HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN HOÀNG GIANG
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Ngô Thị Thuận
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Hoàng Giang
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt................................................................................................ vivi
Danh mục bảng .......................................................................................................viivii
Danh mục sơ đồ ................................................................................................... viiiviii
Trích yếu luận văn ..................................................................................................... ixix
Thesis abstract ........................................................................................................... xixi
Phần 1. Mở đầu ......................................................................................................... 11
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................11
1.2.
2.1.1.
Các khái niệm cơ bản.....................................................................................44
2.1.2.
Vai trò và đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK ........... 1010
2.1.3.
Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK ..................... 1616
2.1.4.
Nguyên tắc quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK .................. 3131
2.1.5.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư CSHT các xã ĐBKK........... 3333
2.2.
Kinh nghiệm thực tiễn quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK . 3838
2.2.1.
Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK của tỉnh
Phú Thọ ..................................................................................................... 3838
Đánh giá chung về thuận lợi, khó khăn huyện Sơn Động ........................... 5050
3.1.5.
Đặc điểm cơ bản các xã đặc biệt khó khăn tỉnh Bắc Giang ......................... 5151
3.2.
Phương pháp nghiên cứu. .......................................................................... 5151
3.2.1.
Phương pháp tiếp cận ................................................................................ 5151
3.2.2.
Phương pháp chọn mẫu khảo sát ................................................................ 5252
3.2.3.
Phương pháp thu thập dữ liệu .................................................................... 5252
3.2.4.
Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu ...................................................... 5353
3.2.5.
Phương pháp phân tích thông tin................................................................ 5454
4.2.1.
Đánh giá kết quả, hạn chế .......................................................................... 7474
4.2.2.
Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK
trên địa bàn huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang. ............................................ 7979
4.3.
Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK
trên địa bàn huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang ............................................. 8585
4.3.1.
Quan điểm, định hướng quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK
huyện Sơn Động ........................................................................................ 8585
4.3.2.
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng
CSHT các xã ĐBKK của huyện Sơn Động ................................................ 8989
iv
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ............................................................................... 9696
5.1.
CSHT
Cơ sở hạ tầng
ĐBKK
Đặc biệt khó khăn
GT
Giao thông
HĐND
Hội đồng nhân dân
KBNN
Kho bạc Nhà nước
KD
Kinh doanh
KTHT
Kinh tế hạ tầng
KTKT
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Dân số và lao động của các xã huyện Sơn Động năm 2015 .................... 4646
Bảng 3.2. Tổng hợp một số chỉ tiêu về phát triển kinh tế (theo giá hiện hành) ........ 5050
Bảng 4.1. Số lượng các dự án về CSHT các xã ĐBKK trên địa bàn trên địa bàn
huyện Sơn Động .................................................................................... 5555
Bảng 4.2. Số lượng và cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK
huyện Sơn Động .................................................................................... 5656
Bảng 4.3. Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK huyện
Sơn Động............................................................................................... 6464
Bảng 4.4. Bảng chi phí đầu tư các dự án CSHT ....................................................... 6565
Bảng 4.5. Kết quả thanh toán cho 3 công trình qua các năm 2013-2015 ................... 7070
Bảng 4.6. Tình hình quyết toán các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc
biệt khó khăn huyện Sơn Động .............................................................. 7272
Bảng 4.7. Một số chỉ tiêu thể hiện kết quả thanh tra các công trình xây dựng
CSHT ở các xã ĐBKK huyện Sơn Động ................................................ 7474
Bảng 4.8. Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý công trình và người dân ở
3 xã đại điện .......................................................................................... 7979
Bảng 4.9. Một số chỉ tiêu thực hiện Phát triển KTXH huyện Sơn Động ................. 8181
Bảng 4.10. Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ và người dân ở 3 xã đại điện về
năng lực điều hành của cán bộ quản lý ................................................... 8282
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2. 1. Trình tự đầu tư các dự án ...........................................................................99
Sơ đồ 2. 2. Bộ máy quản lý vốn đầu tư CSHT các xã ĐBKK ................................... 1717
- Các kết quả, phát hiện chính và kết luận
+ Lý luận về quản lý vốn đầu tư, đặc điểm, vai trò, nội dung, nguyên tắc quản lý
vốn đầu tư cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư cơ sở hạ tầng các xã
đặc biệt khó khăn.
+ Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn
trên địa bàn huyện Sơn Động.
ix
Phát hiện ra các hạn chế trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã
đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Sơn Động như: Năng lực cán bộ quản lý hạn chế;
Tiến độ quyết toán công trình chậm, chất lượng quyết toán chưa thật sự đảm bảo; Chưa
phát hiện những sai phạm làm thất thoát nguồn vốn. Do các yếu tố ảnh hưởng sau: Phát
triển kinh tế xã hội huyện Sơn Động; Năng lực quản lý của cán bộ yếu; Sự phân cấp và
phối hợp các Sở ban ngành thiếu chặt chẽ; Chưa phát huy vai trò của người dân; Cơ chế
chính sách sách chưa ổn định.
Để tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó
khăn trên địa bàn huyện Sơn Động, cần áp dụng tốt 5 giải pháp sau:
1) Nâng cao chất lượng công tác lựa chọn công trình, lập kế hoạch vốn đầu tư;
2) Thực hiện nghiêm túc quản lý vốn theo quy trình xây dựng;
3) Tăng cường công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ làm công tác quản lý đầu tư,
quản lý vốn đầu tư;
4) Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra sử dụng vốn đầu tư trong xây dựng hạ
tầng;
5) Thực hiện tốt công tác giám sát cộng đồng và công khai tài chính trong đầu tư
xây dựng hạ tầng.
x
communes in Son Dong district.
Discover the restrictions in investment management of infrastructure construction
especially difficult communes in Son Dong district as: Management staff capacity
xi
limitations; Progress slow settlement construction, the quality of the settlement is not
really guaranteed; Not detect irregularities as capital losses. Due to factors affecting the
following: economic and social development in Son Dong district; Management
capacity of principal officers; The decentralized and departments coordinate closely
missing; Not to promote the role of the people; The mechanism of unstable policy.
To strengthen the management of construction investment in infrastructure
especially difficult communes in Son Dong district, needs to apply good 5 following
solutions:
1) Improving the quality of the selection of works and investment planning;
2) Strictly manage capital building process;
3) Strengthen the fostering, training staff from investment management,
investment management;
4) Strengthen the inspection, inspectors use the investment in infrastructure
construction;
5) Perform well the community supervision and public finance investment in
infrastructure construction.
xii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Vốn đầu tư phát triển nói chung, đặc biệt là vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ
1
bằng nguồn vốn Ngân sách trên đị bàn tỉnh Điện Biên... Nhìn chung, các công
trình nghiên cứu trên đã góp phần làm rõ vấn đề lý luận và thực tế quản lý đầu
tư ở các địa phương khác, còn trên địa bàn huyện Sơn Động chưa có nghiên
cứu nào về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (CSHT) các xã đặc biệt
khó khăn (ĐBKK).
Xuất phát từ tầm quan trọng nói trên, với những kinh nghiệm công tác của
bản thân và kiến thức về quản lý kinh tế đã được học tập, nghiên cứu tại trường,
chúng tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã
đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung
Đánh giá thực trạng, phân tích yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp
tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT nhằm thúc đẩy sản xuất, xóa
đói giảm nghèo, cải thiện đời sống cho người dân ở các xã ĐBKK trên địa
bàn huyện Sơn Động.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục đích nghiên cứu chung trên, các mục tiêu nghiên cứu cụ
thể của đề tài là:
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT
các xã ĐBKK.
- Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây
dựng CSHT các xã ĐBKK trên địa bàn huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang những
năm qua.
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng
CSHT các xã ĐBKK trên địa bàn huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang trong các năm
tiếp theo.
quản lý theo nguyên tắc nào?
2. Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK trên địa
bàn huyện Sơn Động được thực hiện như thế nào?
3. Những bất cập, tồn tại hạn chế cần khắc phục trong quản lý vốn đầu tư
xây dựng CSHT các xã ĐBKK trên địa bàn huyện Sơn Động thời gian qua?
Nguyên nhân những bất cập, hạn chế đó?
4. Để tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK trên
địa bàn huyện Sơn Động cần có những giải pháp gì nhằm khắc phục những hạn
chế, bất cập trong công tác này?
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ
TẦNG CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
2.1.1. Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Xã đặc biệt khó khăn
Theo quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ
tướng Chính phủ về tiêu chí các định thôn, xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân
tộc và miền núi giai đoạn 2012 và 2015, Ủy ban dân tộc đã ban hành thông tư số
01/2012/TT-UBDT ngày 24 tháng 10 năm 2012 hướng dẫn thực hiện quyết định
số 30/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Theo các văn bản này, tiêu chí
xác định xã đặc biệt khó khăn là các xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi, được
chia thành 3 khu vực : I, II và III.
a) Khu vực III: Là các xã có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn nhất (gọi tắt là xã
đặc biệt khó khăn (ĐBKK). Xã khu vực III là xã có ít nhất 4 trong 5 tiêu chí sau:
1) Số thôn đặc biệt khó khăn còn từ 35% trở lên (tiêu chí bắt buộc).
2) Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 45% trở lên; trong đó tỷ lệ hộ nghèo phải
từ 20% trở lên.
4) Có ít nhất 2 trong 3 điều kiện sau:
- Có dưới 30% số hộ chưa có nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
- Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề từ 30% đến dưới 60%.
- Có từ 30% đến dưới 50% cán bộ chuyên trách, công chức xã chưa đạt
chuẩn theo quy định.
5) Có ít nhất 1 trong 2 điều kiện:
- Còn từ 10% đến dưới 20% số hộ thiếu đất sản xuất theo quy định.
- Chưa có cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư xã đạt chuẩn.
c) Khu vực I: Là các xã còn lại thuộc vùng dân tộc và miền núi không phải xã
khu vực III và xã khu vực II.
2.1.1.2. Cơ sở hạ tầng, phân loại cơ sở hạ tầng
a) Cơ sở hạ tầng
Theo Luật xây dựng số: 50/2014/QH13 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2014,
thì cơ sở hạ tầng được hiểu như sau:
5
Theo nghĩa hẹp cơ sở hạ tầng được hiểu là tập hợp các ngành phi sản xuất
thuộc lĩnh vực lưu thông, tức là bao gồm các công trình vật chất kỹ thuật phi sản
xuất và các tổ chức dịch vụ có chức năng đảm bảo những điều kiện chung cho
sản xuất, phục vụ những nhu cầu phổ biến của sản xuất và đời sống xã hội. Theo
cách hiểu này, cơ sở hạ tầng chỉ bao gồm các công trình giao thông, cấp thoát
nước, cung ứng điện, hệ thống thông tin liên lạc….và các đơn vị đảm bảo duy trì
các công trình này.
Theo nghĩa rộng, cơ sở hạ tầng được hiểu là tổng thể các công trình và nội
dung hoạt động có chức năng đảm bảo những điều kiên bên ngoài cho khu vực
sản xuất và sinh hoạt dân cư. Cơ sở hạ tầng là một phạm trù rộng gần nghĩa với
môi trường kinh tế, gồm các phân hệ: Phân hệ kỹ thuật (đường giao thông, cầu
mà có phương thức và hình thức tổ chức phù hợp.
- Hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm công trình y tế, văn hoá, giáo
dục, thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên và công
trình khác (Quốc hội, 2014).
Cơ sở hạ tầng xã hội: Là hệ thống công trình vật chất, đảm bảo cho việc nâng
cao trình độ dân trí, văn hóa tinh thần của dân cư, đồng thời cũng là điều kiện chung
cho quá trình tái sản xuất sức lao động và nâng cao trình độ lao động của xã hội, bao
gồm các cơ sở, thiết bị và công trình phục vụ cho giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa
học, ứng dụng và triển khai công nghệ, các cơ sở y tế, các công trình phục vụ cho các
hoạt động văn hóa xã hội... Các công trình này thường gắn với các địa điểm dân cư
làm cơ sở góp phần ổn định, nâng cao đời sống dân cư trên vùng lãnh thổ.
2.1.1.3. Công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng
Theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2014,
tại Điều 3 quy định.
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con
người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với
đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và
phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm
công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát
triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác.
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng
vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công
trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản
phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu
tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu
tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng.
7
Đầu tư cơ sở hạ tầng trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận đầu tư phát
triển. Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ sở
hạ tầng nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định
8
trong nền kinh tế. Do vậy đầu tư phát triển là tiền đề quan trọng trong quá trình
phát triển kinh tế xã hội của nền kinh tế. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trong
nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở
rộng, hiện đại hóa hay khôi phục cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế.
Trình tự của dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự án phải
trải qua bắt đầu từ khi hình thành ý đồ về dự án đầu tư đến khi chấm dứt hoàn
toàn các công việc của dự án và biểu diễn dưới sơ đồ sau:
Ý đồ về dự án đầu tư
Chuẩn bị đầu tư
Thực hiện đầu tư
Kết thúc xây dựng và khai
thác dự án
Ý đồ về dự án đầu tư mới
Sơ đồ 2.1. Trình tự đầu tư các dự án
Nguồn: Quốc hội (2014)
2.1.1.5. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nói chung được thể hiện trên
các mặt sau:
a) Quyết định sự tăng trưởng và phát triển nhanh của nền kinh tế nói chung cũng
như của các ngành, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh dịch vụ
Giữa đầu tư và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ mật thiết với nhau, bởi
đầu tư là yếu tố quyết định trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng. Khi quy mô kinh tế
lớn lên, để kinh tế tăng trưởng 1% đòi hỏi vốn đầu tư chẳng những nhiều hơn về
lượng tuyệt đối, mà còn phải lớn hơn về tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP.
Cơ sở hạ tầng cung cấp các dịch vụ cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân, các
yếu tố đầu vào, đầu ra đảm bảo cho quy trình sản xuất và tái sản xuất của đất
nước được tiến hành thường xuyên liên tục với quy mô ngày càng mở rộng. Vì
thế đầu tư cho cơ sở hạ tầng sẽ là điều kiện hết sức căn bản cho các ngành sản
xuất kinh doanh dịch vụ của đất nước nhanh chóng đi vào hiện đại hóa, trên cơ
sở đó làm tăng nhanh và liên tục năng suất lao động của từng ngành cũng như
năng suất lao động của toàn xã hội, giúp co nền kinh tế nước ta sớm hào nhập
với nền kinh tế của các nước trong khu vực và trên toàn thế giới. (Nguyễn Thị
Bạch Nguyệt, 2010).
10
b) Tạo ra sự thay đổi căn bản trong cơ cấu kinh tế
Cơ sở hạ tầng hiện đại là điều kiện cơ bản cho nhiều ngành nghề mới ra đời
và phát triển, đặc biệt trong hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ. Sự phát
triển của nông thôn nước ta trong những năm gần đây là một chứng minh rõ ràng.
Trước đây ở nông thôn, giao thông không phát triển, điện thiếu thốn, hệ thống
thông tin liên lạc lạc hậu… nên mọi hoạt động sản xuất ở nông thôn chậm phát
triển. Những năm gần đây, nhờ đầu tư hiện đại hóa cơ sở hạ tầng ở nông thôn sản
xuất nông nghiệp được thay đổi một cách toàn diện, làm cho cơ cấu nông nghiệp
trong GDP ngày càng giảm. Ngược lại tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ
Đất nước muốn đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì vấn đề quan trọng
thì trước hết cần phải có vốn. Kinh tế nước ta còn chậm phát triển, Ngân sách Nhà
nước còn rất hạn hẹp do đó việc thu hút đầu tư từ bên ngoài là rất cần thiết. Trong
những năm trở lại đây có rất nhiều dự án đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Phần
lớn các dự án đó được đầu tư vào các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ
Chí Minh, Hải Phòng… Muốn thu hút thành công nguồn vốn đầu tư nước ngoài thì
chúng ta cần phải tạo ra môi trường đầu tư trong đó cơ sở hạ tầng là một nhân tố
quan trọng. Ở đây có mối quan hệ tác động qua lại, xây dựng và tạo ra cơ sở hạ
tầng tốt để thu hút vốn đầu tư ngoài nước và sử dụng chính vốn đầu tư nước ngoài
để đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, tạo động lực cho các ngành sản xuất
vật chất hoạt động có hiệu quả (Nguyễn Thị Bạch Nguyệt, 2010).
e) Tạo điều kiện để giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân từ đó
làm tăng nguồn tích lũy cho nền kinh tế
Cơ sở hạ tầng phát triển cho phép chúng ta tạo ra được nhiều cơ sở sản xuất
vật chất mới, tạo điều kiện cho việc giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các khu vực
góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, đồng thời phân bổ
nguồn lao động hợp lý. Hơn nữa, sự xuất hiện của các cơ sở sản xuất kinh doanh
dịch vụ mới với công nghệ kỹ thuật cao cho nên sẽ hoạt dộng hiệu quả hơn mang
lại nhiều lợi nhuận hơn, mang lại thu nhập cao cho người lao động (Nguyễn Thị
Bạch Nguyệt, 2010).
Riêng đối với các xã đặc biệt khó khăn, theo Quyết định 551/QĐ-TTg,
vốn đầu tư xây dựng CSHT có vai trò quan trọng sau:
- Nâng cao điều kiện sinh sống của người nghèo.
- Tạo lập sự công bằng, góp phần giảm thiểu bất bình đẳng về mặt xã hội
cho người nghèo.
- Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao thu nhập, thực hiện xóa
đói giảm nghèo.
- Là cầu nối giữa miền núi vùng sâu, vùng xã với bên ngoài góp phần mở
rộng thị trường, giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội.
- Không chỉ phục vụ cuộc sống người nghèo mà còn góp phần bảo vệ đất