TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------Header Page 1 of 126.
KHƯƠNG THỊ LAN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CHỦ CHỐT CẤP XÃ, PHƯỜNG
Ở THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH-TỈNH NAM ĐỊNH
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------------------
KHƯƠNG THỊ LAN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CHỦ CHỐT CẤP XÃ, PHƯỜNG
Ở THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH-TỈNH NAM ĐỊNH
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ CHỦ CHỐT CẤP XÃ, PHƯỜNG...........................................................6
1.1. Chất lượng của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã, phường................................6
1.1.1 Cấp xã, phường và cán bộ chủ chốt cấp xã, phường.................................6
1.1.1.1 Cấp xã, phường ..................................................................................6
1.1.1.2 Cán bộ chủ chốt cấp xã, phường:.......................................................8
1.1.2 Khái niệm chất lượng đội ngũ CBCCCX,P: ..........................................16
1.1.3 . Tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã,
phường ở TP Nam Định ...................................................................................18
1.2. Nâng cao chất lượng của cán bộ chủ chốt cấp xã, phường............................32
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
CHỦ CHỐT CẤP XÃ, PHƯỜNG Ở THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH - TỈNH
NAM ĐỊNH .........................................................................................................33
2.1. Tổng quan về thành phố Nam Định...............................................................33
2.2. Cơ cấu chức danh cán bộ chủ chốt cấp xã, phường của Th nh phố Nam Định.. 34
2.3. Đánh giá tổng quan các thành tựu phát triển kinh tế - xã hội các xã, phường
của Thành phố Nam Định.....................................................................................34
2.4 Tổng quan đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã, phường Thành phố Nam
Định.......................................................................................................................37
2.5. Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng của cán bộ chủ chốt cấp xã, phường
ở thành phố Nam Đinh giai đoạn hiện nay ...........................................................39
2.5.1. Thực trạng chất lượng của CBCCCX,P thành phố Nam Định, tỉnh Nam
Định theo chức danh ........................................................................................40
ii
Footer Page 4 of 126.
Header Page 5 of 126.
iii
Footer Page 5 of 126.
Header Page 6 of 126.
3.1.2 Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của CBCCCX,P của Thành phố Nam Định
hiện nay.............................................................................................................89
3.2. Một số giải pháp chủ yếu góp phần nâng caochất lượng đội ngũ CBCCCX,P
của thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định hiện nay .............................................93
3.2.l. Giải pháp về vấn đề giáo dục đạo đức, chống tha hoá, thoái hoá biến chất
của đội ngũ CBCCCX,P thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định. .....................93
3.2.2. Giải pháp về quy hoạch, tạo nguồn cán bộ.............................................94
3.2.3. Giải pháp về chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
CBCCCX,P Thành phố Nam Định...................................................................99
3.2.4. Giải pháp về đổi mới và thực hiện đồng bộ các quy định, quy chê về bố
trí, sử dụng, luân chuyển CBCCCX,P............................................................103
3.2.5. Giải pháp về cải cách hành chính ở cấp xã, phường ............................105
KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN ..............................................................................109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................113
PHỤ LỤC ...............................................................................................................115
iv
Footer Page 6 of 126.
Header Page 7 of 126.
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Header Page 8 of 126.
Bảng 18: Ý kiến của CBCCCX,P về những khó khắn mà họ gặp phải trong quá trình
LĐQL.........................................................................................................................88
Bảng 19: Ý kiến của CBCCCX,P về mức độ cần thiết phải đào tạo, bồi dưỡng ......91
Bảng 20: Ý kiến của CBCCCX,P về nội dung cần thiết phải đào tạo, bồi dưỡng ....92
Sơ đồ 1: Sơ đồ phân cấp hành chính Việt Nam theo Hiến pháp 1992........................7
Sơ đồ 2: Kỹ năng lãnh đạo quản lý của cán bộ chủ chốt phường, xã ......................53
vi
Footer Page 8 of 126.
Header Page 9 of 126.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CB
: CÁN BỘ
CB,CC
: CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
CBCCCX,P
: CÁN BỘ CHỦ CHỐT CẤP XÃ, PHƯỜNG
do hiệu quả hoạt động của cấp đơn vị vị cơ sở này- trong đó chất lượng hoạt động
của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã, phường (CBCCCX,P) là nhân tố quyết định
nhất. Người CBCCCX,P có vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức và vận động
nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tăng
cường đại đoàn kết toàn dân, huy động mọi khả năng kinh tế - xã hội, tổ chức cuộc
sống của cộng đồng dân cư.
Cấp xã, phường là cấp cơ sở, là nơi tuyệt đại bộ phận nhân dân cư trú, sinh sống,
làm ăn, đóng góp mọi nguồn lực để phát triển xã hội. Xã, phường là địa bàn kinh tế xã hội, dân cư - xã hội và văn hóa - xã hội. Vì vậy, quản lý cấp xã, phường tốt, góp
phần làm cho cả hệ thống hành chính thêm vững mạnh. Vì vậy, đổi mới và nâng cao
chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường có một ý nghĩa rất quan trọng. Để
làm được việc này, một vấn đề cơ bản là phải xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo cơ sở
công tâm, thạo việc, có năng lực tổ chức và vận động nhân dân thực hiện đường lối
của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
Trong những năm qua, thực hiện Nghị quyết trung ương về đổi mới, nâng cao
chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, được sự quan tâm của lãnh đạo,
chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp đội ngũ cán bộ cơ sở nói chung và đội ngũ
1
Footer Page 10 of 126.
Header Page 11 of 126.
cán bộ chủ chốt xã, phường nói riêng của thành phố Nam Định - tỉnh Nam Định đã
được củng cố, kiện toàn, chất lượng được nâng lên rõ rệt.
Tuy nhiên trước yêu cầu thực tiễn (năm 2005, thành phố Nam Định được Đảng
và Nhà nước xác định đến năm 2020 phát triển thành trung tâm Nam Đồng bằng Sông
Hồng; tháng 11/2011 thành phố đã được Chính phủ Quyết định nâng cấp lên đô thị loại
I….), đội ngũ cán bộ chủ chốt xã, phường, cũng còn nhiều hạn chế bất cập do hình
thành từ nhiều nguồn, cơ cấu chưa đồng bộ, trình độ, phẩm chất, năng lực lãnh đạo của
chính trị, số 1/2003; Trần Văn Phòng: “Tiêu chuẩn đạo đức của người cán bộ lãnh
đạo chính trị hiện nay”, Tạp chí Lý luận Chính trị, số 5/2003...
- Nhóm đề tài về nội dung, phương pháp, cách thức xây dựng đội ngũ cán
bộ chủ chốt cấp cơ sở: Hồ Bá Thâm: “Nâng cao năng lực tư duy của đội ngũ cán
bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã hiện nay”, Luận án tiến sỹ triết học, 1994; PGS.TS
Trần Xuân Sầm chủ biên: “Xác định cơ cấu và tiêu chuẩn cán bộ lãnh đạo chủ
chốt trong hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới”, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia,
Hà Nội,1998; Trần Duy Hưng: “Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt của hệ thống
chính trị cấp huyện ở thành phố Hà nội trong giai đoạn hiện nay”, Luận văn thạc
sỹ Lịch sử, 2002.......
- Đề tài "Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoấ, hiện đại hoá đất nước" (1997 - 2001)
do GS. TS Nguyễn Phú Trọng làm chủ nhiệm và PGS. TS Trần Xuân Sầm làm
phó chủ nhiệm.
Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có luận văn, luận án nào nghiên cứu về đội
ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã, phường ở thành phố Nam Định-tỉnh Nam Định trong
giai đoạn hiện nay, từ đó đưa ra một số giải pháp thiết thực, khả thi góp phần
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ này, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của tình
hình mới. Vậy tác giả luận văn chọn nghiên cứu đề tài này trên cơ sở có kế thừa,
có chọn lọc các công trình nghiên cứu trên nhằm góp phần nhỏ bé, đáp ứng đòi
hỏi thực tiễn của sự nghiệp xây dựng và phát triển của Thành phố Nam Định.
3-Mục đích nghiên cứu:
- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan làm cơ sở cho
việc nghiên cứu thực tiễn.
- Khảo sát thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã, phường ở
thành phố Nam Định -tỉnh Nam Định, từ đó phân tích nguyên nhân của thực trạng.
3
Footer Page 12 of 126.
4
Footer Page 13 of 126.
Header Page 14 of 126.
6- Kết cấu của Luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được chia làm 03
chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt
cấp xã, phường.
Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã, phường ở
thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
Chương 3:
Một số giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã, phường ở thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định trong
giai đoạn hiện nay.
7- Kết luận:
- Luận văn góp phần làm rõ thêm cơ sở khoa học về chất lượng đội ngũ
cán bộ chủ chốt cấp xã, phường hiện nay
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã, phường ở thành phố Nam Địnhtỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay.
- Kết quả nghiên cứu của Luận văn này có thể dùng làm tài liệu tham
khảo cho Thành uỷ, Uỷ ban nhân dân thành phố Nam Định, cho đảng uỷ,
UBND cấp xã, phường ở thành phố Nam Định trong công tác nâng cap chất
lượng cán bộ.
5
Sơ đồ 1: Sơ đồ phân cấp hành chính Việt Nam theo Hiến pháp 1992
Việt Nam
Thành phố trực
thuộc Trung ương
Quận
Tỉnh
Thị xã
Huyện
Phường
Xã
Thành phố
trực thộc tỉnh
Thị trấn
Tính đến 31 tháng 12 năm 2011, nước ta có 11.112 đơn vị hành chính xã,
phường, thị trấn, trong đó có 9.085 xã, 624 thị trấn, 1.403 phường. Dưới xã,
phường, thị trấn có các cộng đồng dân cư tự quản; dưới xã có thôn, làng, ấp, bản,
buôn. Dưới phường, thị trấn có tổ dân phố.
Cấp xã, phường là nơi trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cụ thể quản lý hành
chính nhà nước trên tất cả các lĩnh vực chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế, văn
- Người giữ chức vụ, phân biệt với người bình thường, không giữ chức vụ
trong các cơ quan , tổ chức nhà nước” [10,Tr 249].
Theo Điều 1 của Pháp lệnh công chức do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban
hành ngày 9/3/1998: “Cán bộ, công chức là công dân Việt Nam, trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách”.
Như vậy, có nhiều quan niệm về cán bộ, nhưng tựu trung lại, có hai cách hiểu
cơ bản:
Một là, cán bộ bao gồm những người trong biên chế nhà nước, làm việc trong
các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể chính trị xã hội, các doanh nghiệp nhà
nướcvà các lực lượng vũ trang nhân dân từ Trung ương đến địa phương và cơ sở.
8
Footer Page 17 of 126.
Header Page 18 of 126.
Hai là, cán bộ là những người gữi chức vụ trong một cơ quan hay tổ chức để
phân biệt với người không có chức vụ.
Như vậy, hiểu theo nghĩa chung nhất: Cán bộ là người lãnh đạo, quản lý hoặc
người làm chuyên môn, nhà khoa học hay công chức, viên chức làm việc, hưởng
lương từ ngân sách nhà nước hoặc từ các nguồn khác. Họ được hình thành từ tuyển
dụng, phân công công tác sau khi tốt nghiệp ra trường, từ bổ nhiệm, đề bạt hoặc bầu
cử.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đưa ra khái niệm về cán bộ hết sức dễ hiểu : “Cán
bộ là những người đem chính sách của Đảng, của Chính phủ giải thích cho dân
chúng hiểu rõ và thi hành. Đồng thời đem tình hình của dân chúng báo cáo cho
Đảng, cho Chính phủ hiểu rõ, để đặt chính sách cho đúng” [5,Tr 33]
b- Thứ hai, khái niệm “ Chủ chốt”:
Theo Từ điển Tiếng Việt – 2000 của Nhà xuất bản Đà Nẵng, từ “Chủ chốt”
là quan trọng nhất, có tác dụng làm nòng cốt.
các tổ chức Đảng, Chính quyền ở xã, phường.
Có trách nhiệm chính trong việc đề xuất các chủ trương, nghị quyết của cấp
uỷ Đảng, Chính quyền trong phạm vi cấp xã, phường.
Có nhiệm vụ quan trọng điều hành và tổ chức thực hiện các Chủ trương,
Đường lối, Chính sách của Đảng và Nhà nước trên địa bàn xã, phường.
Chịu trách nhiệm chính trước tập thể, trước quần chúng nhân dân và cấp trên
về nhiệm vụ ở cương vị công tác được giao ở xã, phường.
Từ những điều trình bày ở trên, có thể quan niệm rằng: Cán bộ chủ chốt cấp
xã, phường là những cán bộ đứng đầu tổ chức Đảng, Chính quyền của hệ thống
chính trị cấp xã, phường. Mỗi cán bộ chủ chốt được gắn với tổ chức và chức danh
cụ thể. Đồng chí Bí thư Đảng ủy là cán bộ chủ chốt của Đảng ủy, Chủ tịch UBND
xã, phường là cán bộ chủ chốt của chính quyền xã, phường...
Bí thư, Phó bí thư Thường trực Đảng ủy xã là người được Đại hội đại biểu
đảng bộ cùng cấp bầu, được cấp ủy cấp trên trực tiếp chuẩn y (trường hợp đặc biệt
hoặc thật cần thiết do cấp trên chỉ định); là người chủ trì các mặt công tác của đảng
ủy, người thay mặt Đảng ủy xã giải quyết công việc hàng ngày của đảng ủy theo
nghị quyết của đảng ủy cấp mình và nghị quyết, chỉ thị của cấp trên.
Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã là người được Đại hội đại biểu đảng bộ cùng
cấp bầu vào đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy xã; là người được Hội đồng nhân
dân cùng cấp bầu, được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp trên trực tiếp phê
10
Footer Page 19 of 126.
Header Page 20 of 126.
chuẩn; là người cùng tập thể Hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm ra nghị quyết về
các biện pháp bảo đảm thi hành nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luật ở địa phương;
về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách...; giám sát hoạt động của Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp và có quyền đình chỉ, bác bỏ những
Header Page 21 of 126.
* Bí thư, phó bí thư đảng ủy xã, phường, thị trấn:
- Chức trách: Là cán bộ chuyên trách công tác đảng ở đảng bộ, chi bộ (nơi
chưa thành lập đảng bộ) xã, phường, thị trấn; có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo hoạt
động thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ; cùng tập thể đảng uỷ, chi
ủy lãnh đạo toàn diện đối với hệ thông chính trị ở cơ sở trong việc thực hiện đường
lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nưóc trên địa bàn xã,
phường, thị trấn.
- Nhiệm vụ của bí thư:
+ Nắm vững Cương lĩnh, Điều lệ Đảng và đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nưóc, nghị quyết và chỉ thị của cấp trên và chức
năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cấp mình; nắm vững nhiệm vụ trọng tâm, giải
quyết có hiệu quả công việc đột xuất; nắm chắc và sát tình hình đảng bộ, tổ chức
đảng trực thuộc và nhân dân trên địa bàn; chịu trách nhiệm chủ yếu về các mặt công
tác của đảng bộ.
+ Chủ trì cuộc họp của ban chấp hành, ban thường vụ và chỉ đạo việc chuẩn bị
xây dựng nghị quyết của đảng bộ, của ban chấp hành, ban thường vụ và tổ chức chỉ
đạo thực hiện thắng lợi các nghị quyết đó.
+ Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động và
giữ vai trò trung tâm đoàn kết; giữ vững vai trò lãnh đạo toàn diện đối với các tổ
chức trong hệ thống chính trị ở xã, phường, thị trấn.
+ Lãnh đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp
trên, của đảng bộ, của ban chấp hành và ban thường vụ đảng uỷ.
- Nhiệm vụ của phó bí thư đảng uỷ:
+ Giúp bí thư đảng bộ, chuẩn bị nội dung các cuộc họp và dự thảo nghị quyết
của ban chấp hành, ban thường vụ về các mặt công tác của đảng bộ.
+ Tổ chức việc thông tin tình hình và chủ trương của ban chấp hành, ban
tố cáo của nhân dân.
+ Giữ mối quan hệ với đại biểu hội đồng nhân dân, phối hợp công tác với Uỷ
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, thông báo hoạt động của hội đồng nhân
dân với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
+ Báo cáo hoạt động của hội đồng nhân dân lên hội đồng nhân dân và uỷ ban
nhân dân cấp huyện.
13
Footer Page 22 of 126.
Header Page 23 of 126.
+ Chủ trì và phối hợp với uỷ ban nhân dân trong việc quyết định đưa ra bãi
nhiệm đại biểu hội đồng nhân dân theo đề nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Vit
Nam cùng cấp.
- Nhiệm vụ của phó chủ tịch hội đồng nhân dân:
Căn cứ nhiệm vụ của chủ tịch hội đồng nhân dân, phó chủ tịch hội đồng nhân
đân tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do chủ tịch hội đồng nhân dân phân công cụ thể
và thay mặt chủ tịch hội đồng nhân dân giải quyết công việc khi chủ tịch hội đồng
nhân dân vắng mặt.
- Tiêu chuẩn đối với chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng nhân dân:
+ Tuổi đời: Tuổi của chủ tịch hội đồng nhân dân và phó chủ tịch hội đồng
nhân dân do chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với tình hình đặc
điểm của địa phương nhưng tuổi tham gia lần đầu phải đảm bảo làm việc ít nhất hai
nhiệm kỳ.
+ Học vấn: Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông.
+ Lý luận chính trị: Có trình độ trung cấp lý luận chính trị đối với khu vực
đồng bằng; khu vực miền núi phải được bồi dưỡng lý luận chính trị tương đương
trình độ sơ cấp trở lên.
- Ngăn ngừa, đấu tranh chống biểu hiện tiêu cực trong cán bộ công chức Nhà
nước và trong bộ máy chính quyền địa phương cấp xã; tiếp dân, xét và giải quyết
kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân theo qui định của pháp luật; giải quyết và
trả lời các kiến nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân
dân ở xã, phường, thị trấn.
+ Trực tiếp quản lý, chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định của
pháp luật.
+ Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của trưởng, phó thôn, tổ dân phố theo
quy định của pháp luật.
+ Báo cáo công tác trước hội đồng nhân dân cùng cấp và uỷ ban nhân dân cấp
trên.
+ Triệu tập và chủ toạ phiên họp của uỷ ban nhân đân xã, phường, thị trấn.
+ Thực hiện việc bố trí sử dụng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức cơ sở
theo sự phân cấp quản lý.
+ Đình chỉ hoặc bãi bỏ quy định trái pháp luật của trưởng thôn và tổ dân phố.
- Nhiệm vụ của phó chủ tịch uỷ ban nhân dân:
15
Footer Page 24 of 126.
Header Page 25 of 126.
Tổ chức quản lý, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ theo khối công việc (khối kinh
tế-tài chính, khối văn hoá-xã hội...) của uỷ ban nhân dân do chủ tịch uỷ ban nhân
dân phân công và những công việc do chủ tịch uỷ ban nhân dân uỷ nhiệm khi chủ
tịch uỷ ban nhân dân đi vắng.
- Tiêu chuẩn đối với chủ tịch và phó chủ tịch uỷ ban nhân dân:
+ Tuổi đời: Tuổi của chủ tịch uỷ ban nhân dân và phó chủ tịch uỷ ban nhân
dân do chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với tình hình đặc điểm