Sở GD-ĐT Ninh Thuận
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Phòng GD-ĐT Ninh Phước
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Trường THCS Nguyễn Thị Minh Khai
♥ TÊN ĐỀ TÀI:
Nâng cao hứng thú học môn Hóa học ở cấp THCS nhờ liên hệ thực tế
♥ HỌ VÀ TÊN:
TÔN THỊ AN TỐ
♥ CHỨC VỤ:
Giáo viên
♥ DẠY MÔN:
Hóa học 9
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong quan điểm chỉ đạo về định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo ở Nghị quyết số 29/TƯ-BCHTƯ- Nghị quyết Hội nghị Trung
Ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo có nêu rõ:
Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước
và của toàn dân”
trường, kĩ năng vận dụng kiến thức trong học tập và liên hệ thực tiễn của bộ
môn Hóa học.
III.2. PHẠM VI:
Các bài dạy trong chương trình Hóa học lớp 8-9
IV. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Hóa học ở THCS là một môn học mới lạ đối với đa số học sinh. Các em
chưa quen với việc tưởng tượng ra vật chất với cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử
nhỏ bé. Ngay cả việc làm quen với sự tưởng tượng đó đã mất rất nhiều thời gian
mà bài học ở lớp thì không ngừng lại nên nhiều em bị mất căn bản dẫn đến
không hứng thú với môn học. Mục đích của môn Hóa học là giúp cho học sinh
hiểu đúng đắn và hoàn chỉnh, nâng cao cho học sinh những tri thức, hiểu biết về
thế giới, con người thông qua các bài học, giờ thực hành…của Hoá học. Học
Hóa để hiểu, giải thích được các vấn đề thực tiễn thông qua cơ sở cấu tạo
nguyên tử, phân tử, sự chuyển hóa của các chất bằng các phương trình phản ứng
hóa học… Đồng thời là khởi nguồn, là cơ sở phát huy tính sáng tạo ra những
Trang:2
ứng dụng phục vụ trong đời sống của con người. Hóa học góp phần giải tỏa, xóa
bỏ hiểu biết sai lệch làm phương hại đến đời sống, tinh thần của con người.
Nếu vận dụng tốt hệ thống các hiện tượng hóa học thực tiễn vào bài giảng
trong chương trình Hóa THCS sẽ làm tăng ý nghĩa thực tiễn của môn học, làm
cho các bài học trở nên hấp dẫn và lôi cuốn học sinh hơn. Đồng thời góp phần
nâng cao năng lực nhận thức, tự học, tích cực chủ động học tập của học sinh.
Điều đó làm tăng hứng thú học tập mang lại kết quả học tập bộ môn cao hơn.
VI. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu về đổi mới chương trình, phương pháp dạy học tích cực,các tài
liệu về lí luận dạy học của bộ môn Hóa ở cấp THCS.
Nghiên cứu thực trạng dạy học Hóa học ở trường THCS Nguyễn Thị Minh
Do đó mỗi bài học giáo viên đưa ra được một số ứng dụng thực tiễn sẽ lôi cuốn
được sự chú ý của học sinh.
Giáo viên cũng cần chú ý khi sử dụng các hiện tượng hóa học thực tiễn
nên khéo léo trong giải thích vấn đề, vì cấp độ bộ môn Hóa học ở THCS chưa
tìm hiểu sâu quá trình diễn biến của sự việc hay hiện tượng. Do đó giáo viên
phải biết lựa chọn cách giải thích cho phù hợp, nếu học sinh tỏ ra tìm tòi hơn
chúng ta có thể khích lệ, mở ra hướng giáo dục vai trò quan trọng của bộ môn
mà các em sẽ được tìm hiểu ở các cấp cao hơn.
II/ HỆ THỐNG CÁC HIỆN TƯỢNG HÓA HỌC THỰC TIỄN DÙNG
CHO CÁC BÀI GIẢNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 8
Câu 1: Khi cho đường vào nước và khuấy lên thì nước có vị ngọt mặc
dù không thấy đường đâu cả?
Giải thích: Nước và đường đều được tạo từ các phân tử; giữa các phân tử có
khoảng cách nên khi đường tan ra thì phân tử đường xen vào khoảng cách của
phân tử nước; vì vậy dù không thấy đường nhưng nước vẫn có vị ngọt.
Áp dụng: Giáo viên có thể tích hợp kiến thức nguyên tử- phân tử của kiến thức
Hóa 8 và bài “Các chất được cấu tạo như thế nào?” ở Vật lý 8 để giải thích câu
hỏi.
Câu 2: Đi đâu về đúng lúc mẹ đang nấu ăn thì ngửi thấy mùi thơm?
Giải thích: Chất thơm từ thức ăn lan tỏa vào không khí, chúng chuyển động và
lan tỏa trong không khí theo mọi phía và tác động lên khứu giác làm chúng ta
nhận ra mùi.
Trang:4
Áp dụng: Mở rộng cho bài “Sự lan tỏa của chất”, giáo viên liên hệ với bảo vệ
môi trường: ao hồ, kênh mương bị ô nhiễm do rác thải thì người dân xung quanh
đó sẽ rất khổ sở, dễ mắc bệnh về hô hấp, chất lượng cuộc sống thấp...., tích hợp
kiến thức Vật lí 8 với bài “Các nguyên tử, phân tử có chuyển động không?”
Áp dụng: Tích hợp bảo vệ môi trường với bài “Không khí- sự cháy”
Câu 6: Càng lên cao càng cảm thấy khó thở?
Giải thích: Do oxi nặng hơn không khí nên càng lên cao lượng khí oxi càng ít .
Áp dụng: Liên hệ thực tế ở bài “Điều chế oxi- Phản ừng phân hủy” và “Sự oxi
hóa- Phản ứng hóa hợp- Ứng dụng của oxi” để giải thích thêm hiện tượng hay
gặp.
Câu 7: Tại sao gió to làm tắt cây nến đang cháy nhưng lại làm đám cháy
bùng lên lớn hơn?
Giải thích: Cây nến có diện tích cháy bé, gió to dễ dàng làm hạ nhiệt độ cháy
của nến và làm tắt nến. Đám cháy có diện tích cháy lớn, gió không thể làm hạ
đồng thời nhiệt độ của đám cháy, đồng thời còn mang nhiều không khí đến cung
cấp thêm cho sự cháy nên khi có gió đám cháy sẽ cháy lớn hơn.
Áp dụng: Liên hệ bài “Không khí- Sự cháy” cho học sinh hiểu rõ hơn các điều
kiện cần để dập tắt sự cháy trong thực tế.
Câu 8: Tại sao một số đồ dùng bằng kim loại để lâu ngày sẽ bị rỉ sét như
xe đạp, đinh sắt, cửa sổ...
Giải thích: Do các kim loại để lâu sẽ tác dụng với các chất trong không khí như:
oxi, hơi nước và các khí khác theo phản ứng sau” :
Trang:7
t
3Fe + 2O2
→ Fe3O4
0
Nên để một thời gian thì kim loại sẽ bị biến đổi thành rỉ sét
Câu 3: Hiện tượng mưa axit là gì ? Tác hại như thế nào ?
Giải thích: - Khí thải công nghiệp và khí thải của các động cơ (ô tô, xe máy) có
chứa các khí SO2, NO, NO2,…Các khí này tác dụng với oxi O2 và hơi nước
trong không khí nhờ xúc tác oxit kim loại (có trong khói, bụi nhà máy) hoặc
ozon tạo ra axit sunfuric H2SO4 và axit nitric HNO3.
2SO2 + O2 + 2H2O → 2H2SO4
2NO + O2 → 2NO2
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
Axit H2SO4 và HNO3 tan vào nước mưa tạo ra mưa axit. Vai trò chính của mưa
axit là H2SO4 còn HNO3 đóng vai trò thứ hai.
Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên liên hệ tích hợp môi trường trong bài
“Một số oxit quan trọng”, ý thứ 2 có thể liên hệ khi học bài “Axit cacbonic và
muối cacbonat”
Câu 4: Tại sao người ta hay dùng thuốc chứa NaHCO 3 để chữa bệnh đau dạ
dày?
Giải thích: Lượng axit trong dịch dạ dày nhỏ hơn hay lớn hơn mức bình thường
đều gây bệnh cho người. Khi trong dịch dạ dày có nồng độ axit nhỏ hơn 0,0001
mol/l (pH>4,5) người ta mắc bệnh khó tiêu, ngược lại nồng độ axit lớn hơn
0,001 mol/l (pH
giọt mưa rơi xuống sẽ bào mòn đá thành những hình dạng đa dạng:
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
Theo thời gian tạo thành các hang động. Khi nước có chứa Ca(HCO3)2 ở đá thay
đổi về nhiệt độ và áp suất nên khi giọt nước nhỏ từ từ có cân bằng:
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 ↑ + H2O
Như vậy lớp CaCO3 dần dần lưu lại ngày càng nhiều, dày tạo thành những hình
thù đa dạng.
Trang:11
Áp dụng: Đây là một hiện tượng thường gặp trong các hang động núi đá, cụ thể
là Phong Nha Kẽ Bàng (Quảng Bình), vịnh Hạ Long (Quảng Ninh). Học sinh sẽ
biết được quá trình hình thành các hang động với những hình dạng phong phú là
do thiên nhiên kiến tạo dựa trên các
quá trình biến đổi hóa học. Dựa vào tính chất của Canxi cacbonat giáo viên có
thể đề cập vấn đề trên ở bài “Axit cacbonic và muối cacbonat”.
Câu 8: Vì sao nước biển lại mặn?
Giải thích: Muối biển là một hỗn hợp phức tạp của các loại muối khoáng và
hợp chất từ xác sinh vật biển bị phân hủy. Hầu hết muối khoáng trên đại
dương được tích tụ dần dần. Nước mưa, các dòng sông suối đã mang các loại
khoáng chất từ trên đất liền đổ ra biển và tích tụ dần thành một lượng lớn như
ngày nay.
Một số loại muối trong đại dương cũng có nguồn gốc từ trong đá và các trầm
tích bên dưới đáy biển. Một nguồn muối khác của đại dương là từ các loại chất
rắn và khí thoát ra khỏi vỏ Trái Đất bằng các miệng núi lửa. Núi lửa sẽ mang các
loại hợp chất bên trong lòng Trái Đất thoát ra bên ngoài và tích tụ lại trong các
đại dương….
Áp dụng: Đây là câu hỏi gây tò mò cho học sinh, giáo viên phải liên hệ kiến
bào trái cây và làm cho quả mau chín.
Nắm được bí quyết đó người ta có thể làm chậm quá trình chín của trái
cây bằng cách làm giảm nồng độ etilen do trái cây sinh ra. Điều này đã được sử
dụng để bảo quản trái cây không bị chín nẫu khi vận chuyển xa. Ngược lại khi
cần cho quả mao chín, người ta thêm etilen vào kích thích quá trình hô hấp của
tế bào trái cây. Ngày nay người ta dùng khí đá cho vào thùng trái cây để làm trái
cây mao chín vì khi có hơi nước khí đá tác dụng trong môi trường ẩm sinh ra
etilen làm trái cây mau chín.
Áp dụng: Đây là hiện tượng đã được sử dụng rất lâu nhưng không phải ai cũng
biết giải thích được. Giáo viên có thể sử dụng hiện tượng trên liên hệ thực tế
trong phần ứng dụng của etilen ở bài “Êtilen”
Câu 2: Vì sao dùng cồn để sát trùng vết thương?
Trang:14
Giải thích: Cồn là dung dịch rượu etylic (C 2H5OH) có khả năng thẩm thấu cao,
có thể xuyên qua màng tế bào đi sâu vào bên trong gây đông tụ protein làm cho
tế bào
chết. Thực tế là cồn 75o có khả năng sát trùng là cao nhất. Nếu cồn lớn hơn 75 o
thì nồng độ cồn quá cao làm cho protein trên bề mặt vi khuẩn đông cứng nhanh
hình thành lớp vỏ cứng ngăn không cho cồn thấm vào bên trong nên vi khuẩn
không chết. Nếu nồng độ nhỏ hơn 75o thì hiệu quả sát trùng kém.
Áp dụng: Trong y tế việc dùng cồn để sát khuẩn trước khi tiêm và rửa vết
thương trở nên thông dụng. Nhưng để giải thích được ý cồn có khả năng sát
khuẩn thì không phải ai cũng giải thích được. Trong bài giảng, nếu học sinh
được giáo viên
giải thích thì sẽ rất hứng thú về hóa học có những ứng dụng rất thực tế và sẽ
cơn đau. Những người có serotonin ở mức thấp, theo phản xạ, sẽ thèm ăn tinh
bột để cảm thấy tốt hơn, nhưng chính việc này lại dẫn đến sự tăng cân.
Trang:16
- Lưu trữ chất béo : Sau khi ăn các thức ăn chứa tinh bột, các tuyến tụy sẽ phản
ứng bằng cách sản sinh ra insulin, hoocmon có nhiệm vụ điều hòa lượng đường
máu bằng cách cho phép tinh bột đã được phân hủy thành đường đi vào các tế
bào gan và cơ để dùng làm năng lượng. Tuy nhiên, theo một nghiên cứu của TS.
Taubes,
insulin cũng có nhiệm vụ điều hòa sự lưu trữ của chất béo. Khi mức insulin
trong máu cao tăng cao do nạp nhiều tinh bột, chất béo sẽ bị lưu trữ nhiều và lâu
hơn, dẫn đến sự tăng cân.
Áp dụng: Giáo viên có thể đề cặp vấn đề trên ở phần nội dung ứng dụng của
tinh bột trong bài “Tinh bột” nhằm mở rộng cho học sinh kiến thức liên môn.
Học sinh lấy làm kinh nghiệm để hạn chế béo phì.
Trang:17
Câu 5: Vì sao khi cho giấm (hoặc chanh) vào sữa bò, sữa đậu nành thì xảy ra
hiện tượng kết tủa?
Giải thích: Sữa bò, sữa đậu nành chứa nhiều protein; khi nhỏ chanh hoặc giấm
vào sẽ làm giảm độ pH của sữa và protein sẽ bị kết tủa.
Áp dụng: Giáo viên có thể liên hệ thực tế câu hỏi vào bài “Protein” để giải thích
nguyên nhân của sự đông tụ.
Ví dụ gần đây nhất qua năm học từ 2012 – 2013, 2014-2015 và 2015-2016
giảng dạy tại trường tôi đã có số liệu cụ thể sau:
*Năm học 2012- 2013:
Thống kê chất lượng đầu năm:
LỚP
9/1
9/2
9/3
9/4
Kém
16,7%
6,5%
42,0%
17,2%
Yếu
60,0%
51,6%
48,4%
37,9%
Trung bình
13,3%
19,4%
3,2%
24,1%
Khá
6,7%
0
0
0
0
Yếu
3,4%
0
0
3,4%
Trung bình
41,4%
36,7%
20,0%
20,7%
*Năm học 2014- 2015:
Thống kê chất lượng đầu năm:
Trang:19
LỚP
9/1
9/2
9/3
9/4
Kém
0
50,0%
71,1%
63,1%
Khá
30,0%
41,2%
21,1%
18,4%
Giỏi
70,0%
5,9%
7,9%
2,6%
LỚP
Kém
Yếu
Trung bình
9/1
0
3,5%
6,9%
9/2
12,1%
51,5%
21,3%
9/3
5,7%
3,3%
*Thống kê điểm trung bình môn cuối năm:
LỚP
9/1
9/2
9/3
9/4
Kém
0
0
0
0
Yếu
0
2,9%
0
15,9%
*Năm học 2015- 2016:
Thống kê chất lượng đầu năm:
LỚP
9/1
9/2
9/3
9/4
tài liệu tham khảo cần thiết để bổ sung, hỗ trợ cho giáo viên trong quá trình
giảng dạy. Bổ sung kịp thời và thường xuyên các loại hóa chất cần thiết để phục
vụ cho việc dạy và học đạt hiệu quả tốt hơn.Với những sáng kiến kinh nghiệm
hay, theo tôi nên phổ biến để cho các giáo viên cùng góp ý và những sáng kiến
hay sẽ dần được nâng lên.
Với thực trạng học Hóa học và yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, có
thể coi đây là một quan điểm của tôi đóng góp ý kiến vào việc nâng cao chất
lượng học hóa học trong thời kỳ mới. Mặc dù đã cố gắng song không thể tránh
được các thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến của các cấp lãnh đạo, của
các bạn đồng nghiệp để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành
cảm ơn.
An Hải, ngày 20 tháng 02 năm 2017
Người viết đề tài
Tôn Thị An Tố
Nhận xét của Hội đồng Sáng kiến cơ sở trường THCS
Nguyễn Thị Minh Khai
CHỦ TỊCH
……………………………………………………….....................................
……………………………………………………….....................................
……………………………………………………….....................................
……………………………………………………….....................................
……………………………………………………….....................................
……………………………………………………….....................................
Trang:21
……………………………………………………….....................................
Trang:24