HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN ĐÌNH HỒNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC
CỦA HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC BẮC NINH
Chuyên ngành :
Quản lý kinh tế
Mã số:
60 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Trần Đình Thao
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Đình Hồng
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn .................................................................................................................. ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ................................................................................................... v
Danh mục bảng ............................................................................................................ vi
Danh mục đồ thị, sơ đồ ...............................................................................................vii
Trích yếu luận văn .....................................................................................................viii
Thesis abstract ............................................................................................................ ix
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2
1.2.1. Mục tiêu chung ................................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 2
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................... 2
1.4.
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 25
3.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu ......................................................... 25
3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu.......................................................................... 2727
3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu ................................................................... 2727
3.3.
Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................... 2727
3.3.1. Chỉ tiêu phản ánh số lượng công chức........................................................ 2727
3.3.2. Chỉ tiêu phản ánh chất lượng công chức..................................................... 2727
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ............................................................ 2828
4.1.
Thực trạng chất lượng công chức của hệ thống kho bạc nhà nước Bắc Ninh ... 2828
4.1.1. Thực trạng số lượng công chức Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh .................... 2828
4.1.2. Cơ cấu nguồn công chức tại KBNN Bắc Ninh ........................................... 3434
4.1.3. Thực trạng chất lượng đội ngũ công chức Kho bạc nhà nước Bắc Ninh...... 3737
4.1.4. Đánh giá thực trạng thực hiện một số giải pháp chủ yếu nâng cao chất
lượng đội ngũ công chức Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh .............................. 4141
4.2.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng công chức .......... 4747
4.2.1. Tuyển dụng, sắp xếp công chức ................................................................. 4747
4.2.2. Quy hoạch công chức lãnh đạo .................................................................. 4949
4.2.3. Đào tạo, bồi dưỡng công chức ................................................................... 5151
4.2.4. Chính sách, chế độ đãi ngộ đối với công chức ............................................ 5555
4.2.5. Đạo đức nghề nghiệp của công chức KBNN Bắc Ninh............................... 5656
4.3.
Giải nâng cao chất lượng công chức kho bạc nhà nước bắc ninh ................ 5858
4.3.1. Nâng cao chất lượng tuyển dụng công chức ............................................... 5858
4.3.2. Đẩy mạnh công tác quy hoạch, kế hoạch nâng cao chất lượng đội ngũ
công chức .................................................................................................. 5959
4.3.3. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kiến thức và kỹ năng về lĩnh vực
KBNN ....................................................................................................... 6060
Ngân sách nhà nước
SL
Số lượng
TL
Tỷ lệ
KHCN
Khoa học công nghệ
KTXH
Kinh tế xã hội
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
SXKD
Sản xuất kinh doanh
GDP
Tổng sản phẩm trong nước
Bảng 4.14. Đánh giá của công chức về công tác quy hoạch lãnh đạo của KBNN
Bắc Ninh ............................................................................................................ 5050
Bảng 4.15. Tình hình thực hiện công tác đào tạo năm 2014-2015 ...........................5252
Bảng 4.16. Số lượt công chức được đào tạo hàng năm tại KBNN Bắc Ninh ...........5353
Bảng 4.17. Kết quả đào tạo công chức KBNN Bắc Ninh qua khảo sát .....................5353
Bảng 4.18. Thu nhập bình quân công chức KBNN Bắc Ninh giai đoạn 2013 - 2015....... 5656
Bảng 4.19. Đánh giá của công chức về đạo đức nghề nghiệp .................................5757
vi
DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1. Tổ chức bộ máy của KBNN Bắc Ninh ....................................................... 22
Biểu đồ 4.1. Kết quả đánh giá về chất lượng tuyển dụng công chức KBNN Bắc Ninh
................................................................................................................................ 4747
Biểu đồ 4.2. Kết quả đánh giá chất lượng sắp xếp, bố trí công việc của công chức
KBNN Bắc Ninh ....................................................................................... 4848
vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Trải qua hơn 20 năm xây dựng, đổi mới và phát triển, hệ thống KBNN đã có các
bước phát triển toàn diện và bền vững, khẳng định vai trò không thể thay thế trong bộ
máy hành chính công quyền của Nhà nước. Tuy nhiên, chất lượng của công chức
KBNN nói chung và KBNN Bắc Ninh nói riêng những năm qua vẫn còn nhiều hạn chế,
chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc. Vì vậy, việc tìm ra giải pháp để nâng cao
chất lượng đội ngũ công chức là hết sức cần thiết và có ý nghĩa.
Với mục tiêu nghiên cứu là đánh giá thực trạng chất lượng công chức KBNN
Bắc Ninh, từ đó đưa ra định hướng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công
THESIS ABSTRACT
Over more than 20 years of construction, renovation and development, the State
Treasury has fully developed and remained stable, reinforced its irreplaceable role in the
administrative apparatus of the State authorities. However, the quality of civil servants in
general and Bac Ninh in particular, still has many limitations, does not fully meet the job
requirements. Therefore, it is highly important to find out solutions to improve the quality
of the civil servants.
The study’s goal is to assess the real quality status of civil servants Bac Ninh State
Treasury, thereby giving directions and solutions to improve the civil servants’ quality of
Bac Ninh State Treasury. This thesis clarified the concept of civil State Treasury, the need
to improve the quality and also the contents of the improvement.
After researching the experience of some local officials throughout the country in
improving civil servants’ quality, the author has drawn helpful lessons for Bac Ninh State
Treasury in improving civil servants’ quality.
In the geographic characteristics and research methods part, the author described
the general geographic characteristics points of Bac Ninh, as well as the formation,
development and structure of the apparatus of Bac Ninh State Treasury. The author used
descriptive statistical and comparative statistical methods to analyze research data.
The result of the research showed, although quality of civil servants Bac Ninh State
Treasury has improved sharply in the recent years; with 175 civil servants in the whole
system; the amount of officer is deficient and the professional qualification of some of them
is limited, especially the IT department. There is gender imbalance in the construction of
human resource, and brain drain situation is still going on; code of conduct in one part of
civil servants is improper, bureaucracy and rigid cause difficulties in work still persit.
Moreover, training and recruitment have not been highly invested, have not met
the requirement of the innovation mission, cause concerned difficulties, which requires
civil servants Bac Ninh State Treasury must be adequate in both quality and quantity and
proper in construction.
The elements: recruitment, organizational arrangement; leadership planning;
đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế; để thực hiện mục tiêu cải cách tài chính
công, KBNN cần liên tục phải đổi mới và hoàn thiện hơn nữa. Nhằm từng bước
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của KBNN theo Quyết định số 26/2015/QĐTTg ngày 8/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ, KBNN Bắc Ninh đứng trước yêu
cầu hoàn thiện, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, trình độ nghiệp vụ cũng
như phẩm chất đạo đức, chính trị đối với từng công chức Kho bạc. Muốn đáp
ứng được các đòi hỏi của công việc, bắt buộc KBNN Bắc Ninh phải đầu tư, quan
tâm chú trọng và đẩy nhanh công tác phát triển một đội ngũ công chức lãnh đạo
và công chức chuyên môn nghiệp vụ trên cơ sở xây dựng tiêu chuẩn chức danh
cho từng vị trí lãnh đạo cũng như cho từng loại cán bộ, công chức. Nguồn công
chức KBNN Bắc Ninh cần được cơ cấu, bố trí hợp lý với phương châm sử dụng
công chức có năng lực phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm.
1
Nhằm thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ để đạt được các mục tiêu và
khắc phục các tồn tại trong quản lý KBNN nói chung và KBNN Bắc Ninh nói
riêng trong giai đoạn tới, vai trò của lực lượng công chức đóng vai trò rất quan
trọng. Phát triển, nâng cao trình độ đội ngũ công chức và đội ngũ lãnh đạo hết
sức cần thiết và có ý nghĩa.
Vì vậy, vấn đề “Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức của hệ thống
Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh” được chọn làm đề tài nghiên cứu của luận văn
thạc sỹ với mong muốn đóng góp thiết thực cho việc hoàn thiện và nâng cao
chất lượng công chức của KBNN Bắc Ninh trong hệ thống KBNN trực thuộc
Bộ Tài chính.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng chất lượng công chức KBNN Bắc Ninh, từ
đó đưa ra định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
công chức của KBNN Bắc Ninh.
2011 đến nay.
3
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC KHO BẠC NHÀ NƯỚC
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Khái niệm về công chức
2.1.1.1. Khái niệm về công chức
Luật công chức ngày 13-11-2008 có khái niệm về công chức
theo quy định tại Điều 4 như sau: Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển
dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng
sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp
huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan,
quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc
Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong
bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp
công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công
chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương
được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của
pháp luật (Điều 4, Luật Công chức 2008).
2.1.2. Kho bạc Nhà nước
2.1.2.1. Khái niệm
Kho bạc Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức
năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân
sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được
giao quản lý; quản lý ngân quỹ; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động
vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát
tiền ngân sách, đảm bảo việc ổn định thu chi ngân sách nhà nước và hoạt động
của nền tài chính quốc dân.
Những năm vừa qua cũng đã chỉ ra rằng sự thành công hay thất bại của
Đảng trong lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế xã hội ở cơ sở phụ thuộc rất lớn
vào chính sách tài khóa nói chung và hoạt động của KBNN nói riêng. Tầm quan
trọng của đội ngũ công chức KBNN quyết định khả năng hiện thực hóa đường
lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về tài chính; là người trực
tiếp tổ chức thực hiện các chủ trương đường lối của Đảng, cũng như tiến hành tổ
chức, triển khai các hoạt động tái chính ở cấp trung ương và địa phương.
Công chức KBNN có một vị trí vô cùng quan trọng trong hoạt động quản
lý điều hành nền tài chính quốc gia. Các công chức KBNN là người đại diện cho
Nhà nước thực hiện chức năng quản lý ngân sách nhà nước ở trung ương và cơ
5
sở; Kiểm tra việc thực hiện thu chi ngân sách, phát hiện các dấu hiệu vi phạm
trong việc sử dụng ngân sách nhà nước, ngừng cung cấp ngân sách và trình cấp
có thẩm quyền phương án xử lý, giải quyết phù hợp.
Ngoài những vị trí, vai trò trên, theo Phan Đình Tý (2011), công chức kho
bạc còn có vị trí, vai trò thể hiện những phương diện sau đây:
- Có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thực hành dự toán thu – chi của
ngân sách nhà nước. Ngân sách nhà nước là một trong những lĩnh vực quan trọng
hàng đầu của quốc gia, việc thực hiện việc thu chi đều phải dựa vào cơ quan thuế
và kho bạc. Những công chức kho bạc là những người có vai trò trong việc đôn
đốc, kiểm tra và thúc đẩy việc thu – chi ngân sách nhà nước, phối hợp với các cơ
quan khác như chi cục thuế, ngân hàng thương mại để đối chiếu số liệu, phối
hợp, xử lý vướng mắc trong quá trình thực hiện thu chi ngân sách nhà nước.
Đồng thời công chức KBNN còn đảm bảo việc thực hiện đúng quy trình, chính
xác, kịp thời cho các đơn vị sử dụng ngân sách, phục vụ các đơn vị đến giao dịch
Đối với một con người thì chất lượng của cá nhân đó được hiểu là tổng
hợp những phẩm chất nhất định về sức khỏe, trí tuệ, khoa học, chuyên môn
nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức, ý chí, niềm tin, năng lực. Yêu cầu hiện nay, càng
đòi hỏi người công chức phải có những trình độ phẩm chất theo yêu cầu như trên
ngoài ra người công chức phải gương mẫu, đi tiên phong về lý luận và thực tiễn,
chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng
và Nhà nước, giữ vững tiêu chuẩn và tư cách của người công chức.
Mỗi công chức không tồn tại một cách biệt lập mà phải đặt trong một
chỉnh thể thống nhất của cả đội ngũ công chức. Vì vậy, quan niệm về chất
lượng công chức phải được đặt trong mối quan hệ biện chứng giữa chất
lượng của từng công chức với chất lượng của cả đội ngũ công chức. Chất
lượng của đội ngũ công chức không phải là sự tập hợp giản đơn số lượng mà
là sự tổng hợp sức mạnh của toàn bộ đội ngũ. Sức mạnh này bắt nguồn từ
phẩm chất vốn có bên trong của mỗi công chức và nó được tăng lên bởi tính
thống nhất của tổ chức, của sự giáo dục, đào tạo, phân công, quản lý, kỷ luật
và của sự đoàn kết.
Theo Trần Phi Hùng (2012), chất lượng công chức phải được nhận diện
trên hai bình diện:
Một là, chất lượng của từng công chức, cụ thể là: Phẩm chất chính trị, đạo
đức, trình độ, năng lực và khả năng hoàn thành nhiệm vụ. Chất lượng của từng
công chức là yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng của cả đội ngũ công chức.
Hai là, chất lượng của đội ngũ công chức với tính cách là một chỉnh thể,
thể hiện cơ cấu đội ngũ được tổ chức khoa học, có tỷ lệ cân đối, hợp lý về số
lượng và độ tuổi bình quân được phân bố trên cơ sở các địa phương, đơn vị và
lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội.
7
Như vậy, các yếu tố cấu thành chất lượng công chức không bao gồm một
các quan điểm lệch lạc, sai trái hoặc chống đối những chủ trương của Đảng,
8
chính sách, pháp luật của Nhà nước và các hành vi xâm phạm quyền lợi chính
đáng của nhân dân.
- Phẩm chất chính trị của công chức KBNN được biểu hiện trước hết là sự
tin tưởng tuyệt đối đối với lý tưởng cách mạng, kiên định với mục tiêu độc lập
dân tộc và chủ nghĩa xã hội, đó là con đường mà Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng
ta đã lựa chọn, kiên quyết đấu tranh bảo vệ quan điểm của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước, không dao động trước những khó khăn, thử thách, trước
những cám dỗ. Đặc biệt ngành tài chính là ngành khá nhạy cảm, thường xảy ra
tiêu cực.
- Người công chức KBNN có phẩm chất chính trị tốt là người gương mẫu
chấp hành tốt những chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà
nước; tích cực tuyên truyền, vận động gia đình và nhân dân cùng thực hiện theo.
Là người luôn có trách nhiệm với công việc mà mình được giao; luôn tìm tòi cái
mới, cái sáng tạo, tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn ở cơ sở, từng bước nâng
cao chất lượng làm việc và cải thiện tốc độ xử lý các nghiệp vụ của kho bạc, tìm ra
các hướng đi phù hợp để giải quyết ổn thỏa các phát sinh trong thực tiễn.
- Phẩm chất chính trị của công chức kho bạc nhà nước còn biểu hiện thông
qua thái độ phục vụ nhân dân, các doanh nghiệp, sự phối kết hợp giữa các đơn vị
khác trong việc thực hiện nhiệm vụ ngân sách nhà nước của đất nước.
Thứ hai, về phẩm chất đạo đức
- Công chức KBNN là người trực tiếp thực thi nhiệm vụ tài chính của nhà
nước. Cho nên đạo đức của người công chức sẽ có tác động rất lớn đối với người
dân, có ảnh hưởng rất lớn đối với hiệu quả quản lý, đầu tư của Nhà nước. Nếu
người công chức có đầy đủ các phẩm chất: Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô
tư thì các hoạt động tài chính, đầu tư của nhà nước sẽ được thực hiện thuận lợi,
quản lý của đội ngũ công chức. Trình độ học vấn là nền tảng cho việc nhận thức,
là nền tảng cho việc đào tạo trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ lý luận
chính trị. Hạn chế về trình độ học vấn sẽ hạn chế về khả năng nhận thức dẫn đến
năng lực tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, các quy định của pháp
luật hạn chế, việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của công chức kho bạc cũng bị
cản trở. Do đó trình độ học vấn là tiêu chí quan trọng để đánh giá năng lực quản
lý nhà nước của công chức.
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ được
hiểu là những kiến thức chuyên sâu về một lĩnh vực nhất định được biểu hiện qua
những cấp độ: Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sỹ, tiến sĩ. Đây là những
kiến thức mà công chức kho bạc nhà nước cần được đào tạo để giải quyết công
việc chuyên môn, có năng lực thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao. Nếu
không có trình độ chuyên môn, việc thực thi chức trách, nhiệm vụ sẽ bị hạn chế,
hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước sẽ thấp.
10
- Trình độ lý luận chính trị: Lý luận chính trị là cơ sở xác định quan điểm,
lập trường giai cấp công nhân của công chức nói chung và công chức KBNN nói
riêng. Công chức có lập trường chính trị vững vàng, hoạt động vì mục tiêu, lý
tưởng cách mạng thì quá trình quản lý ngân sách nhà nước sẽ được thực hiện
theo đúng định hướng phát triển của đất nước. Ngược lại, nếu công chức nào lập
trường chính trị không vững vàng, làm việc vì lợi ích cá nhân, thoái hóa, biến
chất, sẽ gây mất lòng tin của xã hội, ảnh hưởng đến uy tín của Đảng, hiệu quả
quản lý ngân sách nhà nước thấp.
2.1.4. Sự cần thiết của nâng cao chất lượng công chức
Với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của các hoạt động KTXH trong điều
kiện về các chuyển biến mới của nền kinh tế đang ngày càng nở rộ và phát triển
tại các nước đang phát triển như Việt Nam, cùng với đó là yêu cầu cao đặt ra về
Nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra, việc kiện toàn tổ chức bộ máy KBNN
Bắc Ninh theo hướng tập trung quản lý, điều hành; nâng cao khả năng tác
nghiệp; tăng cường tính chuyên môn hóa. Điều này bắt buộc phải triển khai tái
thiết bộ máy tổ chức cho phù hợp với yêu cầu triển khai nhiệm vụ cũng như nâng
cao chất lượng công chức.
2.1.4.2. Do chất lượng công chức KBNN Bắc Ninh hiện nay còn nhiều bất cập
hạn chế
Hiệu quả hoạt động một tổ chức là việc thực hiện các hoạt động của tổ
chức đạt hiệu quả cao nhất với nguồn lực hợp lý. Hiệu quả hoạt động của KBNN
nói chung và KBNN Bắc Ninh nói riêng là xây dựng bộ máy tinh gọn, các thủ
tục hành chính được cải cách theo hướng đơn giản, nhanh chóng, gọn nhẹ thời
gian chờ đợi xét duyệt được rút ngắn lại. Hiện nay và tiến tới lâu dài, KBNN
đồng bộ áp dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc nên đòi hỏi
nâng cao chất lượng công chức để công chức KBNN nói chung và KBNN Bắc
Ninh nói riêng có trình độ chuyên nghiệp, thích ứng nhanh với các thay đổi về
công nghệ, đáp ứng nhu cầu đặt ra trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Trong các năm qua, quy mô công chức KBNN Bắc Ninh nói chung đã
thực hiện được nhiệm vụ được giao. Tuy nhiên, chất lượng công chức KBNN
Bắc Ninh xét về nhiều mặt cũng không ít các hạn chế: Tỷ lệ công chức qua đào
tạo chính quy, đúng chuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế, trình độ ngoại ngữ, trình
độ tin học chưa được đồng bộ,… Các hạn chế này có ảnh hưởng không nhỏ đến
việc triển khai nhiệm vụ của đơn vị. Chính vì thế cần thiết phải nâng cao chất
lượng công chức KBNN Bắc Ninh để tạo sự đột phá, cách biệt và phù hợp với
quy mô quản lý của đơn vị trên địa bàn.
2.1.4.3. Nâng cao chất lượng công chức KBNN Bắc Ninh nhằm đáp ứng yêu
cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Trong xu hướng toàn cầu hóa, đặc biệt trong giai đoạn Việt Nam tham
gia là thành viên chính thức của Tổ chức thương mại Thế giới (WTO), nền
12
Kết quả làm việc tốt thể hiện chất lượng nguồn nhân lực tốt và ngược lại.
Nếu kết quả làm việc của công chức không tốt sẽ thể hiện chất lượng nguồn nhân
lực không tốt.
13
2.1.5.4. Đánh giá chất lượng công chức KBNN
Đánh giá chất lượng công chức KBNN là việc chỉ ra những mặt đã đạt
được, những vấn đề còn tồn tại cần phải khắc phục. Từ đó nghiên cứu tìm hiểu
nguyên nhân của vấn đề. Đây là khâu quan trọng để đưa ra những giải pháp kịp
thời nhằm năng cao chất lượng công chức trong hệ thống KBNN.
2.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng tới nâng cao chất lượng công chức KBNN
2.1.6.1. Tuyển dụng, bổ nhiệm, quy hoạch và sử dụng công chức
- Việc chuẩn bị nhân sự đối với chức danh công chức; công tác tuyển
dụng, bổ nhiệm công chức có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả hoạt động kho bạc
nhà nước. Vì đối với những nhân sự được đào tạo bài bản, có trình độ chuyên
môn và việc tuyển dụng, bổ nhiệm đúng vị trí, chuyên môn dẫn đến đội ngũ công
chức có trình độ hơn, chất lượng hoạt động sẽ hiệu quả hơn.
- Đối với các chức danh công chức lãnh đạo, công tác chuẩn bị nhân sự rất
quan trọng. Các cấp ủy Đảng cần căn cứ vào các quy định về tiêu chuẩn của phải
lựa chọn những công chức có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, có năng lực, được
nhân dân tín nhiệm và nhất thiết phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, như vậy
công chức mới có thể đảm đương được các nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước
giao, chất lượng, hiệu quả hoạt động kho bạc các cấp mới được nâng lên. Tránh
trường hợp nể nang, quen biết đưa những công chức chưa đủ tiêu chuẩn, thiếu
bằng cấp đưa vào bầu giữ các chức danh chủ chốt. Những công chức này do chưa
được đào tạo cơ bản, hiểu biết về pháp luật còn hạn chế dễ dẫn đến công việc
không được giải quyết thấu đáo, chưa đúng pháp luật, gây đến khiếu kiện, mất
đoàn kết nội bộ, mất ổn định trong đơn vị, hiệu quả hoạt động thấp.
nước là rất cần thiết. Vì vậy đội ngũ công chức cũng phải có năng lực đáp ứng
được yêu cầu mới đó. Muốn vậy đội ngũ công chức ngành KBNN đòi hỏi phải có
bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có năng
lực thực tiễn, để góp phần thực hiện mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đã đề ra.
2.1.6.3. Chế độ, chính sách đối với công chức ngành KBNN
- Chế độ, chính sách đối với đội ngũ công chức ngành KBNN là một bộ
phận của chế độ, chính sách công chức nói chung, được thể hiện trong các văn
bản của Đảng, của Nhà nước và các tổ chức trong hệ thống chính trị nhằm điều
chỉnh quá trình hoạt động, quy định những quyền lợi và nghĩa vụ của đội ngũ
công chức phù hợp với các tính chất công việc, đặc điểm chuyên ngành của cơ sở
Theo quy định hiện hành chế độ, chính sách công chức bao gồm:
- Chính sách về tiêu chuẩn, tuyển dụng công chức.
- Chính sách về quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng công chức.
- Chính sách bố trí, sử dụng, đề bạt công chức.
- Chính sách luân chuyển công chức.
- Chính sách đãi ngộ công chức (tiền lương, phụ cấp, chế độ hưu, bảo
hiểm xã hội,…).
15