VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ THÙY TRANG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH
NHA NƢỚC CHO ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ THỰC TIỄN TỈNH BÌNH DƢƠNG
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60.34.04.02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI - 2017
Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học xã hội
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ PHÚ HẢI
Phản biện 1: TS. Phan Anh Tuấn
Phản biện 2: PGS.TS. Văn Tất Thu
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp
tại: Học viện Khoa học xã hội 09 giờ 30 ngày 11 tháng 05 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại: Thư viện Học viện Khoa học xã hội
MỞ ĐẦU
lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý đầu tư và xây dựng
công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh, Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Quản trị kinh doanh của tác giả Phạm Việt Mỹ năm 2004.
- Thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm
soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua hệ thống Kho Bạc
Nhà nước năm 2006 của tác giả Nguyễn Thái Hà.
- Thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản: Tập trung - hiệu quả
của Thiên Tâm, báo xây dựng ngày 4/10/2008.
- Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu
tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố
Hà Nội quản lý, Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Cấn Quang Tuấn
năm 2008.
- Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng
cơ bản ở Việt Nam, Luận án Phó Tiến sĩ khoa học của tác giả
Nguyễn Mạnh Đức.
- Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà
nước của thành phố Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ kinh tế chính trị của
tác giả Lê Toàn Thắng năm 2012.
- Quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ
bản trên địa bàn tỉnh Bình Định, Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả
Trịnh Thị Thúy Hồng năm 2012.
2
- Hiệu quả dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang, Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Lê Thế
Sáu năm 2012.
- Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ
bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam,
Luận án tiến sĩ Kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Bình năm 2013.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn thực hiện chính sách,
quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
- Đánh giá việc thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ thực tiễn tỉnh Bình Dương.
- Đề xuất những giải pháp tăng cường thực hiện chính sách
quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại tỉnh Bình Dương.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu thực hiện chính sách quản lý vốn ngân sách Nhà
nước cho đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ
thể là đối tượng nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn thực
hiện các giải pháp và công cụ chính sách quản lý vốn ngân sách Nhà
nước cho đầu tư xây dựng cơ bản dưới góc độ khoa học chính sách
công.
4
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2011 đến năm 2015.
- Địa bàn nghiên cứu: Tỉnh Bình Dương.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận:
Luận văn vận dụng cách tiếp cận nghiên cứu chính sách đa
ngành, liên ngành khoa học xã hội và áp dụng các phương pháp
nghiên cứu chính sách công từ lý luận và thực tiễn. Các quy phạm
chính sách công về chu trình chính sách từ hoạch định đến xây dựng,
thực hiện và đánh giá chính sách công có sự tham gia của các chủ thể
chính sách.
dựng cơ bản từ thực tiễn tỉnh Bình Dương. Phân tích, đánh giá một
cách toàn diện chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
thực tiễn tỉnh Bình Dương từ đó rút ra những thành tựu, hạn chế,
nguyên nhân và bài học kinh nghiệm của nó. Trên cơ sở đó đề xuất
chính sách nhằm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ thực tiễn
tỉnh Bình Dương.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu
tham khảo, luận văn được kết cấu thành 03 chương.
Chương 1: Lý luận về thực hiện chính sách quản lý vốn ngân
sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản.
6
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách quản lý vốn
ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản từ thực tiễn tỉnh
Bình Dương.
Chương 3: Giải pháp tăng cường thực hiện chính sách quản
lý vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản từ thực tiễn
tỉnh Bình Dương.
7
Chƣơng 1
LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1. Một số vấn đề chung về thực hiện chính sách quản lý
thầu, lựa chọn nhà thầu và triển khai dự án vốn đầu tư XDCB.
1.2.5. Quản lý công tác nghiệm thu, thanh toán vốn và kiểm
soát thanh toán vốn đầu tư, công tác quyết toán dự án hoàn thành.
1.2.6. Thanh tra, kiểm tra các dự án sử dụng vốn đầu tư
XDCB.
1.3. Các bƣớc tổ chức thực hiện chính sách quản lý vốn
ngân sách nhà nƣớc cho đầu tƣ xây dựng cơ bản
1.3.1. Cách tiếp cận và phương pháp thực hiện chính sách
quản lý vốn ngân sách nhà nước cho xây dựng cơ bản
1.3.2. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách
quản lý vốn ngân sách nhà nước cho xây dựng cơ bản
1.3.3. Phổ biến, tuyên truyền chính sách quản lý vốn
NSNN cho XDCB
1.3.4. Trách nhiệm giải trình và phân công phối hợp thực
hiện chính sách XDCB bằng nguồn vốn NSNN cho các cơ quan
nhà nước
9
1.3.5. Giám sát việc thực hiện chính sách quản lý vốn
NSNN cho XDCB
1.3.6. Đánh giá tổng kết thực hiện chính sách 1.4. Một số
kinh nghiệm thực hiện chính sách quản lý vốn ngân sách nhà nước
cho đầu tư xây dựng cơ bản
10
Chƣơng 2
2.2.3.1. Những hạn chế
2.2.3.2. Các nguyên nhân
2.2.3.3. Bài học kinh nghiệm
2.3. Tổ chức thực hiện chính sách quản lý vốn ngân sách
nhà nƣớc cho đầu tƣ xây dựng cơ bản từ thực tiễn tỉnh Bình
Dƣơng
2.3.1. Cách tiếp cận và phương pháp thực hiện chính sách
quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản tại tỉnh
Bình Dương
2.3.2. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách quản
lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản tại tỉnh Bình
Dương
2.3.3. Phổ biến, tuyên truyền chính sách quản lý vốn ngân
sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản tại tỉnh Bình Dương
2.3.4. Trách nhiệm giải trình và phân công phối hợp thực hiện
chính sách XDCB bằng nguồn vốn NSNN cho các cơ quan nhà nước
tại tỉnh Bình Dương
2.3.5. Giám sát việc thực hiện chính sách quản lý vốn ngân
sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản tại tỉnh Bình Dương
2.3.6. Đánh giá tổng kết thực hiện chính sách quản lý vốn
ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản tại tỉnh Bình Dương
12
2.3.6.1. Những việc đã làm được
2.3.6.2. Những hạn chế và nguyên nhân
2.3.6.3. Bài học kinh nghiệm
13
tế cùng tham gia, nâng cao vai trò định hướng của đầu tư nhà nước
trong đầu tư phát triển kinh tế xã hội, thúc đẩy mạnh mẽ các hình
thức đầu tư ngoài ngân sách nhà nước đa dạng hóa đầu tư; tiếp tục
đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu tư thông
thoáng; xây dựng các cơ chế, chính sách hấp dẫn và đổi mới nâng
cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư; tạo điều kiện thuận lợi để thu
hút các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài và các thành phần kinh tế
đầu tư vào tỉnh; đồng thời, khuyến khích các dự án đang hoạt động
đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh.
- Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn tài chính từ đất đai để
xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và thúc đẩy phát triển đô thị.
- Phấn đấu tăng thu ngân sách, để bổ sung nguồn vốn đầu tư
phát triển, đồng thời tranh thủ tối đa nguồn vốn hỗ trợ của Trung
ương như vốn TPCP, vốn ODA để đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng
kinh tế xã hội thiết yếu có tính lan tỏa để thu hút vốn đầu tư của các
thành phần kinh tế ngoài nhà nước.
- Tổ chức triển khai có hiệu quả chính sách đầu tư theo hình
thức hợp tác công - tư (PPP); cơ chế hỗ trợ đầu tư cho nông nghiệp,
nông thôn; cơ chế khuyến khích xã hội hóa trên một số lĩnh vực, sử
dụng nguồn lực nhà nước để động viên thu hút rộng rãi các nguồn
vốn trong xã hội tham gia đầu tư phục vụ phát triển kinh tế xã hội
của địa phương, giảm tải cho khu vực công và giảm áp lực cho ngân
sách Nhà nước. Đồng thời, đẩy nhanh thực hiện các chương trình tín
dụng như: hỗ trợ nhà ở; cho vay của ngân hàng chính sách; cho vay
phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn để huy động nguồn vốn từ
15
kênh tín dụng, lồng ghép góp phần xây dựng hạ tầng nông thôn mới,
giảm nghèo, tăng thu nhập cho nông dân.
hiện và tuân thủ các quy định ở các dự án đầu tư nguồn vốn ngân
sách. Thực hiện tốt quy định phân công, phân cấp và uỷ quyền thực
hiện quản lý quy hoạch và quản lý dự án đầu tư trên địa bàn; kịp thời
giải quyết các khó khăn vướng mắc của các chủ đầu tư trong quản lý
chi phí xây dựng công trình.
- Về xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản: Yêu cầu các đơn vị
nghiêm túc thực hiện Luật Đầu tư công và Chỉ thị số 07/CT-TTg
ngày 30/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường các biện
pháp xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn vốn đầu tư công, tuyệt
đối không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản. Các huyện, thị,
thành phố có trách nhiệm để từng bước xử lý nợ đọng xây dựng cơ
bản từ năm 2014 về trước do cấp mình quản lý.
Thứ ba: Tiếp tục rà soát, hoàn thiện kế hoạch đầu tư công
trung hạn
Theo chỉ đạo của Trung ương, kế hoạch đầu tư công trung hạn
sẽ lùi sang năm 2017. Do đó, yêu cầu các cấp, các ngành tiếp tục rà
soát toàn bộ kế hoạch đầu tư công trung hạn theo hướng tập trung,
hiệu quả, phát huy vai trò của vốn nhà nước trong đầu tư phát triển
hạ tầng kinh tế - xã hội, đồng thời đúng quy định của Luật Đầu tư
công và các văn bản hướng dẫn liên quan
Thứ tư: Quản lý chặt chẽ công tác quy hoạch xây dựng
17
Công tác quy hoạch phải đi trước một bước đảm bảo tính đồng
bộ, thống nhất và phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2010-2020 và tầm nhìn đến năm 2025, phù hợp với
quy hoạch xây dựng, quy hoạch nông thôn mới và quy hoạch sử
dụng đất.
Đảm bảo các quy hoạch kinh tế-xã hội, quy hoạch xây dựng,
quy hoạch nông thôn mới sau khi được phê duyệt phải được thực
Thứ sáu: Nâng cao chất lượng lập, thẩm định và phê duyệt dự
án đầu tư
Để nâng cao chất lượng trong công tác lập, thẩm định và phê
duyệt dự án cần thực hiện các giải pháp sau:
- Các Chủ đầu tư, Ban quản lý các dự án phải tham khảo đầy
đủ thông tin về năng lực hành nghề của các đơn vị tư vấn xây dựng
để quyết định.
- Đối với các tổ chức tư vấn lập dự án đầu tư cần phải luôn
luôn nâng cao trình độ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc của đội
ngũ làm công tác tư vấn. Các đơn vị tư vấn phải trang bị kịp thời
máy móc, trang thiết bị hiện đại phải đáp ứng và phù hợp với từng
thời kỳ, từng công việc chuyên môn.
- Khi phê duyệt dự án đầu tư, cơ quan thẩm định và phê duyệt
cần kiểm tra dự án có nằm trong quy hoạch được duyệt chưa, cần
đánh giá đúng tính cấp thiết của dự án, luận chứng và các phương án
19
kinh tế - kỹ thuật, đánh giá hiệu quả kinh tế -xã hội, đánh giá tác
động môi trường của dự án.
- Đánh giá đầu tư, xác định rõ nguyên nhân khách quan, chủ
quan của việc điều chỉnh dự án và biện pháp xử lý của các bên có
liên trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh dự án.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động tư vấn đối
với các tổ chức, cá nhân hành nghề tư vấn xây dựng, phát hiện và xử
lý kịp thời các vi phạm theo quy định của Luật Xây dựng và các văn
bản quy phạm pháp luật có liên quan.
20
đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của địa phương.
Với luận văn “Thực hiện chính sách quản lý vốn ngân sách
Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản từ thực tiễn tỉnh Bình
Dương”, trên cơ sở tìm hiểu một số nội dung về chính sách quản lý
vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Luận văn đã tập trung phân tích, đánh
giá quá trình thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng của
tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011-2015, trên cơ sở đó tìm ra những
hạn chế, yếu kém và nguyên nhân. Đồng thời đề xuất các chính sách,
giải pháp nhằm hoàn thiện trong công tác quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản của tỉnh Bình Dương trong thời gian đến. `
Trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế
quốc tế và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong cả nước
cũng như trên địa bàn tỉnh Bình Dương, nhu cầu về vốn, quy mô và
hình thức đầu tư xây dựng cơ bản ngày càng tăng lên, đòi hỏi phải
tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu
tư xây dựng cơ bản.
22