BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
VŨ MINH PHƢƠNG
BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG BÉO PHÌ
CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƢỜNG MẦM NON CỦA
THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
VŨ MINH PHƢƠNG
BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG BÉO PHÌ
CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƢỜNG MẦM NON CỦA
THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Giáo dục học (Giáo dục mầm non)
Mã số: 60140101
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Hoàng Quý Tỉnh
HÀ NỘI, 2017
: Cán bộ quản lý
CSVC
: Cơ sở vật chất
ĐC
: Đối chứng
ĐH
: Đại học
ECHO
: Ủy ban WHO về chấm dứt béo phì ở trẻ em
GDMN
: Giáo dục mầm non
GDP
: Thu nhập bình quân đầu người
GVMN
: Giáo viên mầm non
: Trung ương
UNICEF
: United Nations Children’s Fund (Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc)
WHO
: World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
XL
: Xếp loại
DANH MỤC CÁC BẢNG DÙNG TRONG LUẬN VĂN
Bảng 1: Nhu cầu về năng lượng và các chất dinh dưỡng dành cho trẻ ......................... 19
Bảng 2: Lượng lương thực, thực phẩm cần cho một bữa chính .................................... 20
Bảng 3: Lương thực, thực phẩm cần cho một bữa phụ ................................................. 20
Bảng 4: Bảng đánh giá chỉ số Z-core BMI theo tuổi..................................................... 44
Bảng 5: Phân loại thừa cân béo phì cho các nước Châu Á ........................................... 45
Bảng 6: Cân nặng và chiều cao trung bình của trẻ 5 - 6 tuổi ........................................ 46
Bảng 7: Các trường mầm non và mẫu giáo nghiên cứu ................................................ 48
Bảng 8: Kết quả nghiên cứu về đặc điểm và đối tượng tham gia nghiên cứu............... 48
Bảng 9: Tình trạng dinh dưỡng BMI theo tuổi và giới của trẻ 5 – 6 tuổi ..................... 49
Bảng 10: Cân nặng và chiều cao trung bình của trẻ 5 -6 tuổi ....................................... 51
Bảng 11: Kết quả nghiên cứu về đặc điểm phụ huynh của trẻ thừa cân – béo phì và béo
phì tham gia nghiên cứu ................................................................................................. 52
Bảng 12: Kết quả nghiên cứu về tình trạng kinh tế gia đình của trẻ ............................. 54
Bảng 31: So sánh kết quả đo trước và sau thực nghiệm tăng cường cho trẻ vận động
...................................................................................................................................... 110
Bảng 32: Rèn luyện thói quen trong việc ăn uống đúng quy cách không ăn quá nhanh,
ăn đủ suất để không dư thừa năng lượng ..................................................................... 111
DANH MỤC CÁC HÌNH DÙNG TRONG LUẬN VĂN
Hình 1: Đặc điểm nhóm tuổi tham gia nghiên cứu ....................................................... 48
Hình 2: Tình trạng dinh dưỡng theo độ tuổi của bé ...................................................... 50
Hình 3: Cân nặng trung bình của trẻ 5-6 tuổi trong nghiên cứu ................................... 51
Hình 4: Trình độ học vấn của bố mẹ tham gia nghiên cứu ........................................... 53
Hình 5: Tình trạng dinh dưỡng của bố mẹ tham gia nghiên cứu .................................. 53
Hình 6: Hoạt động ngủ của trẻ 5 – 6 tuổi trong nghiên cứu.......................................... 57
Hình 7: Tình trạng thừa cân – béo phì của trẻ em với thói quen và sở thích thức ăn béo
........................................................................................................................................ 59
Hình 8: Mối liên quan giữa tình trạng sức khỏe với tình trạng thừa cân của bé ........... 63
Hình 9: HIểu biết của giáo viên mầm non về số hẩu phần ăn của trẻ ........................... 70
Hình 10: Rèn luyện thói quen trong việc ăn uống đúng quy cách .............................. 107
Hình 11: Tăng cường cho trẻ vận động sau thực nghiệm ........................................... 108
Hình 12: Rèn luyện thói quen trong việc ăn uống đúng quy cách .............................. 109
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................... 3
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ........................................................................ 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 3
3.2. Khách thể nghiên cứu........................................................................................ 3
4. Giả thuyết khoa học ............................................................................................. 3
1.5.1. Bệnh béo phì ................................................................................................ 21
1.5.2. Biện pháp quản lý việc phòng, chống bệnh béo phì cho trẻ ở trường mầm
non .......................................................................................................................... 32
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 ............................................................................................. 40
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG BÉO PHÌ VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
BÉO PHÌ CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƢỜNG MẦM NON CỦA
THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG ................................................. 41
2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu ........................................................................ 41
2.2. Giới thiệu quá trình khảo sát thực trạng ............................................................. 42
2.2.1. Mục đích khảo sát ........................................................................................ 42
2.2.2. Nội dung khảo sát........................................................................................ 42
2.2.3. Đối tượng khảo sát ....................................................................................... 43
2.2.4. Phương pháp khảo sát..................................................................................... 43
2.3. Kết quả khảo sát ................................................................................................. 47
2.3.1. Thực trạng béo phì của trẻ 5 – 6 tuổi tại một số trường Mầm non của thành
phố Long Xuyên, tỉnh An Giang ............................................................................ 47
2.3.2. Thực trạng công tác phòng chống béo phì của trẻ 5 – 6 tuổi tại một số
trường Mầm non của thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang ............................... 67
2.3.3. Đánh giá chung về thực trạng ...................................................................... 73
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 ............................................................................................. 77
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÒNG CHỐNG
BÉO PHÌ CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƢỜNG MẦM NON CỦA
THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG ................................................. 78
3.1. Định hướng đề xuất biện pháp ........................................................................... 78
3.1.1. Cơ sở lý luận ................................................................................................ 78
3.1.2. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................. 80
3.2. Các biện pháp nâng cao hiệu quả phòng chống béo phì cho trẻ 5 – 6 tuổi tại
trường Mầm non ........................................................................................................ 80
Việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ đúng cách ngay từ những năm tháng đầu đời có ý
nghĩa vô cùng quan trọng, quyết định đến tương lai phát triển lâu dài của trẻ. Những năm
gần đây, chế độ dinh dưỡng ngày càng thu hút sự quan tâm của hầu hết người dân trên thế
giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Dinh dưỡng là một vấn đề vô cùng quan trọng, nó
liên quan đến sự sinh trưởng, phát triển của cơ thể, trạng thái tinh thần, năng suất lao động,
học tập,...
Theo điều tra dinh dưỡng cho thấy tỉ lệ suy dinh dưỡng thấp còi và thể nhẹ cân
ở trẻ em và học sinh giảm đáng kể so với thời gian trước.Tuy nhiên, tỉ lệ thừa cân béo
phì lại gia tăng rất nhanh. Béo phì và suy dinh dưỡng ở trẻ em là hai thái cực của một
vấn đề. Tình trạng thừa cân béo phì và quá nhẹ cân đều có thể liên quan đến sự gia
tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong.
Con số dự báo - khoảng gần 1 tỷ người trưởng thành trên thế giới sẽ bị béo phì
vào năm 2025 - đang khiến mục tiêu của Liên hợp quốc về kiểm soát các bệnh liên
quan đến chế độ ăn uống trở nên khó thực hiện.Theo thống kê năm 2014 của WHO,
ước tính năm 2014, toàn thế giới có khoảng 1,9 tỷ người trưởng thành bị thừa cân
(tương được với 39% dân số), trong đó có 600 triệu người bị béo phì. Như vậy số
người thừa cân, béo phì hiện nay đã tăng gấp hơn hai lần so với năm 1980. Ở Việt Nam
tỷ lệ người trưởng thành bị thừa cân, béo phì cũng chiếm khoảng 25% dân số. Theo dõi
tình hình trong mấy năm gần đây cho thấy thừa cân và béo phì tăng nhanh và trở thành
vấn đề sức khỏe cộng đồng, trước hết là ở các đô thị. Nước ta là một nước đang phát
triển, phần lớn dân số tập trung chủ yếu ở thành phố. Vì vậy, giải quyết tình trạng dinh
dưỡng của trẻ em hiện nay là một vấn đề của toàn xã hội, trong đó đóng vai trò quan
trọng bậc nhất là sự hiểu biết về dinh dưõng của các bà mẹ khi mang thai và phòng
chống béo phì ở trẻ em. Nguyên nhân căn bản của thừa cân, béo phì là do tình trạng
1
mất cân bằng về năng lượng giữa lượng calo đưa vào cơ thể và lượng calo được sử
dụng. Xu hướng gia tăng tỉ lệ thừa cân, béo phì trong cộng đồng hiện nay chủ yếu là do
2. Mục đích nghiên cứu
Từ việc nghiên cứu cơ sở lí luận,tìm hiểu thực trạng bệnh béo phì và các biện
pháp dự phòng béo phì cho trẻ từ 5 - 6 tuổi tại một số trường mầm non ở thành phố
Long Xuyên, tỉnh An Giang. Từ đó đề xuất các biện pháp phòng chống trên cơ sở các
yếu tố liên quan nói trên, nhằm cải thiện tình trạng béo phì cho trẻ 5 – 6 tuổi ở các
trường mầm non.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Một số biện pháp phòng chống béo phì cho trẻ 5 – 6 tuổi tại một số trường mầm
non ở thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Quá trình phòng chống béo phì cho trẻ 5 – 6 tuổi.
4. Giả thuyết khoa học
Thực trạng béo phì của trẻ 5 – 6 tuổi tại một số trường mầm non ở thành phố Long
Xuyên tỉnh An Giang so với mặt bằng chung của cả nước, với những năm trước không ngừng
tăng lên, vì thế nếu sử dụng một số biện pháp dự phòng béo phì phù hợp, khoa học và hợp lý
thì sẽ giảm thiểu tình trạng béo phì ở trẻ . Nếu thực hiện tốt, đề tài còn góp phần làm tư liệu
tham khảo cho các trường mầm non.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phòng chống béo phì ở trẻ 5 - 6
tuổi.
- Nghiên cứu thực trạng béo phì của trẻ em và một số yếu tố liên quan ở một số
trường mầm non thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
- Đề xuất một số biện pháp dự phòng nhằm giảm thiểu tình trạng béo phì của trẻ
5 – 6 tuổi ở một số trường mầm non.
- Thực nghiệm một số biện pháp phòng chống béo phì cho trẻ 5 – 6 tuổi.
6. Phạm vi và thời gian nghiên cứu
3
Xử lý số liệu, phân tích kết quả và viết tổng quan
4
05/2017 – 06/2017
Hoàn thành luận văn, hoàn thành thủ tục và bảo vệ
Nghiên cứu tài liệu, bảo vệ đề cương
Tìm hiểu thực trạng, điều tra để thu thập số liệu về tình
trạng béo phì của trẻ 5 – 6 tuổi
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
7.1.1. Phương pháp phân tích tổng hợp lí thuyết
Thu thập, đọc, phân tích, phân loại và tổng hợp các thông tin và tài liệu có liên
quan để xây dựng cơ sở lí luận cho nghiên cứu đề tài.
7.1.2. Phương pháp phân loại hệ thống hóa lí thuyết
7.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra
Trên cơ sở xây dựng phiếu câu hỏi có trọng tâm, phù hợp với đối tượng là giáo
4
viên và phụ huynh trẻ. Từ đó tiến hành khảo sát nguyên nhân thực trạng béo phì của trẻ
5 – 6 tuổi tại một số trường mầm non trên địa bàn Thành phố Long Xuyên để từ đó đề
xuất các biện pháp dự phòng. Đây là phương pháp chính được sử dụng trong quá trình
nghiên cứu thực tiễn.
Phương tiện khám: Cân Tanita – độ chính xác 100g và chiều cao đo bằng thước
giới, với số lượng tăng nhanh nhất ở các nước đang phát triển, Tổ chức Y tế Thế giới
(WHO) cho biết trong một báo cáo được công bố hôm 25/1/2017. Số lượng trẻ em bị
béo phì hoặc thừa cân tăng lên 10 triệu trẻ em trên toàn thế giới kể từ năm 1990. Hiện
nay, trẻ em thừa cân và béo phì ở các nước thu nhập thấp và thu nhập trung bình nhiều
hơn so với các nước có thu nhập cao. Ở các nước đang phát triển, số lượng trẻ em thừa
cân tăng gấp đôi lên đến 15,5 triệu trẻ em trong năm 2014, từ mức 7,5 triệu trẻ em năm
1990, theo một báo cáo của Ủy ban WHO về chấm dứt béo phì ở trẻ em (ECHO).
Đồng Chủ tịch ECHO Sania Nishtar nhận định: “Tình trạng thừa cân và béo phì
ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của một đứa trẻ, bởi chúng phải đối
mặt với một loạt các rào cản, trong đó có nhiều tác động về thể chất, tâm lý và sức
khỏe. Chúng tôi biết rằng, béo phì cũng có thể ảnh hưởng đến trình độ học vấn. Những
trẻ em này có nhiều khả năng sẽ tiếp tục béo phì ở độ tuổi trưởng thành, tác động lớn
đến sức khỏe và kinh tế cho chính bản thân, cũng như cho gia đình và toàn xã hội”
Việc tiếp thị thực phẩm và đồ uống không lành mạnh là yếu tố quan trọng trong
việc tăng số lượng trẻ em thừa cân và béo phì, nhất là ở các nước đang phát triển,
WHO khẳng định: Gần một nửa số trẻ em thừa cân và béo phì dưới 5 tuổi sống ở châu
Á và 25% sống ở Châu Phi, nơi mà số lượng trẻ em thừa cân tăng gần như gấp đôi lên
10,3 triệu trẻ em trong năm 2014, từ mức 5,4 triệu năm 1990.
Báo cáo của cơ quan y tế Liên Hợp Quốc cũng cho thấy, Libya, Ai Cập,
Morocco, Algeria, Tunisia và Botswana có tỷ lệ trẻ em thừa cân cao nhất trong số các
quốc gia châu Phi. Trẻ em không được tiếp cận với đầy đủ thức ăn dinh dưỡng trong
thời thơ ấu có nguy cơ đặc biệt cao bị béo phì, khi lượng thức ăn và mức độ hoạt động
6
của chúng thay đổi.
Bên cạnh đó, trẻ em di cư cũng có nguy cơ cao đối mặt với tình trạng béo phì do
sự thay đổi văn hóa nhanh chóng và hạn chế trong việc tiếp cận các dịch vụ chăm sóc
sức khỏe.
béo phì cho thấy tỷ lệ thừa cân béo phì của trẻ là 39,9% (tỷ lệ thừa cân là 21,9% và tỷ
lệ béo phì là 18,0%), tỷ lệ thừa cân béo phì tăng dần theo lứa tuổi và học sinh nam có
tỷ lệ cao hơn học sinh nữ. Nghiên cứu cũng đánh giá tình trạng rối loạn lipid máu, chế
độ ăn và hoạt động thể lực trên 150 trẻ thừa cân, béo phì: tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì có
tăng cholesterol là 15,3%; tăng triglyceride là 30,7%; tăng LDL-cholesterol là 12,6%
và giảm HDL-cholesterol là 5,3%. Tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì có hoạt động tĩnh tại trên
120 phút/ngày là 82,7% và tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì có năng lượng khẩu phần vượt
trên mức nhu cầu khuyến nghị là 18,7%.
Cụ thể, ở trong nước, tôi có thể điểm qua một số công trình như: Đề tài “Khảo
sát khuynh hướng béo phì và các yếu tố nguy cơ ở trẻ 4 -5 tuổi tại các trường mầm non
nội thành thành phố Hồ Chí Minh năm 2005” do bác sỹ Phạm Thị Ngân Hà làm chủ
nhiệm đã đưa ra những kết luận như: khuynh hướng trẻ bệnh béo phì ngày càng tăng
do điều kiện kinh tế xã hội thay đổi, đặc biệt là trẻ ở nội thành dễ bệnh béo phì hơn trẻ
ở nông thôn.
Hội nghị khoa học “Thừa cân – béo phì, mối nguy cơ của các bệnh thời đại” do
trung tâm Dinh dưỡng và Viện Y dược học dân tộc TPHCM tổ chức năm 2007,đã cho
thấy bệnh béo phì có mối quan hệ chặt chẽ với một số bệnh như bệnh đái tháo đường
type 2, làm tăng nguy cơ sỏi mật ở mọi lứa tuổi và giới tính. Ngoài ra, bệnh béo phì dễ
dẫn đến gan nhiễm mỡ, làm tăng nguy cơ của các bệnh lý như viêm tụy, xương khớp...
Đề tài “Thừa cân – béo phì, gánh nặng của dinh dưỡng và sức khỏe hiện nay”
của tác giả Lê Thị Kim Qui – Giám đốcTrung tâm dinh dưỡng TPHCM đã nêu lên
được những yếu tố nguy cơ của thừa cân, béo phì; hậu quả, chiến lược dự phòng và
điều trị thừa cân, béo phì.
Đề tài “Mười năm xây dựng phương pháp điều trị béo phì tại Viện Y dược học
dân tộc TPHCM”, tác giả Lê Thúy Tươi đã cho thấy được quy trình xây dựng phương
8
pháp điều trị thừa cân, béo phì. Qua đó cho thấy được cái nhìn tổng thể về việc điều trị
bệnh béo phì hiện nay là nhu cầu của cộng đồng mà ngành y tế cần quan tâm giải
Nhật Bản tài trợ.
Nghiên cứu “Tỉ lệ thừa cân, béo phì và các yếu tố liên quan của học sinh mẫu giáo từ 4
– 6 tuổi tại quận 5 Thành phố Hồ Chí Minh” năm 2006 của tác giả Phùng Đức Nhật đã
cho thấy tỉ lệ trẻ thừa cân béo phì rất cao là 21,2% (trong đó 13,2% là thừa cân và 8%
là béo phì)… và rất nhiều nghiên cứu khác.
Hiện nay, ở An Giang, nhất là thành phố Long Xuyên, chưa có tác giả nào
nghiên cứu về thực trạng và biện pháp phòng chống bệnh béo phì cho trẻ mầm non.
Chính vì vậy, việc lựa chọn đề tài “Biện pháp phòng chống béo phì cho trẻ 5-6 tuổi tại
một số trường mầm non thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang” để nghiên cứu là việc
làm phù hợp và cần thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn.
1.2. Trƣờng Mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.2.1. Khái niệm, vị trí, vai trò của giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục
quốc dân
Khái niệm
Trường mầm non là đơn vị cơ sở của giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục
quốc dân. Trường đảm nhận việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em nhằm giúp trẻ
hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ bước vào lớp 1. [18]
Vị trí, vai trò của giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân
Cũng như ở các bậc học khác, GDMN luôn có mục đích là phát triển con người
toàn diện. Lứa tuổi mầm non (trẻ từ 0 đến 6 tuổi) là lứa tuổi còn non nớt trong cuộc
sống. Ngay từ khi mới ra đời, sự phát triển của trẻ phụ thuộc chủ yếu vào người lớn và
phát triển nhanh nhất, mạnh nhất ở giai đoạn này. Vì vậy, nhiều nhà tâm lý, nhà giáo
dục đã khẳng định rằng, nếu không giáo dục trẻ trong giai đoạn đầu tiên của cuộc đời
một cách khoa học và kịp thời thì rất khó có thể phát triển con người tốt ở các giai đoạn
sau. Nhân dân ta thường nhắc đến câu châm ngôn:
“Uốn cây từ thuở còn non Dạy con từ thuở con còn thơ ngây”.
10
dị nhưng đầy ý nghĩa sâu rộng của Bác Hồ: Mẫu giáo tốt là mở đầu một nền giáo dục
tốt. Nuôi dạy trẻ tốt có ý nghĩa vô cùng to lớn, trước mắt đã góp phần không nhỏ trong
việc tạo điều kiện cho phụ nữ tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội. Con cái được
nuôi, dạy tốt là niềm vui, niềm hạnh phúc lớn của người cha, người mẹ, của gia đình và
của toàn xã hội. Đó cũng là động lực mạnh mẽ thúc đẩy mọi người hăng say học tập,
lao động, sản xuất để xây dựng một xã hội văn minh, giàu đẹp.
GDMN ngày càng được xác định vị trí, vai trò to lớn trong sự nghiệp GD&ĐT.
Tuy nhiên, hiện nay ngành học mới đạt được những kết quả khiêm tốn. Việc tổ chức
tuyên truyền, phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ làm chưa nhiều, chưa
thường xuyên. Do đó, toàn Đảng, toàn dân cần quan tâm đến bậc học này nhiều hơn
nữa, đặc biệt trước hết là đội ngũ cán bộ, giáo viên cần phải thấy hết vai trò, vị trí của
mình, ra sức trau dồi phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn để đáp ứng sự nghiệp
trồng người mà Đảng, Bác Hồ đã đề ra và toàn nhân loại đang vươn tới.
1.2.2. Các loại hình trƣờng mầm non
Trường mầm non, trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo (gọi chung là nhà trường),
nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập được tổ chức theo các loại hình công lập, dân
lập, tư thục.
Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo công lập do cơ quan nhà nước thành
lập, đầu tư xây dựng CSVC, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên.
Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ
sở thành lập, đầu tư xây dựng CSVC, đảm bảo kinh phí hoạt động và được chính quyền
địa phương hỗ trợ.
Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục do tổ chức xã hội, tổ chức
kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng, đầu tư CSVC và bảo đảm kinh phí
hoạt động bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo: Trẻ em được tổ chức theo nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo.
Đối với nhóm trẻ: trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ chức thành
các nhóm trẻ. Số trẻ tối đa trong một nhóm trẻ được quy định như sau:
12
13
- Trẻ được chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn.
Về giáo dục và phát triển
- Trẻ biết yêu thương, kính trọng ông bà, cha mẹ, yêu kính Bác Hồ, những
người lao động... Trẻ biết quan tâm, thông cảm, giúp đỡ bạn bè, em nhỏ, những người
gần gũi. Trẻ hiểu được những lời nói, việc làm nào của mình, của bạn bè là tốt, xấu,
biết nhận lỗi, sửa lỗi.
- Trẻ có nhu cầu tham gia vào các hoạt động có chủ đích, nhận ra được vẻ đẹp
và thể hiện cảm xúc của mình trong các hoạt động đó.
- Trẻ biết quan sát, tập trung chú ý, nhận xét những đặc điểm, những mối liên
hệ, sự biến đổi của sự vật, hiện tượng xung quanh.
- Trẻ hồn nhiên, mạnh dạn, biết tự tổ chức những hoạt động mà trẻ ưa thích; biết
diễn đạt những ý kiến, nhận xét của mình rõ ràng, mạch lạc.
- Trẻ thông minh, ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi, có một số kỹ năng sơ
đẳng (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp...) và một số nề nếp thói quen để thích
nghi với hoạt động học tập khi bước vào lớp 1.
1.3. Đặc điểm của trẻ Mầm non nói chung và đặc điểm của trẻ 5 – 6 tuổi nói
riêng
1.3.1. Đặc điểm của trẻ Mầm non
1.3.1.1. Sự tăng trưởng về thể chất ở trẻ
- Dưới 1 tuổi, cân nặng tăng nhanh nhất là trong 3 tháng đầu, sau đó chậm dần.
Trong 6 tháng đầu tăng trung bình 700g/tháng, 6 tháng sau tăng 250g/tháng. Chiều cao
3 tháng đầu mỗi tháng tăng từ 3,0 – 3,5cm, 3 tháng sau tăng 2cm/tháng, nhưng 6 tháng
cuối chỉ tăng được 1 – 1,5cm mỗi tháng.
- Từ 2 – 10 tuổi với trẻ gái và 2 – 12 tuổi với trẻ trai cân nặng tăng chậm, trung
bình mỗi năm tăng được 1,5 kg. Cân nặng trẻ gái thường nhẹ hơn trẻ trai khoảng 1kg.
- Chiều cao tăng chậm hơn năm đầu, trung bình tăng được 5,5cm – 9cm với nam
và 5cm - 8cm với nữ.