ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
LỤC MINH CHÂU
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG
CHO LOÀI LAN KIM TUYẾN (Anoectochilus setaceus Blume)
TRONG GIAI ĐOẠN VƢỜN ƢƠM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành: Lâm Nghiệp
Khoa
: Lâm Nghiệp
Khóa học
: 2012 – 2016
Thái Nguyên, năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không sao chép. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ
cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn
trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên.
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2016
Xác nhận của giáo viên hƣớng dẫn
Ngƣời viết cam đoan
Đồng ý cho bảo vệ kết quả trƣớc
Hội đồng khoa học
PGS TS. Trần Thị Thu Hà
Lục Minh Châu
Xác nhận của giáo viên chấm phản biện
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên đã sửa sai sót
sau khi hội đồng chấm yêu cầu.
(ký, ghi rõ họ tên)
ii
LỜI CẢM ƠN
Đƣợc sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH ................................................................... vii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ..................................................... viii
PHẦN 1: MỞ ĐẦU....................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2.1. Mục đích nghiên cứu ............................................................................ 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài.................................................................................... 3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ..................................... 3
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn ................................................................................. 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
2.1. Giới thiệu chung về cây Lan kim tuyến ................................................... 4
2.1.1 Nguồn gốc và phân loại ......................................................................... 4
2.1.2. Đặc điểm thực vật học của loài cây Lan kim tuyến ............................... 5
2.1.3. Đặc điểm phân bố ................................................................................. 6
2.1.4. Tình hình nghiên cứu về cây Lan kim tuyến trong nƣớc và trên thế
giới ....................................................................................................... 7
2.2. Khái niệm và cơ sở khoa học của nuôi cấy mô-tế bào thực vật .............. 11
2.2.1. Khái niệm ........................................................................................... 11
2.2.2. Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào thực vật ................................ 11
2.2.3. Điều kiện và môi trƣờng nuôi cấy ....................................................... 13
2.3. Phƣơng pháp nhân giống in vitro cây Lan kim tuyến ............................. 14
iv
2.3.1. Chọn mẫu và khử trùng mẫu cấy ....................................................... 14
2.3.2. Tái sinh mẫu ....................................................................................... 14
phát triển của cây sau giai đoạn in vitro .............................................. 31
4.4. Nghiên cứu cƣờng độ chiếu sáng thích hợp cho cây Lan kim tuyến
giai đoạn vƣờn ƣơm............................................................................ 32
4.5. Ảnh hƣởng sâu bệnh hại đến cây Lan kim tuyến giai đoạn vƣờn
ƣơm .................................................................................................... 34
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ........................................................... 36
5.1. Kết luận ................................................................................................. 36
5.2. Đề nghị .................................................................................................. 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Ảnh hƣởng thời gian cảm ứng ánh sáng tự nhiên đến tỷ lệ sống
và sinh trƣởng sau giai đoạn in vitro ........................................... 22
Bảng 4.2. Kết quả ảnh hƣởng của giá thể đến tỉ lệ cây sống của cây sau
trồng 60 ngày .............................................................................. 24
Bảng 4.3. Kết quả ảnh hƣởng của giá thể đến sinh trƣởng và phát triển
của cây sau trồng 60 ngày ........................................................... 26
Bảng 4.4. Ảnh hƣởng của chế độ dinh dƣỡng đến sinh trƣởng cây con
trên các giá thể khác nhau sau in vitro (sau 30 ngày) .................. 29
Bảng 4.5. Kết quả nghiên cứu chu kỳ bón phân thích hợp cho cây con
trên các giá thể sau in vitro (sau 30 ngày) ................................... 31
Bảng 4.6. Kết quả nghiên cứu cƣờng độ chiếu sáng thích hợp cho cây
Lan kim tuyến giai đoạn vƣờn ƣơm (sau 30 ngày) ...................... 33
Bảng 4.7. Kết quả nghiên cứu một số sâu bệnh hại đến cây Lan kim
tuyến trên các giá thể giai đoạn vƣờn ƣơm.................................. 34
Comment [N1]: Xem lai tên các bảng biểu đầy
viii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
ADN
:
Acid deoxyribonucleic
NAA
:
α – Naphlene axetic acid
CT
:
Công thức
NL
:
Nhắc lại
SN
tuyên bố năm 1924: toàn thân cây thuốc đƣợc dùng để tăng cƣờng sức khỏe,
chủ trị bệnh phổi, di tinh, xuất tinh sớm, yếu gan, yếu tỳ và các vết thƣơng do
rắn cắn; ngoài ra Lan kim tuyến còn có tác dụng bổ máu, giải nhiệt [12].
Ngày nay, Y học hiện đại đã phân tích và xác định đƣợc Lan kim tuyến
chứa các thành phần hoạt chất có dƣợc tính cực kì quan trọng bao gồm:
Flavonoid, steroid, trierpenoids, acid amin và các loại khoáng đa vi lƣợng
khác..có thể chữa các bệnh nhƣ: trị lao phổi, ho do viêm phế quản, chấn
thƣơng, viêm dạ dày mãn tính, suy nhƣợc thần kinh, làm khí huyết lƣu thông,
kháng khuẩn, đau bụng, đau ngực, viêm thận, sốt cao, đắp vết thƣơng do bị
rắn cắn… [12], [17].
Lan kim tuyến không chỉ là nguồn thảo dƣợc quý mà còn có giá kinh tế
cao. Vì vậy loài cây này đã bị khai thác quá mức và đang có nguy cơ tuyệt
chủng trong tự nhiên. Hiện nay, Lan kim tuyến đƣợc đƣa vào danh mục các
loài đang nguy cấp thuộc nhóm IA của Nghị định 32/2006/CP, nghiêm cấm
khai thác vì mục đích thƣơng mại và đƣợc xếp vào nhóm thực vật rừng đang
nguy cấp (EN A1 a,c,d) trong Sách Đỏ Việt Nam 2007 [2], [3].
2
Viện Nghiên cứu và Phát triển Lâm nghiệp – Trƣờng Đại học Nông
Lâm - Đại học Thái Nguyên đã nghiên cứu thành công nhân giống in vitro
Lan kim tuyến (Anoectochilus setaceus Blume). Để hoàn thiện đƣợc quy trình
nhân giống cây Lan kim tuyến thì vấn đề chọn giá thể cho cây con sinh
trƣởng và phát triển tốt giai đoạn sau nuôi cấy in vitro là rất quan trọng. Trên
cơ sở đó tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhân
giống cho loài Lan kim tuyến (Anoectochilus setaceus Blume) trong
giai đoạn vườn ươm’’.tại Viện Nghiên cứu và Phát triển lâm nghiêp –
Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
1.2. Mục đích và mục tiêu của đề tài
tích số liệu, trình bày một bài báo cáo khoa học.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài bƣớc đầu đã đề xuất đƣợc một số kỹ thuật trồng và
chăm sóc cây Lan kim tuyến trong giai đoạn vƣờn ƣơm góp phần hoàn thiện
quy trình nhân giống cây lan kim tuyến. Lựa chọn đƣợc giá thể thích hợp sẽ
rút ngắn thời gian sản xuất cây giống trong giai đoạn vƣờn ƣơm, giảm chi phí,
hạ giá thành cây giống.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Giới thiệu chung về cây Lan kim tuyến
2.1.1 Nguồn gốc và phân loại
2.1.1.1. Nguồn gốc
Lan (Orchidologia) bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp cổ đại. Theo Phrastus
(370-285 trƣớc công nguyên) là ngƣời đầu tiên dùng danh từ orchis trong tác
phẩn “Nghiên cứu về thực vật” để chỉ một loài lan [11].
Lobelius (1539-1616) trong nghiên cứu về thực vật và đã nêu ra những
nhận xét về cây cỏ và xếp thành các họ đơn giản trong đó có họ lan [11].
Đến năm 1753, Linnaeus đã dùng danh từ orchis trong cuốn thảo mộc
Specles Platarum để chỉ các loài lan. Năm 1836, John Lindely dùng danh từ
orchis dịch danh chung cho các loài lan. Còn chữ orchis dùng để chỉ một loài
địa lan ở Châu Âu [11].
Ngày nay, các loài lan đã đƣợc xếp thành một họ trong hệ thống phân
loại chung gọi là Orchidaceae, lan rừng đã xác định đƣợc khoảng 750 giống
và hơn 25.000 loài và có hơn 30.000 loài lan lai (Phan Thúc Huân), 2005, [5].
2.1.1.2. Phân loại
5
2.1.2. Đặc điểm thực vật học của loài cây Lan kim tuyến
2.1.2.1. Đặc điểm nhận dạng
Lan kim tuyến thuộc cây thảo, mọc ở đất, có thân rễ mọc dài trên mặt đất
mọng nƣớc và có nhiều long mềm, mang 2-4 lá mọc xòe sát mặt đất. Lá hình
trứng, gần tròn ở gốc, chóp hơi nhọn và mũi ngắn, cỡ 3-4 x 2-3cm, có màu
khác nhau với dạng gân thƣờng nhạt hơn (màu lục sẫm với mạng gân màu lục
nhạt hay màu nâu đỏ với màu gân màu vàng lục hay hông) cuống lá dài 23cm [2].
2.1.2.2. Đặc điểm thân rễ
Thân rễ nằm ngang sát mặt đất, đôi khi hơi nghiêng, bò dài. Chiều dài
thân rễ từ 5-12cm, trung bình là 7,87cm. Đƣờng kính thân rễ từ 3-4mm, trung
bình là 3,17mm. Số lóng trên thân rễ từ 3-7 lóng, trung bình là 4,03 lóng.
Chiều dài của lóng từ 1-6cm, trung bình là 1,99cm. Thân rễ thƣờng có màu
xanh trắng, đôi khi có màu nâu đỏ, thƣờng nhẵn, không phủ lông [6].
2.1.2.3. Đặc điểm của rễ
Rễ đƣợc mọc ra từ các mấu trên thân rễ. Đôi khi rễ cũng đƣợc hình thành
từ thân khí sinh. Rễ thƣờng đâm thẳng xuống đất. Thông thƣờng mỗi mấu chỉ
có một rễ, đôi khi có vài rễ cùng đƣợc hình thành từ một mấu trên thân rễ. Số
lƣợng và kích thƣớc rễ cũng thay đổi tuỳ theo cá thể. Số rễ trên một cây
thƣờng từ 3-10 rễ, trung bình là 5,4 rễ. Chiều dài của rễ thay đổi từ 0,5-8cm,
rễ dài nhất trung bình là 6,07cm và ngắn nhất trung bình là 1,22cm, chiều dài
trung bình của các rễ trên một cây là 3,82cm [6].
2.1.2.4. Đặc điểm của lá
Lá mọc cách xoắn quanh thân, xoè trên mặt đất. Lá hình trứng, gần tròn
ở gốc, đầu lá hơi nhọn và có mũi ngắn, thƣờng dài từ 3-4cm, trung bình là
4,03cm và rộng từ 2-3cm, trung bình là 3,12cm. Lá có màu nâu đỏ ở mặt trên
6
2.1.4. Tình hình nghiên cứu về cây Lan kim tuyến trong nước và trên thế giới
2.1.4.1. Tình hình nghiên cứu về cây Lan kim tuyến trong nước
Hiện nay, việc áp dụng Công nghệ nuôi cấy mô - tế bào thực vật trong
công tác nhân giống cây trồng nông - lâm nghiệp, cây dƣợc liệu, cây cảnh
ngày càng rộng rãi và đã thành công ở một số loài. Đối với các loài cây thuốc,
cây cảnh thuộc họ Lan việc áp dụng công nghệ nhân giống bằng phƣơng pháp
nuôi cấy mô - tế bào nhằm tạo ra số lƣợng cây lớn có đặc điểm di truyền tốt
đang đƣợc các nhà nghiên cứu và sản xuất quan tâm. Sau đây là một số công
trình nghiên cứu đã đƣợc công bố:
Năm 2003, tác giả Nguyễn Quang Thạch và cộng sự ở trƣờng Đại học
Nông nghiệp I - Hà Nội đã tiến hành nghiên cứu xây dựng quy trình nhân
giống và nuôi trồng Lan Hồ Điệp (Phalaenopsis) cho thấy: Môi trƣờng thích
hợp tạo vật liệu khởi đầu từ cơ quan sinh dƣỡng là VW + 100 ml/l ND + 2
mg/l IBA + 0,3 mg/l Kinetin + 10g/l đƣờng, môi trƣờng thích hợp tạo nguồn
vật liệu khởi đầu từ hạt là VW + 100 ml/l ND+ 1g/l pepton + 10g/l đƣờng +
dịch nghiền khoai tây/cà rốt, môi trƣờng tốt nhất cho phát sinh protocorm từ
lát mỏng tế bào là VW + 100 ml/l ND + 0,5 mg/l 2,4D + 0,3 mg/l Kinetin +
10g/l đƣờng, còn môi trƣờng VW + 100 ml/l ND + 1g/l pepton + 10 g/l đƣờng
+ 30g khoai tây+ 30g cà rốt là môi trƣờng tốt nhất để nhân nhanh chồi và giá
thể rong biển là loại giá thể thích hợp cho việc tạo ra cây và nuôi trồng lan Hồ
Điệp [9].
Năm 2005, Nguyễn Quang Thạch và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu
xây dựng quy trình kỹ thuật sau In vitro cho cây địa lan kết quả nghiên cứu
cho thấy: để đảm bảo cho cây sinh trƣởng phát triển tốt ngoài vƣờn ƣơm, cây
địa lan in vitro phải đạt đƣợc khối lƣợng ≥ 1,0 gam, giá thể dớn biển thích
hợp nhất để ra cây in vitro, sau 3 tháng trồng ở vƣờn ƣơm cấp I chuyển cây
sang trồng ở vƣờn ƣơm cấp II với giá thể thích hợp nhất là dƣơng xỉ.
9
Năm 2009, Phùng Văn Phê và cộng sự đã đƣa ra kết quả nghiên cứu về
đặc điểm hình thái và phân bố của loài lan kim tuyến Anoectochilus setaceus
ở vƣờn Quốc gia Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc. Về hình thái, Lan kim tuyến là
cây thân cỏ, có thân rễ mọc dài, thân trên đất mọng nƣớc mang 2-6 lá mọc
cách. Thân khí sinh và thân rễ thƣờng nhẵn, không phủ lông, màu xanh trắng,
đôi khi có màu nâu đỏ. Hoa tự chùm mọc ở đầu ngọn thân, trục hoa dài từ 1020 cm, thƣờng phủ lông màu nâu đỏ, mang từ 4-10 hoa. Mùa hoa nở tháng
10-12. Mùa quả chín tháng 12-3 năm sau. Về phân bố, Lan kim tuyến tập
trung ở kiểu rừng kín lá rộng thƣờng xanh, nơi đất giàu mùn, độ ẩm và độ xốp
cao, thoáng khí. Có thể gặp Lan kim tuyến ở ven các khe suối, dƣới tán rừng
nơi ẩm ƣớt. Tại Vƣờn quốc gia Tam Đảo, Lan kim tuyến đƣợc phát hiện có
khu phân bố hẹp và số lƣợng đang bị suy giảm rất nghiêm trọng [7].
Năm 2010, Phùng Văn Phê và cs đã chứng minh rằng thể chồi loài Lan
kim tuyến - Anoectochilus roxborghii 8 tuần tuổi từ phôi hạt chín và chồi từ
thể chồi cao từ 2-3cm là phù hợp nhất để nhân nhanh trong môi trƣờng Knud
bổ sung BAP 0,5mg/l + Kinetin 0,3mg/l + NAA 0,3mg/l + ND 100ml/l + dịch
chiết khoai tây 100g/l + sucrose 20g/l + agar 7g/l + AC 0,5g/l [7].
Năm 2012, Nguyễn Quang Thạch và cs đã nghiên cứu thành công quy
trình nhân nhanh in vitro loài Lan kim tuyến - Anoectochilus setaceus. Môi
trƣờng thích hợp nhất để nhân nhanh thể chồi và mắt đốt ngang thân là môi
trƣờng Knud + BAP 0,5mg/l + Kinetin 0,3mg/l + αNAA 0,3mg/l + sucrose
20g/l + than hoạt tính 0,5g/l + agar 7g/l cho hệ số nhân chồi là 6,55 chồi/mẫu.
Các chồi có chiều cao từ 3-4cm đƣợc sử dụng để ra rễ in vitro. Tỷ lệ ra rễ là
100% và số rễ/chồi (4,21 rễ/chồi) đạt cao nhất trên môi trƣờng có bổ sung
1mg/l αNAA [9].
11
Năm 2004, Nguyễn Văn Kiệt cũng đã đƣa ra quy trình nhân giống in
vitro thành công cho loài Lan kim tuyến - Anoectochilus formosanus với vật
liệu ban đầu là từ chồi đỉnh tại đại học Chungbuk, Hàn Quốc. Môi trƣờng tạo
vật liệu khởi đầu là H3 (Hyponex: 6,5N-4,5P-19K1g/l + 20N-20P-20K1g/l) +
peptone 2g/l). Môi trƣờng nhân nhanh là: H3 + BAP 1mg/l (hoặc 1-2mg/l
TDZ) + than hoạt tính 1% [16].
Năm 2011, Lazarus Agus Sukamto và cs đã so sánh sự khác nhau giữa
Anoectochilus setaceus và Anoectochilus formosanus khi sử dụng TDZ trong
nuôi cấy in vitro, họ đã tìm ra môi trƣờng nuôi cấy A. setaceus tốt nhất với
TDZ là 0,1 mg/l, A. formosanus với TDZ là 0,5 mg/l. Số lá cao nhất của
A.setaceus với TDZ 0,001 mg/l, còn A. formosanus với hàm lƣợng TDZ là
0,005mg/l. Số chồi đƣợc tạo ra trên môi trƣờng TDZ đối với loài A. setaceus
là 0,01mg/l còn với A. formosanus là 0,05mg/l. Số rễ cao nhất của A. setaceus
trên TDZ là 0,001 mg/l trong khi của A. formosanus là 0,005mg/l [17].
Năm 2012, N. Ahamed Sherif và cs khi nghiên cứu về loài
Anoectochilus elatus Lindley đã chỉ ra rằng số chồi tốt nhất đƣợc quan sát ở
nồng độ TDZ 3,0mg/l và chiều dài chồi đạt cao nhất ở nồng độ KIN 3,5mg/l
(với mắt đốt thân), ở 0,01mg/l đối với chồi đỉnh. Anoectochilus elatus Lindley
ra rễ 100% ở môi trƣờng có bổ sung than hoạt tính 0,3g/l [18].
2.2. Khái niệm và cơ sở khoa học của nuôi cấy mô-tế bào thực vật
2.2.1. Khái niệm
Nuôi cấy mô tế bào thực vật là kĩ thuật cho phép nuôi cấy dễ dàng những
tế bào thực vật hay mô phân sinh sạch bệnh trong môi trƣờng nhân tạo thích hợp
để tạo ra những khối tế bào hay những cây hoàn chỉnh trong ống nghiệm [1].
2.2.2. Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào thực vật
2.2.2.1. Tính toàn năng của tế bào thực vật
Nguyên lí cơ bản của nhân giống nuôi cấy mô tế bào là tính toàn năng
của tế bào thực vật. Mỗi tế bào bất kì của cơ thể thực vật đều mang toàn bộ
một số gen đƣợc hoạt hóa (mà vốn trƣớc nay bị ức chế) để cho ta tính trạng
mới, còn một số gen khác lại bị đình chỉ hoạt động. Điều này xảy ra theo một
chƣơng trình đã đƣợc mã hóa trong cấu trúc của phân tử ADN của mỗi tế bào
làm quá trình sinh trƣởng phát triển của cơ thể thực vật luôn đƣợc hài hòa.
13
2.2.3. Điều kiện và môi trường nuôi cấy
2.2.3.1. Auxin
Trong cây auxin đƣợc tổng hợp ở các mô non, đặc biệt là lá đang phát
triển và vùng đỉnh chồi. Từ nhũng vùng này auxin đƣợc chuyển xuống các
phần phía dƣới của cây có vai trò quan trọng đối với sự phân chia tế bào và ra
rễ. Chất auxin tự nhiên dễ thấy nhiều ở thực vật là indol axetic acid (IAA),
ngoài ra còn IBA và NAA.
2.2.3.2. Cytokinin
Cytokinin là chất điều hòa sinh trƣởng đƣợc tổng hợp bởi rễ và hạt đang
phát triển có tác dụng làm tăng sự phân chia tế bào. Các cytokinin thƣờng gặp
là kinetin, BA. Kinetin thực chất là một dẫn xuất của bazơ nitơ adenine. BA là
cytokinin tổng hợp nhân tạo nhƣng có hoạt tính mạnh hơn nhiều kinetin.
Kinetin và BA cũng có tác dụng kích thích phân chia tế bào kéo dài thời gian
hoạt động của tế bào phân sinh và hạn chế sự già hóa của tế bào.
2.2.3.3. Gibberelin
Gibberelin đƣợc phát hiện bởi nhà nghiên cứu ngƣời Nhật Bản
Kurosawa (1920) nghiên cứu bệnh ở mạ lúa do nấm G. Fujikuroi gây ra.
Hiện nay có trên 50 loại gibberelin khác nhau đƣợc ký hiệu theo thứ tự là A1,
A2, A3 … trong đó A3 có hoạt tính mạnh nhất. Gibberelin tồn tại trong thực
vật, tham gia vào các quá trình sinh trƣởng và phát triển trong sự tƣơng tác
với các chất điều hòa sinh trƣởng khác.
2.2.3.4. Ethylen
các chất điều hoà sinh trƣởng nên giảm dần trong các lần cấy chuyền sau đó.
Các chất chiết trái cây cũng đƣợc đề nghị dùng nhƣ nƣớc cốt cà chua, nƣớc
dừa, nƣớc chuối, nƣớc khoai tây... nhƣng chúng chỉ có hiệu quả trong các lần
cấy chuyền và thể tích cũng không quá 10% thể tích môi trƣờng.
Nhiệt độ lý tƣởng để nhân giống Lan là 22°C - 26°C và tuỳ vào mỗi loài.
15
Sau 4-8 tuần, đỉnh sinh trƣởng chuyển sang màu xanh lục và tạo ra các
khối tròn gọi là thể chồi. Thể chồi đƣợc lấy ra khỏi môi trƣờng cấy ban đầu,
dùng dao nhọn cắt làm 4-6 miếng tuỳ kích thƣớc của chồi. Lát cắt đƣợc
chuyển vào môi trƣờng duy trì (môi trƣờng phát triển chồi). Mỗi đỉnh sinh
trƣởng sẽ phát triển ra một thể chồi mới sau khoảng 4 tuần, có thể cắt tiếp và
cấy chuyền sang môi trƣờng mới.
2.3.4. Tạo cây hoàn chỉnh in vitro
Khi đạt đến số cây giống cần thiết, ta chuyển thể chồi sang môi trƣờng
tạo rễ (môi trƣờng có lƣợng auxin tăng lên để kích thích ra rễ). Sau 3 -4 tháng,
các thể chồi sẽ phát triển thành cây con.
2.3.5. Chuyển cây ra vườn ươm
Cây con cao 5-7 cm và có từ 3-4 lá sau cảm ứng khoảng 2, 3 tuần có thể
chuyển ra trồng, sau trồng khoảng một tuần mới đƣợc bón phân, lúc này cây
đã có đủ sức chống chọi với bệnh tật.
2.4. Giá thể cho cây con giai đoạn sau in vitro
Mỗi loại lan cần một giá thể trồng khác nhau và mỗi giá thể lại cần một
cách tƣới bón thích hợp. Ví dụ loại phong lan không thể dùng những giá thể
cho địa lan hay ngƣợc lại. Sau đây là một vài công thức khá thông dụng, đem
lại tỷ lệ cây sống cao, sinh trƣởng và phát triển tốt.
1) Đất mục dƣới tán rừng