Header Page 1 of 145.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN ĐỨC ĐỒNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ LỆ THÚY
Hà Nội – 2013
Footer Page 1 of 145.
Header Page 2 of 145.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình”
này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tác giả; được tích hợp giữa quá
trình nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
luận văn này.
Học viên
Nguyễn Đức Đồng
Nguyễn Đức Đồng
Footer Page 3 of 145.
Khóa 2011-2013
2
Header Page 4 of 145.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ----------------------------------------------------------------------- i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ---------------------------------v
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU VÀ SƠ ĐỒ ----------------------------------- vii
MỞ ĐẦU ----------------------------------------------------------------------------------1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI --------4
1.1.
Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại --------------------------4
1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng ----------------------------------------------4
1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng ---------------------------------------------------5
Header Page 5 of 145.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
1.3.1.2 Thực hiện theo một quy trình cấp tín dụng hợp lý ----------------------- 19
1.3.1.3 Duy trì một quy trình đo lường,kiểm soát và quản trị tín dụng phù hợp 20
1.3.1.4 Đảm bảo kiểm soát đầy đủ rủi ro tín dụng --------------------------------- 21
1.3.3. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng --------------------------------------------- 21
1.3.3.1 Nhận biết rủi ro tín dụng------------------------------------------------------ 21
1.3.3.2 Phân tích hoạt động Quản trị rủi ro tín dụng------------------------------- 22
1.3.3.3 Xử lý rủi ro tín dụng ---------------------------------------------------------- 28
1.4.
Kết luận chương 1------------------------------------------------------------- 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
BẮC QUẢNG BÌNH (BIDV BẮC QUẢNG BÌNH) ------------------- 31
2.1.
Giới thiệu về BIDV Bắc Quảng Bình-------------------------------------- 31
2.1.1. Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình----------------------------------- 31
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển-------------------------------------------- 32
2.1.3 Mô hình tổ chức bộ máy của BIDV Bắc Quảng Bình --------------------- 34
2.2.
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH
BẮC QUẢNG BÌNH---------------------------------------------------------- 79
3.1.
Định hướng phát triển hoạt động tín dụng của BIDV Bắc Quảng Bình
trong thời gian tới ------------------------------------------------------------- 79
3.1.1. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng an toàn hiệu quả của BIDV
Bắc Quảng Bình --------------------------------------------------------------- 79
3.1.2. Yêu cầu đối với quản trị RRTD tại BIDV Bắc Quảng Bình --------- 81
3.2.
Giải pháp quản trị RRTD tại BIDV Bắc Quảng Bình----------------- 83
3.2.1. Xây dựng chính sách cho vay hợp lý ------------------------------------- 83
3.2.2. Xây dựng văn hoá quản trị rủi ro tín dụng ------------------------------ 84
3.2.3. Đa dạng hoá danh mục cho vay -------------------------------------------- 85
3.2.4. Giải pháp phòng ngừa rủi ro ----------------------------------------------- 85
3.2.4.1Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng -------------------- 86
3.2.4.2Quản lý giám sát và kiểm soát chặt chẽ quá trình giải ngân và sau khi cho
vay ------------------------------------------------------------------------------- 88
3.2.4.3Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nôi bộ -------------------------------- 90
3.2.5. Giải pháp hạn chế, bù đắp khi có rủi ro xảy ra------------------------- 91
3.2.5.1Tăng cường hiệu quả xử lý nợ có vấn đề------------------------------------ 91
3.2.5.2Thực hiện nghiêm túc phân loại nợ và trích lập dự phòng---------------- 92
3.2.5.3Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay ---------------------- 92
2. DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3. DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
4. DNQD
Doanh nghiệp quốc doanh.
5. DNNQD
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
6. NHNN
Ngân hàng nhà nước.
7. NHTM
Ngân hàng thương mại.
8. NH TMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần.
9. BIDV
17. QLRR
Quản lý rủi ro
18. TDNH
Tín dụng ngân hàng
19. NHTW
Ngân hàng trung ương
20. PGĐ
Phó Giám đốc
21. TCTD
Tổ chức tín dụng
22. HĐQT
Hội đồng quản trị
23. BIDV Bắc QB
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình.
Nguyễn Đức Đồng
Bảng tổng hợp phân loại nợ tại BIDV Bắc Quảng Bình năm 20102012 ..................................................................................................... 69
Bảng 2.6:
Cơ cấu nợ xấu theo thành phần kinh tế .............................................. 71
Bảng 2.7:
Cơ cấu nợ xấu theo lĩnh vực kinh tế.................................................... 73
Bảng 2.8:
Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại chi nhánh................................. 75
Bảng 2.9:
Tỷ lệ dư nợ có Tài sản bảo đảm tại Chi nhánh.................................... 76
Sơ đồ 2.1:
Mô hình tổ chức bộ máy của BIDV Bắc Quảng Bình ( Mô hình
TA2)..................................................................................................... 42
Sơ đồ 2.2:
Quy trình tín dụng tại BIDV Bắc Quảng Bình .................................... 50
Biểu 2.1:
Tăng trưởng dư nợ- Huy động - Tổng tài sản ..................................... 44
ro mới như rủi ro mất khả năng thanh toán, có thể làm cho ngân hàng đến bờ vực
phá sản, hoặc tạo nên hiệu ứng dây chuyền bất lợi trong lĩnh vực Ngân hàng.
Rủi ro trong hoạt động tín dụng là không thể tránh khỏi, nó tồn tại khách quan
cùng với sự tồn tại của hoạt động tín dụng và xảy ra do các nguyên nhân chủ quan
cũng như khách quan. Vì vậy, mỗi ngân hàng cần phải xây dựng cho mình một
chính sách quản trị rủi ro tín dụng nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những tổn thất
có thể xảy ra.
Trong những năm qua, hoạt động tín dụng của BIDV Bắc Quảng Bình đạt
được những thành tựu không nhỏ đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế
đất nước. BIDV Bắc Quảng Bình đã quan tâm hơn tới việc kiểm soát tỷ lệ tăng
trưởng tín dụng, tập trung vào tính hiệu quả của các hoạt động tín dụng, quy trình
tín dụng được thực hiện ngày càng gần hơn với các chuẩn mực quốc tế. Tuy nhiên,
tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu trong tổng dư nợ của BIDV Bắc Quảng Bình vẫn tồn tại ở
mức cao. Việc phân tích đánh giá khách hàng còn nhiều bất cập, chưa hỗ trợ hiệu
quả cho việc ra quyết định cho vay và thu hồi nợ vay. Nguyên nhân của tình trạng
này là do công tác quản trị rủi ro tín dụng còn chưa được thực hiện tốt, rủi ro tín
dụng chưa được xác định, đo lường, đánh giá và kiểm soát một cách chặt chẽ, chưa
thực sự phù hợp với thông lệ quốc tế và yêu cầu hội nhập.
Nguyễn Đức Đồng
Footer Page 9 of 145.
Khóa 2011-2013
8
Header Page 10 of 145.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Footer Page 10 ofNguyễn
145. Đức Đồng
Khóa 2011-2013
9
Header Page 11 of 145.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
- Đối với BIDV Bắc Quảng Bình: Giúp BIDV Bắc Quảng Bình đánh giá lại
các tồn tại, yếu kém và nguyên nhân gây ra yếu kém trong công tác Quản trị RRTD
của mình. Các kiến nghị của đề tài có ý nghĩa đối với BIDV Bắc Quảng Bình nói
riêng và các NHTM Việt Nam nói chung trong việc kiểm soát và hạn chế RRTD.
- Đối với các ngiên cứu tiếp theo: Kết quả của đề tài đóng góp phần tạo thêm
cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu về rủi ro và quản trị rủi ro đối với hoạt động tín
dụng của các NHTM.
6. Kết cấu của đề tài.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục của luận văn gồm các nội dung như
sau:
- Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động
của NHTM.
- Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình.
- Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình.
Footer Page 11 ofNguyễn
TDNH có những đặc điểm sau:
- Hoạt động theo nguyên tắc thương mại và thị trường
Hoạt động của NHTM tác động đến nhiều chủ thể của nền kinh tế, tham gia
vào hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề. Chính vì vậy, hoạt động phải tuân theo
nguyên tắc thương mại và thị trường.
- Hoạt động TDNH luôn tính tới yếu tố hiệu quả
Mục tiêu hoạt động NHTM là đạt được lợi nhuận cao nhất, lựa chọn hình
thức và nguồn huy động phải được thực hiện trên quan điểm có chi phí thấp nhất
đồng thời tìm kiếm danh mục đầu tư hiệu quả, đem lại nguồn thu cao nhất, bảo toàn
Footer Page 12 ofNguyễn
145. Đức Đồng
Khóa 2011-2013
11
Header Page 13 of 145.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
và phát triển vốn.
- Phạm vi hoạt động rộng và thời hạn đa dạng
TDNH tham gia vào tất cả các khâu của quá trình sản xuất và tái sản xuất,
tác động vào hầu hết các chủ thể nền kinh tế. Thời hạn tín dụng cũng hết sức đa
dạng và linh hoạt: Ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
- Hình thức biểu hiện
TDNH có thể biểu hiện dưới hình thức giá trị (tiền tệ), tài sản. Song dưới
hình thức nào cũng phải đảm bảo hoàn trả gốc và lăi.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm.
* Phân loại theo hình thức: Gồm chiết khấu, cho vay, bảo lãnh và cho thuê.
* Phân loại theo tài sản đảm bảo: Tín dụng có thể được phân chia thành tín
dụng có đảm bảo bằng uy tín của chính khách hàng, có đảm bảo bằng thế chấp, cầm cố
tài sản.
* Phân loại tín dụng theo rủi ro:
Cách phân loại này giúp ngân hàng thường xuyên đánh giá lại tính an toàn
của các khoản tín dụng, trích lập dự phòng tổn thất kịp thời.
Tín dụng lành mạnh: Các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao.
Tín dụng có vấn đề: Các khoản tín dụng có dấu hiệu như tiến độ thực hiện kế
hoạch chậm, khách hàng gặp thiên tai, khách hàng trì hoãn nộp báo cáo tài chính…
Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: Các khoản nợ đã quá hạn với thời hạn ngắn
và khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo có giá trị lớn…
Nợ quá hạn khó đòi: Nợ quá hạn quá lâu, khả năng trả nợ kém, tài sản thế
chấp nhỏ hoặc bị giảm giá, khách hàng chây ỳ…
* Phân loại khác: Theo ngành kinh tế, theo đối tượng tín dụng, theo mục
đích, theo phương thức cho vay.
1.1.3. Quy trình tín dụng ngân hàng.
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận
nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng quyết định cho vay, giải
ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng.
Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
Lập hồ sơ tín dụng là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, nó được
thực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn.
Lâp hồ sơ tín dụng là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ sở để
thực hiện các khâu sau, đặc biệt là phân tích và ra quyết định cho vay.
trọng vì nó có thể góp phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có sai xót ở khâu
trước. Ngoài ra cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tín
dụng có được sử dụng đúng mục đích cam kết hay không.
Giám sát tín dụng rất quan trọng nhằm mục tiêu bảo đảm cho tiền vay được sử
dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát RRTD, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời
những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này.
Bước 5: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Đây là khâu kết thúc của quy trình tín dụng. Khâu này gồm có các việc quan
trọng cần xử lý: Thu nợ cả gốc lãi, tái xét hợp đồng tín dụng, thanh lý hợp đồng tín
dụng.
1.2. Rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM.
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng.
Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động quan trọng nhất, có quy mô lớn nhất
của NHTM - hoạt động tín dụng. Khi thực hiện một hoạt động tài trợ cụ thể, ngân
hàng cố gắng phân tích các yếu tố của người vay sao cho độ an toàn cao nhất. Và
Footer Page 15 ofNguyễn
145. Đức Đồng
Khóa 2011-2013
14
Header Page 16 of 145.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
nhìn chung ngân hàng chỉ quyết định cho vay khi thấy rằng RRTD sẽ không xảy ra.
Tuy nhiên, không một nhà kinh doanh ngân hàng tài ba nào có thể dự đoán chính
Khóa 2011-2013
15
Header Page 17 of 145.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
+ Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân
phát sinh là do những hạn chế trong quản trị danh mục cho vay của ngân hàng, được
phân chia thành 02 loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất
phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều
đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng
một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng
một loại hình cho vay có rủi ro cao.
1.2.3. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng.
1.2.3.1. Các chỉ tiêu định lượng.
Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạn thoả
thuận ghi trên hợp đồng tín dụng. Khi một món nợ không trả được vào kỳ hạn nợ,
toàn bộ nợ gốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn. Nợ quá hạn
là thước đo quan trọng nhất đánh giá sự lành mạnh của thể chế. Nó tác động tới tất
tại đang có bao nhiêu dư nợ không thể thu hồi được. Vì vậy để đảm bảo an toàn cho
hoạt động ngân hàng thì phải luôn chú ý để tỷ lệ này ở mức thấp nhất có thể để
tránh rủi ro tín dụng. Công thức tính:
Tỷ lệ nợ mất vốn = (Dư nợ mất vốn/Tổng dư nợ) x 100%
Các tỷ lệ trên đều cho biết dư nợ cho vay có khả năng xảy ra tổn thất trên
tổng dư nợ chứ chưa cho nhà quản lý biết được mức độ tổn thất nếu các khoản nợ
xảy ra rủi ro. Để đánh giá được tiêu chí này ta xem xét các chỉ tiêu:
Tỷ lệ lãi treo trên tổng dư nợ
Lãi treo là khoản lãi đã quá hạn mà TCTD chưa thu hồi được như vậy lãi treo
biểu hiện sự suy yếu về khả năng chi trả của khách hàng, tỷ lệ này càng lớn cho
thấy mức độ rủi ro tín dụng càng cao. Công thức tính:
Tỷ lệ lãi treo = (Tổng lãi treo/Tổng dư nợ) x 100%
Tỷ lệ nợ không đạt tiêu chuẩn so với tổng dư nợ
Khái niệm nợ không đạt tiêu chuẩn tuỳ thuộc vào quy định cụ thể của từng
ngân hàng, tuy nhiên thông thường các ngân hàng thường quy định nợ dưới tiêu
chuẩn là các khoản nợ có biểu hiện suy yếu về khả năng trả nợ của khách hàng như
có sự thay đổi trong ban điều hành, HĐQT; sự suy giảm trong hoạt động sản xuất
kinh doanh doanh thu, lợi nhuận sụt giảm, hàng tồn kho gia tăng, món nợ khác của
chính khách hàng đó tại TCTD hoặc ở TCTD khác bị quá hạn, ... Như vậy tỷ lệ nợ
dưới tiêu chuẩn cho người quản lý một cái nhìn bao quát hơn so với tỷ lệ nợ quá
hạn, và tỷ lệ này càng lớn thì rủi ro tiềm tàng của danh mục tín dụng càng lớn. Công
thức tính:
Tỷ lệ nợ không đạt tiêu chuẩn = (Dư nợ không đạt tiêu chuẩn/Tổng dư nợ)x
100%
Tỷ lệ DPRR đã trích lập cuối kỳ so với tổng dư nợ = (DPRR đã trích lập cuối
kỳ/Tổng dư nợ) x 100%.
Các tỷ lệ trên đều cho thấy mức độ rủi ro và khả năng xảy ra tổn thất trong
tương lai từ các khoản cho vay của TCTD tuy nhiên chưa phản ánh được mức độ
tổn thất của TCTD trong quá khứ. Để xem xét mức độ tổn thất của TCTD trong quá
khứ ta sử dụng các chỉ tiêu:
Tỷ lệ nợ ngoại bảng so với tổng dư nợ
Nợ ngoại bảng là các khoản nợ đã được xử lý rủi ro bằng quỹ dự phòng rủi
ro được hạch toán ở các tài khoản ngoại bảng để theo dõi. Thông thường các khoản
sau khi đã sử dụng mọi biện pháp để thu hồi nợ như phát mãi tài sản đảm bảo…nếu
vẫn chưa đủ thì sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp và khoản nợ này được hạch
toán ra tài khoản ngoại bảng. Tỷ lệ này càng lớn cho thấy mức độ tổn thất trước đây
của TCTD càng lớn.
Tỷ lệ bù đắp rủi ro = (Dự phòng rủi ro đã bù đắp/Tổng dư nợ) x 100%
1.2.3.2. Các chỉ tiêu định tính.
Bên cạnh những chỉ tiêu đo lường RRTD có thể tính toán như trên, còn có
những tiêu chí khác để đo lường RRTD không thể đo lường và tính toán cụ thể:
Footer Page 19 ofNguyễn
145. Đức Đồng
Khóa 2011-2013
18
Header Page 20 of 145.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
trường “tiền bạc”, nhiều nhân viên ngân hàng đã không tránh khỏi cám dỗ của đồng
tiền. Họ tiếp tay cho khách hàng rút ruột ngân hàng như cho vay khống, cho vay
Footer Page 20 ofNguyễn
145. Đức Đồng
Khóa 2011-2013
19
Header Page 21 of 145.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
không đúng mục đích…Như vậy, chất lượng nhân viên ngân hàng bao gồm trình độ
và đạo đức nghề nghiệp không đảm bảo là nguyên nhân của RRTD. Tình trạng các
ngân hàng chạy theo chỉ tiêu doanh số và lợi nhuận bất chấp những rủi ro tiềm ẩn từ
món vay cũng là nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong cho vay của ngân hàng.
1.2.4.2. Nguyên nhân thuộc về chủ quan người vay.
- Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay
Đa số các khách hàng khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh
doanh cụ thể, khả thi. Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý
lừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều. Tuy nhiên, những vụ việc
phát sinh lại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởng
xấu đến các khách hàng khác. Có những trường hợp người vay vẫn có lãi song vẫn
không trả nợ cho ngân hàng đúng hạn. Họ chây ì với hy vọng có thể quỵt nợ, hoặc
sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt.
- Khả năng quản trị kinh doanh kém
Trình độ yếu kém của người vay trong dự đoán các vấn đề kinh doanh, yếu
thuận lợi hoặc khó khăn cho người vay. Nhiều người vay, với bản lĩnh của mình có
khả năng dự báo, thích ứng, hoặc khắc phục những khó khăn. Trong những trường
hợp khác, người vay có thể bị tổn thất song vẫn có khả năng trả nợ cho ngân hàng
đúng hạn, đủ cả gốc và lãi. Tuy nhiên khi tác động của những nguyên nhân bất khả
kháng đối với người vay là nặng nề, khả năng trả nợ của họ bị suy giảm.
1.2.5. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng.
1.2.5.1. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng.
Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi
cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn,
điều này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi. Khi không thu được nợ
thì vòng quay vốn tín dụng giảm làm ngân hàng kinh doanh không có hiệu quả. Khi
gặp phải rủi ro tín dụng ngân hàng thường rơi vào tình trạng mất khả năng thanh
khoản, làm mất lòng tin người gửi tiền, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng, bị cấp
trên khiển trách. Đối với cấp dưới, do gặp phải rủi ro tín dụng nên không có tiền trả
lương cho nhân viên vì thế những người có năng lực sẽ thuyên chuyển công tác, gây
khó khăn cho ngân hàng.
Nói tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau:
nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng
nhất khi ngân hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân
hàng bị lỗ và mất vốn. Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân
hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống
ngân hàng nói riêng. Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức
thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay.
1.2.5.2. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với nền kinh tế
Hoạt động ngân hàng liên quan đến hoạt động doanh nghiệp, các ngành và
các cá nhân, vì vậy khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì
Footer Page 22 ofNguyễn
145. Đức Đồng
huy động vốn và cho vay mà còn rất nhiều lĩnh vực khác như thanh toán, bảo lãnh,
kinh doanh ngoại hối, chứng khoán, góp vốn liên doanh… Vì vậy có thể nói rằng
rủi ro ngân hàng rất đa dạng: rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro thanh khoản, rủi
ro tín dụng… Trong số tất cả các loại rủi ro kể trên thì rủi ro trong hoạt động tín
dụng là loại rủi ro lớn nhất và phức tạp nhất, đang diễn ra ở mức đáng quan tâm.
Ngoài ra, hoạt động ngân hàng cũng liên quan đến hoạt động Doanh nghiệp, các
ngành và các cá nhân, vì vậy khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá
sản thì niềm tin của người gửi tiền vào ngân hàng khác cũng bị suy giảm dẫn đến
Footer Page 23 ofNguyễn
145. Đức Đồng
Khóa 2011-2013
22
Header Page 24 of 145.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
việc rút tiền ở các ngân hàng, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khó khăn. Vì
vậy các NHTM cần chú trọng đến quản trị rủi ro tín dụng.
Quản trị rủi ro tín dụng là việc sử dụng các biện pháp nghiệp vụ để kiểm soát
rủi ro tín dụng, hạn chế hậu quả xấu trong hoạt động tín dụng, giảm thiểu sự tổn thất
không để hoạt động ngân hàng lâm vào tình trạng đổ vỡ.
Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương
Header Page 25 of 145.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Đối với nền kinh tế: Hạn chế được RRTD sẽ giúp các NHTM phát huy được
đầy đủ chức năng vốn có của mình, góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy sản
xuất kinh doanh phát triển nền kinh tế, hạn chế lạm phát và thất nghiệp, đảm bảo ổn
định an ninh chính trị.
Quản trị rủi ro có vai trò rất quan trọng, nhận biết được điều đó nên thời gian
qua, nhờ những biện pháp quản trị rủi ro tín dụng hiện đại nên tỷ lê nợ xấu trên tổng
dư nợ của các NHTM theo tiêu chuẩn Việt Nam đã giảm liên tục. Rõ ràng, xu
hướng giảm dần nợ xấu là một cố gắng lớn của các ngân hàng trong việc nâng cao
chất lượng tín dụng và ngăn ngừa nợ xấu. Tuy nhiên, nếu hạch toán theo tiêu chuẩn
quốc tế thì nợ xấu trong các ngân hàng thương mại Việt Nam vẫn còn khá lớn. Vì
vậy, các ngân hàng cần nâng cao vai trò của quản trị rủi ro nhằm tránh những rủi ro
cho ngân hàng...
1.3.2. Các nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng.
Uỷ ban Basel có đưa ra các nguyên tắc về quản trị rủi ro tín dụng (tại ấn
phẩm số 75 tháng 09/2000) như sau:
1.3.2.1. Thiết lập môi trường rủi ro tín dụng phù hợp
Nguyên tắc 1: HĐQT có trách nhiệm phê duyệt và rà soát định kỳ (ít nhất là
hàng năm) chiến lược và chính sách về RRTD của Ngân hàng. Chiến lược này phản
ánh sức chịu đựng của Ngân hàng đối với rủi ro và mức độ sinh lời mà Ngân hàng
dự kiến đạt được khi phải gánh chịu các loại RRTD.
Nguyên tắc 2: Ban điều hành phải có trách nhiệm triển khai thực hiện chiến
lược RRTD do HĐQT phê duyệt, và xây dựng chính sách và quy trình để nhận
dạng, đo lường, kiểm soát và hạn chế RRTD. Những chính sách và quy trình này
cần chỉ rõ RRTD trong toàn bộ hoạt động của Ngân hàng ở từng khoản tín dụng
cũng như ở cấp độ quản trị danh mục.