luật pháp, đồng thời nhu cầu và mong muốn của khách
hàng ngày càng cao, vì thế để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thi
công ty cần nâng cao tính chuyên nghiệp hóa trong kinh doanh.
Sản phẩm thay thế:
Chính sách của nhà nước đẩy mạnh xây nhà chính sách và hỗ trợ mua nhà cho
người có thu nhập thấp nên các sản phẩm kinh doanh bất động sản bị thay thế một
phần bằng nhà ở chính sách xã hội.
Vị thế của HADO trong ngành:
Quỹ đất rộng với vị trí đắc địa: Hiện tại Công ty CP Hà Đô là chủ đầu tư một số
dự án vị trí thuận lợi tại các quận trung tâm Hà nội và TP Hồ Chí Minh. HADO tiền
thân là Doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, HADO do vậy có thuận lợi trong việc
khai thác các quỹ đất thuộc Bộ Quốc phòng của nhiều tỉnh thành trong cả nước đặc
biệt là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh.
Kinh nghiệm trong đầu tư xây dựng khu đô thị, nhà cao tầng: HADO đã thực hiện
thành công nhiều dự án xây dựng khu đô thị tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh , với các
kinh nghiệm này sẽ giúp HADO thực hiện các giai đoạn đầu tư dự án thuận lợi.
Chất lượng sản phẩm: HADO đã được bộ xây dựng và khách hàng đánh giá cao
về chất lượng xây dựng các nhà cao tầng HADO về công tác thi công công trình đạt
chất lượng, mẫu mã thiết kế đẹp được nhiều khách hàng ưa chuộng.
Năng lực quản lý: Công ty có đội ngũ các kỹ sư, kiến trúc sư có trình độ đại học,
sau đại học giàu kinh nghiệm. Việc hợp tác thường xuyên với các nhà tư vấn chuyên
- Văn phòng giao dịch: 70 Linh Lang - Ba Đình - Hà Nội.
- Tháng 8/2009, Công ty TNHH Tập đoàn Nam Cường chính thức đổi tên
thành Công ty Cổ Phần Tập đoàn Nam Cường Hà Nội
3.1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
9
3.1.2. Chiến lược Marketing
a. Chiến lược sản phẩm.
- Đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ bao gồm: xây dựng cơ sở hạ tầng, xây
dựng các khu đô thi mới tại các tỉnh thành phố lớn, xây dựng và kinh doanh khách
sạn và du lịch ,...
b. Chiến lược giá với lĩnh vực kinh doanh bất động sản
- Đa dạng hóa các sản phẩm với mức giá tương ứng phù hợp với các phân khúc
thị trường: Cao cấp, Trung bình và trung bình thấp (các tỉnh).
- Đặt giá ban đầu thấp hơn một ít so với thị trường và giá cả được đẩy lên nhờ các
nhà đầu tư ngắn hạn, từ đó thu được lợi nhuận cao.
c. Chiến lược phân phối.
10
- Sử dụng các kênh phân phối đa dạng bao gồm: các nhà đầu tư ngắn hạn, các
sàn/phòng giao dịch bất động sản để tạo thị trường cho sản phẩm.
- Sản phẩm được bán từng đợt, tăng sức cầu của thị trường.
d. Chiến lược xúc tiến.
- Quan hệ công chúng (PR): Để quảng bá cho thương hiệu của mình, Nam Cường
thường xuyên có các hoạt động từ thiện, tài trợ.
- Thiết lập mối quan hệ mật thiết với giới chính trị để tạo thuận lợi trong việc xây
dựng và triển khai các dự án đầu tư lớn.
thích chủ quan của người lãnh đạo, hoạt động quản lý, điều hành nhiều khi thiếu
khoa học.
+ Năng lực tài chính hạn chế nhưng triển khai đầu tư quá nhiều dự án lớn nên khả
năng mất cân đối cao
+ Đầu tư nhiều dự án ở các tỉnh lẻ, nhu cầu thi trường không cao nên có nhiều rủi
ro.
3.2. Công ty cổ phần đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Sông Đà (SJS)
3.2.1- Quá trình hình thành và phát triển :
Công ty Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu công nghiệp Sông Đà được thành lập từ
năm 2001, đến ngày 08 tháng 7 năm 2003 được cổ phần hoá và chính thức được
chuyển thành Công ty cổ phần đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Sông Đà,
gọi tắt là SUDICO theo Quyết định 946/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ xây dựng.
Ngày 06 tháng 7 năm 2006, sau 03 năm cổ phần SUDICO đã chính thức niêm yết
tại Trung tâm giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh với mã chứng khoán là
SJS.
Sau hơn 9 năm hoạt động đến nay SUDICO đã khẳng định mình trong nhiều lĩnh
vực đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh bất động sản, SUDICO đã thành công
qua các dự án đầu tư và Thương hiệu SUDICO được khẳng định bằng triết lý kinh
doanh: PHÁT TRIỂN VÀ TRƯỜNG TỒN của SUDICO chính là sự thoả mãn của
khách hàng. Với triết lý đó SUDICO cam kết mang đến cho khách hàng những sản
phẩm, dịch vụ với chất lượng đầy đủ và thuận tiện nhất, đáp ứng nhu cầu của khách
hàng .
12
SUDICO với mục tiêu đa dạng hoá ngành nghề, đa dạng hoá sản phẩm và phát
triển ngành đầu tư kinh doanh bất động sản làm nòng cốt.
Chiến lược phát triển :
phương tiện thông tin đại chúng (internet, truyền thanh, truyền hình, báo chí…)
e. Địa điểm : Chủ yếu tập trung đầu tư ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, một
số thành phố du lịch như Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tàu,...
f. Con người : Được gây dựng dần từ những nòng cốt từ Tổng công ty Sông Đà
chuyển sang, cán bộ có tính chuyên nghiệp tương đối tốt tuy nhiên nội bộ lãnh đạo
đôi lúc không thống nhất.
g. Cơ sở vật chất : Được tích lũy qua quá trình phát triển, đến nay Sudico có cơ sở
vật chất tương đối tốt, thành lập các công ty con hoạt động chuyên nghành theo từng
lĩnh vực được đầu tư trang bị tốt phục vụ sản xuất.
3.2.3 – Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu :
- Điểm mạnh :
+ Nguồn lực tài chính tốt do tích lũy trong quá trình phát triển
+ Có thương hiệu uy tín nhờ vào thương hiệu Sông Đà
+ Quan hệ chính trị tốt với chính phủ và chính quyền địa phương
+ làm PR, quảng cáo tốt
+ Chất lượng sản phẩm tương đối tốt
+ Các dự án đầu tư xin được qui mô lớn
- Điểm yếu :
+ Đoàn kết nội bộ lãnh đạo chưa tốt
+ Sản phẩm thường bán qua các nhà đầu tư thứ phát nên không kiểm soát được
giá đến người tiêu dùng.
+ Lĩnh vực đầu tư ít, chủ yếu là bất động sản nhà ở nên khó có khả năng ổn định
lâu dài nếu thị trường bất động sản khó khăn.
3.3. Tổng công ty Vinaconex
Địa chỉ : Tòa nhà Vinaconex - 34 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
Tel: (84 4) 62849234 - Fax (84 4) 62849208- Email:
14
vấn đề cốt yếu để thành công;
- Đoàn kết mọi người cùng nhau hợp tác trong mọi công việc là cách làm việc
chung của cán bộ công nhân viên của VINACONEX. VINACONEX là một tập thể
thống nhất, mọi người tin tưởng và tôn trọng.
3.3.2. Chiến lược Marketing
a. Chiến lược sản phẩm.
- Tiếp tục đẩy mạnh đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ truyền thống bao gồm:
Thi công xây dựng; Công nghệ xây dựng; Thủy điện; đầu tư kinh doanh BĐS.
- Liên doanh, liên kết với các công ty nước ngoài có thương hiệu mạnh (Hàn
Quốc Posco…) tạo dựng thương hiệu mạnh cho các dự án.
- Đặt tên sản phẩm được chú trọng, đặc biệt tính hướng ngoại của người Việt
Nam. Ví dụ khu đô thị Splendora hay Bắc An Khánh.
b. Chiến lược giá với lĩnh vực kinh doanh bất động sản
- Đa dạng hóa các sản phẩm với mức giá tương ứng phù hợp với các phân khúc
thị trường: Cao cấp, Trung bình khá và trung bình thấp (các tỉnh và ngoại thành).
c. Chiến lược phân phối.
16
- Sử dụng các kênh phân phối mang tính chất đại lý tiêu thụ lớn: Các công ty
thành viên, các công ty liên doanh, các nhà đầu tư ngắn hạn, các sàn/phòng giao dịch
bất động sản để tạo thị trường cho sản phẩm.
- Các đại lý lớn sẽ bán sản phẩm từng đợt, tăng sức cầu của thị trường.
d. Chiến lược xúc tiến.
- Quan hệ công chúng (PR): Thường xuyên có các hoạt động từ thiện, tài trợ.
- Phát huy thế mạnh quan hệ chính trị sẵn có để tạo dựng và triển khai các dự án
lớn.
- Quảng cáo: Tham gia các giải thưởng thương hiệu, quảng cáo các dự án trên các
phương tiện thông tin đại chúng (internet, truyền thanh, truyền hình, báo chí…) Ví
dụ dự án Dương nội được quảng các trên nhiều phương tiện thông tin đại chúng, làm
18